UBND TỈNH BÌNH THUẬN
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 182/SXD-KTTH
V/v Nội dung cần lưu ý khi báo giá VLXD hàng tháng.

Phan Thiết, ngày 06 tháng 02 năm 2009

Kính gửi:

- Phòng Công Thương các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam
Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh.
- Phòng Quản lý đô thị: Thị xã La Gi, Thành phố Phan Thiết.
- Phòng Kinh tế huyện Phú Quý.
- Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.

Thực hiện công văn số 1087/UBND-ĐTQHngày 11/3/2008 của UBND tỉnh, Sở Xây dựng công bố giá VLXD hàng tháng trên cơsở bảng báo giá và quyết định của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh VLXD vàđịa phương gửi về.

Tuy nhiên, trong thời gian qua,các bảng báo giá của đơn vị sản xuất kinh doanh và địa phương gửi về thường làchậm so với thời gian qui định và giá phản ảnh chưa đúng với mặt bằng giáVLXD trên thị trường ở các địa phương. Cá biệt có trường hợp 1 loại VLXD có nguồntừ thành phố Hồ Chí Minh mà giá ở huyện Hàm Tân thì cao hơn so với Trung tâmthị xã La Gi hoặc giá sắt đã tăng cao hoặc hạ thấp mà có địa phương báo giá vẫnnhư cũ…..

Do vậy, để khắc phục tình trạngtrên, Sở Xây dựng lưu ý:

- Giá báo cáo phải phản ảnh đúngmức giá mua bán bình quân trong tháng trên thị trường Trung tâm huyện, thị xã,thành phố và được ước thực hiện 10 ngày của cuối tháng (đối với địa phương).

- Giá báo cáo là giá bán ra chưacó thuế VAT của các cơ sở sản xuất-kinh doanh có đăng ký sản xuất kinh doanhhợp pháp, ngày áp dụng của bảng giá.

- Trong bảng báo giá ngoài tênvật liệu xây dựng, yêu cầu ghi rõ: Qui cách (Kích thước, màu sắc), Nguồngốc sản xuất: nêu rõ tên cơ sở/tên nước ngoài. Ký, Mã hiệu sản phẩm,Tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm.

- Thời gian gửi báo giá VLXD vềSở Xây dựng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng. Địa phương được ước thực hiện10 ngày cuối tháng và Bảng giá vật liệu xây dựng báo giá như mẫu văn bản kèmtheo công văn này.

Sở Xây dựng đề nghị phòng Công thươngcác huyện, phòng Quản lý đô thị Thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết, phòng Kinhtế huyện Phú Quý và các doanh nghiệp sản xuất-kinh doanh vật liệu xây dựng quantâm và thực hiện.

Công văn này thay thế cho công vănsố 1692/SXD-KTKH ngày 27/8/2008 của Sở Xây dựng về việc chấn chỉnh công tác báogiá VLXD hàng tháng.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Sở XD (4B)
- Lưu: VT, KTTH,

KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Thanh Hải

PHÒNG CT-TCKH (QLĐT/KT)
HUYỆN (Thị xã, T.Phố)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/GVL

………….., ngày … tháng … năm 2009

BẢNGBÁO GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Tháng năm 200

(TạiTrung tâm huyện……….., tỉnh Bình Thuận)

STT

Danh mục vật tư

Tiêu chuẩn kỹ thuật

ĐVT

Giá chưa thuế VAT

Ghi chú

01

Ciment Hà Tiên

PCB 40

Đ/tấn

Hoặc loại ciment khác

02

Sắt tròn Nhật

Fi <10

Đ/Kg

03

Sắt tròn VN

Fi <10

Đ/Kg

04

Đinh

Đ/kg

05

Tol fibrociment

Đ/tấm

06

Tof kẽm đóng trần£ 2,7 zem

Đ/m

07

Tof kẽm lợp mái > 2,7 zem

Đ/m

08

Ngói lợp 24 viên/m2

Đ/viên

09

Đá chẻ

15x20x25 cm

Đ/viên

10

Đá chẻ

20x20x40 cm

Đ/viên

11

Đá 1x2

Đ/m3

12

Đá 4x6

Đ/m3

13

Cát xây tô

Đ/m3

14

Cát bồi nền công trình

Đ/m3

15

Sỏi đỏ đắp đường giao thông

Đ/m3

16

Gạch ống (*)

80x80x190

Đ/viên

17

Gạch ống

90x90x190

Đ/viên

18

Gạch thẻ (*)

40x80x190

Đ/viên

19

Gạch thẻ

45x90x190

Đ/viên

20

Gạch bông 3 màu VN

20 x 20 cm

Đ/viên

21

Gạch ceramic lát nền

Đ/m2

22

Gạch men ốp tường

Đ/m2

23

Trần nhựa

Đ/m2

24

Vôi nước (Càn Long)

Đ/Kg

25

Sơn Bạch Tuyết màu

Đ/kg

26

Bột màu ngoại

Đ/kg

27

Bột màu nội

Đ/kg

28

Kính màu ngoại £ 5 ly

Đ/m2

29

Kính màu nội £ 5 ly

Đ/m2

30

Kính trắng ngoại £ 5 ly

Đ/m2

31

Kính trắng nội £ 5 ly

Đ/m2

32

Gỗ XD nhóm 3<4m

Đ/m3

33

Gỗ XD nhóm 4<4m

Đ/m3

34

Gỗ XD nhóm 3>4m

Đ/m3

35

Gỗ XD nhóm 4>4m

Đ/m3

36

Gỗ coffa

Đ/m3

37

Dầu DO

Đ/lít

38

Xăng A 92

Đ/lít

Ghi chú: (*) Không báo giá gạch nungcó qui cách khác qui định của Bộ Xây dựng.

Đề nghị báo theo thứ tự của biểunày để tổng hợp được thuận lợi.

PHÒNG CÔNG THƯƠNG

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH