BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1845 /BKHĐT-KTĐPLT
V/v xây dựng Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện giai đoạn 2013-2017

Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2013

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Thực hiện Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/2/2013 của Thủtướng Chính phủ về việc về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạtầng theo quy định của Nghị quyết số 30ª/ 2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62huyện nghèo, trong đó giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các Bộ,ngành hướng dẫn cụ thể việc thực hiện đề án của các huyện, xác định cụ thể nhucầu đầu tư phù hợp với khả năng cân đối ngân sách để tổ chức phê duyệt đề ántheo quy định; cân đối, bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương thực hiệntừ năm 2013; thẩm tra đề án do Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, Bộ Kế hoạch và Đầutư hướng dẫn các địa phương xây dựng Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằmgiảm nghèo bền vững cấp huyện giai đoạn 2013-2017 (đề cương Đề án gửi kèm công văn này).

- Đề nghị Ủy ban nhân dântỉnh chỉ đạo các huyện, Sở, ban nhành liên quan trong tỉnh xây dựng Đề án pháttriển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo bền vững cấp huyện giai đoạn 2013-2017,gửi lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan chậm nhất trước 31/5/2013. Saukhi có ý kiến tham gia của các Bộ, ngành liên quan, đề nghị Ủy ban nhân dântỉnh gửi 07 bộ hồ sơ thẩm tra gồm: Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảmnghèo bền vững cấp huyện giai đoạn 2013-2017; văn bản tham gia ý kiến của cácBộ, ngành; văn bản thẩm định đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định về BộKế hoạch và Đầu tư để thẩm tra.

- Đối với các dự án đầu tưdự kiến thực hiện ngay trong kế hoạch năm 2013 từ nguồn ngân sách trung ương hỗtrợ theo mục tiêu để thực hiện Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảmnghèo bền vững cấp huyện giai đoạn 2013-2017, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tổnghợp các dự án dự kiến đưa vào thực hiện đề án giai đoạn 2013-2017 theo thứ tựưu tiên các dự án hoàn thành, các dự án chuyển tiếp kế hoạch năm 2013, đủ thủtục theo quy định; trường hợp dự án đề xuất khởi công mới chưa đủ thủ tục thìgửi kèm hồ sơ đề nghị thẩm định nguồn vốn và mức vốn hỗ trợ theo đúng hướng dẫntại công văn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28/10/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tới BộKế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để thẩm định. Đối với các dự án còn lại, Ủyban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp các dự án dự kiến đầu tư vào đề ángiai đoạn 2013-2017, thực hiện thực hiện theo đúng quy định về quản lý đầu tưxây dựng cơ bản và ngân sách nhà nước.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư thôngbáo Ủy ban nhân dân tỉnh biết, chủ động thực hiện. (Mọi thông tin cần thiếtliên hệ Vụ Kinh tế Địa phương và Lãnh thổ điện thoại: 080.44363).

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KTĐPLT, Tr 3 .

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đào Quang Thu

HƯỚNG DẪN

XÂY DỰNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂNKINH TẾ - XÃ HỘI NHẰM GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CẤP HUYỆN GIAI ĐOẠN 2013-2017
(Banhành kèm theo công văn số 1845/BKHĐT-KTĐPLT ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư)

I. MỞ ĐẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 2 năm 2013 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạtầng theo quy định của Nghị quyết số 30ª/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62huyện nghèo; Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhằm xoáđói giảm nghèo nhanh, bền vững trong 05 năm từ 2013 đến 2017; xác định nhu cầuđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phân kỳ đầu tư, tính toán nguồn lực cần thiếtthực hiện đề án theo đúng quy định về tiêu chí, định mức hỗ trợ; xác định cácbiện pháp phù hợp để huy động các nguồn lực thực hiện đề án, xác định biện phápvà tổ chức thực hiện đề án.

2. Căn cứ pháp lý

Trình bày các căn cứ pháp lý chínhđể xây dựng Đề án: các Nghị quyết của Đảng và Nhà nước liên quan đến công tácxóa đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội; Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 2 năm 2013 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạtầng theo quy định của Nghị quyết số 30ª/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62huyện nghèo; các chính sách đang thực hiện và các quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội cấp vùng, tỉnh, huyện đã được phê duyệt.

II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃHỘI VÀ NGHÈO ĐÓI CỦA HUYỆN ĐẾN NĂM 2012

1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực

Giới thiệu khái quát về vị trí địa lý, diện tích tựnhiên, địa hình, khí hậu của huyện (nêu những vấnđề tự nhiên đặc thù của huyện như lũ lụt, lượng mưa, hạn hán, tần xuất xuấthiện, mức độ nghiêm trọng); dân số, số xã, số trung tâm cụm xã, diệntích đất canh tác, đất rừng..... (tuỳ thuộc vào đặc điểmcụ thể của từng huyện phân tích thêm những vấn đề khó khăn, đặc thù về điềukiện tự nhiên tác động tới phát triển kinh tế - xã hội và đói nghèo ).

1.1.Về tài nguyên, gồm một số loại tàinguyên chính sau:

- Tài nguyên đất: giới thiệu vềquy mô đất đai của huyện như diện tích tự nhiên, trong đó gồm các loại đất:nông nghiệp, lâm nghiệp, đất chưa sử dụng ... phân tích sơ bộ những đặc điểmthổ nhưỡng và loại đất ...;

- Tài nguyên nước: giới thiệu vàphân tích sơ bộ về tài nguyên nước của huyện bao gồm nguồn nước mặt như hệthống sông, ngòi, hồ chứa nước, lưu lượng nước ... và nguồn nước ngầm, trữlượng ...;

- Tài nguyên khoáng sản: giới thiệucác loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn, trữ lượng và khả năng khai tháccủa các loại khoáng sản như kim loại, phi kim, nước khoáng ...;

- Tài nguyên rừng: sơ bộ diện tíchrừng của huyện, tỷ lệ độ che phủ rừng, diện tích các loại rừng như: rừng tựnhiên, rừng phòng hộ ...;

- Nguồn nguyên liệu: diện tích,loại cây được trồng trên địa bàn có thể sử dụng được để phát triển tiểu thủcông nghiệp, công nghiệp như cây cao su, sắn, mía, cây nguyên liệu giấy ...;

1.2. Tài nguyên nhân lực

Giới thiệu sơ bộ về dân số, số hộ,số người bình quân/hộ, độ tuổi trung bình, mật độ dân số, phân bố dân cư, tỷ lệtăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học của huyện; tổng số người trong độtuổi lao động, trong đó số lao động nữ, ngành nghề và việc làm chính của laođộng ...

2. Thực trạng phát triển kinh tế -xã hội huyện

Phân tích mộtsố chỉ tiêu tổng hợp như: quy mô, chất lượng, nhịp độtăng trưởng kinh tế; cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; cơ cấu lao động;thu ngân sách trên địa bàn, thu ngân sách huyện; tổng chi ngân sách huyện... Từđó nêu thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến hết năm 2012, có sosánh với mục tiêu của quy hoạch, kế hoạch, làm rõ nguyên nhân và rút ra bài họckinh nghiệm

2.1. Thực trạng pháttriển một số ngành và lĩnh vực chủ yếu

Theo đặc thù của từnghuyện, nêu những đặc điểm về thực trạng phát triển một số ngành lĩnh vực chủyếu, tập trung làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn và hạn chế của từng ngành,cụ thể gồm:

- Sản xuất nông nghiệp: giá trị sản xuất,sản lượng lương thực và lương thực bình quân đầu người; cơ cấu cây trồng, vậtnuôi, ngành nghề sản xuất, quy mô và mô hình sản xuất, sản phẩm chủ yếu, sản phẩmlợi thế; trình độ sản xuất của người dân...; Hệ thống cung cấp dịch vụ hỗ trợnhư khuyến nông, khuyên lâm, khuyến ngư, thủy lợi, thủy nông ...; khó khăn, hạnchế và lợi thế để sản xuất nông nghiệp;

- Sản xuất lâm nghiệp: giá trị sản xuất,công tác trồng, chăm sóc, giao, bán, khoán và bảo vệ rừng, diện tích rừng cácloại...; doanh nghiệp, cơ sở trồng rừng và chế biến gỗ ...; khó khăn, hạn chếvà lợi thế để sản xuất lâm nghiệp;

- Nuôi trồng thuỷ sản (nếu có):giá trị sản xuất, quy mô và sản lượng, sản phẩm chủ yếu, sản phẩm có lợi thế...; khó khăn, hạn chế và lợi thế để nuôi trồng thuỷ sản;

- Sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: giá trị sản xuất,cơ cấu, ngành nghề sản xuất, quy mô sản xuất, sản phẩm chủ yếu, sản phẩm lợithế, ...; doanh nghiệp, cơ sở sản xuất...; khó khăn, hạn chế và lợi thế để sảnxuất công nghiệp xây dựng;

- Thương mại, dịch vụ, du lịch: hệ thốngchợ, khu thương mại, hoạt động và quy mô giao thương, mua bán, xuất nhập khẩu...; hoạt động, doanh thu, quy mô ngành du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông;dịch vụ ngân hàng, tín dụng ....; khó khăn, hạn chế trong phát triển thươngmại, dịch vụ, du lịch;

- Hệ thống kết cấu hạtầng:hệ thống đường giao thông: đường từ huyện đến xã, đường liên xã, đường tớitrung tâm xã, số xã chưa có đường đi lại trong 4 mùa...; Thuỷ lợi: hệ thốngkênh mương tưới tiêu, kênh nội đồng, hồ chứa nước...; Hệ thống điện, số hộ chưacó điện, hệ thống cấp nước hợp vệ sinh phục vụ sản xuất và dân sinh ...; Hệthống thông tin, bưu điện ...; Các công trình văn hoá, phát thanh ...; Côngtrình xử lý chất thải; Phân tích tác động của hiện trạng cơ sở hạ tầng đến pháttriển kinh tế xã hội và xoá đói giảm nghèo của huyện;

2.2. Thực trạng pháttriển các lĩnh vực xã hội

Các vấn đề về dân số, sốdân tộc, số tôn giáo, hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng của nhân dân, trình độ laođộng, việc làm; giáo dục đào tạo, dạy nghề như số học sinhtrong độ tuổi đến trường các bậc học, số lượng và trình độ giáo viên, hoạt độngdạy nghề và học nghề; y tế và chăm sóc sức khoẻnhân dân như số trẻ được khám bệnh miễn phí, tiêm phòng, tiêm chủng, công tác ytế dự phòng, tình hình các bệnh dịch, sức khoẻ bà mẹ và trẻ em; văn hoá thông tin - thể dục thể thao, nâng cao dântrí, đời sống tinh thần; công tác định canh định cư vàsắp xếp dân cư như số hộ được di dời, ổn định đời sống ...; phát triển vànâng cao trình độ cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ như số cán bộ được đàotạo nâng cao nghiệp vụ hàng năm ...;

2.3. Đánh giá thực trạng và nguyênnhân đói nghèo

Nêu rõ thực trạng đói nghèo của huyện, nguyên nhânđói nghèo;

- Thực trạng đói nghèo: số hộ đói nghèo và tỷ lệ hộ đóinghèo, phân bố hộ đói nghèo theo địa bàn, theo dân tộc; thu nhập bình quân hàngnăm của hộ nghèo; số hộ nghèo ở nhà tạm ...;

- Nguyên nhân đói nghèo: các nguyên nhân kháchquan như: đất sản xuất, vốn đầu tư, trình độ sản xuất, điều kiện địa hình,phong tục tập quán lâu đời ...; nguyên nhân chủ quan như: cơ chế và chính sáchhỗ trợ chưa đủ mạnh, hỗ trợ còn phân tán, thiếu tập trung, quy trình và thủ tụcđầu tư chưa phù hợp...;

2.4. Đánh giá kết quả đạt được từcác chương trình, dự án và một số chính sách đầu tư xoá đói giảm nghèo đã vàđang thực hiện trên địa bàn huyện và những tồn tại hạn chế

Tập trung vào: chương trình 135, quyết định 134, kiên cố hoátrường lớp học, kiên cố hoá kênh mương, ổn định dân cư, nước sạch vệ sinh môitrường, xây dựng trung tâm cụm xã; các chính sách xoá đói giảm nghèo; chínhsách vay vốn tín dụng theo quyết định 32, vay vốn tạo việc làm xoá đói giảmnghèo, trợ cước trợ giá, đào tạo cử tuyển,... từ đó làm rõ những hạn chế, yếukém và bài học kinh nghiệm trong công tác xóa đói, giảm nghèo. Bao gồm một sốnội dung chính sau:

- Kết quả đạt được từ việc thực hiện các chính sách,chương trình, dự án: nêu rõ kết quả đạt được từ các chương trình, dự án vàmột số chính sách đầu tư xoá đói giảm nghèo đã và đang thực hiện trên địa bàntác động lên các mặt kinh tế như sự tăng trưởng của huyện, chuyển đổi cơ cấukinh tế, thu nhập người dân ...; khía cạnh xã hội như tỷ lệ hộ nghèo, chấtlượng và dịch vụ giáo dục, đào tạo và y tế...; nguyên nhân đạt được;

- Những tồn tại, hạn chế về chính sách, chương trình,dự án: hạn chế về vốn hỗ trợ, các quy định thực hiện (tính khả thi hoặc chưakhả thi)....; nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế như năng lực thực hiện ...;

2.5. Tình hình an ninh, quốc phòng

Công tác xây dựng thế trận quốc phòngtoàn dân, củng cố và xây dựng lực lượng dân quân địa phương, công tác tuyểnquân, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, huấn luyện đào tạo và nâng cao kỹ năngquốc phòng; công tác đảm bảo trật tự an ninh hàng năm, ngày lễ lớn, phong tràoquần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc ...

III. MỤC TIÊU

Trên cơ sở mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộigiai đoạn 2011-2015 của tỉnh, huyện được duyệt và kết quả thực hiện năm 2012;nội dung hỗ trợ tại Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủtướng Chính phủ; tuỳ thuộcđiều kiện và đặc thù, từng huyện xác định các mục tiêu cụ thể cho phùhợp với tình hình thực tế.

1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở mục tiêu kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 của tỉnh, huyện được duyệt và kếtquả thực hiện năm 2012; nội dung hỗ trợ tại Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ,tuỳ thuộc điều kiện và đặc thù, từng huyện xác định mục tiêuchung đến năm 2017 thông qua một số chỉ tiêu như sau: giảm tỷ lệ hộ nghèo %,thu nhập bình quân đầu người đạt ... triệu đồng..., tỷ lệ % lao động được dạynghề ..., số lao động được giải quyết việc làm, tỷ lệ % diện tích chủ động tướitiêu ..., tỷ lệ % xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại được 4 mùa ...

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015

Định hướng mục tiêu cụ thể đến năm2015 của huyện là giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình củatỉnh. Trên cơ sở đó từng huyện xác định tỷ lệ hộ nghèo giảm còn ...%, phấn đấutrung bình mỗi năm giảm từ ...-...% (ví dụ từ 3-5%/năm); thu nhập bình quân tăng ...%; giảm hộ dân không còn ởnhà tạm .... hộ; tăng tỷ lệ lao động nông thôn qua tập huấn, huấn luyện lên.... %; tỷ lệ xã có đường ô tô tới trung tâm xã và thông suốt 4 mùa đạt .....%;......;

2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2017

Định hướng mục tiêu cụ thể đến năm2017 của huyện là tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống mức trung bình của khu vực. Trên cơsở đó từng huyện xác định tỷ lệ hộ nghèo giảm còn ...%, phấn đấu trung bình mỗinăm giảm từ ....-....%; thu nhập bình quân tăng......%; giảm tỷ lệ lao động nôngnghiệp xuống còn .....%; nâng cao tỷ lệ lao động nông thôn qua tập huấn, huấnluyện lên .... %; chuyển dịch cơ cấu kinh tế: nông, lâm ngư nghiệp .....%, côngnghiệp xây dựng ....%, thương mại dịch vụ ....%; tỷ lệ xã có đường ô tô tớitrung tâm xã và thông suốt 4 mùa đạt .....%; .....;

IV. PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNHVÀ LĨNH VỰC ĐẾN NĂM 2017

Phát triển các ngành và lĩnh vực đếnnăm 2017 được xây dựng dựa trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củahuyện đến năm 2015, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm2020, quy hoạch phát triển ngành, các chính sách, chương trình, quyết định, dựán của Chính phủ và địa phương

1. Định hướng phát triển nông, lâm,ngư nghiệp

Định hướng các lĩnh vực như: Trồngtrọt (cơ cấu và diện tích trồng các loại cây như: cây lương thực (lúa, ngô,khoai, sắn ...); các loại cây rau màu và thực phẩm như đậu, rau ....; các loạicây công nghiệp ngắn ngày như lạc, vừng....; cây công nghiệp dài ngày như caosu, hồ tiêu, điều, cà phê, cây nguyên liệu giấy....; cây ăn quả như vải, mận,đào ....;); Chăn nuôi (phát triển hệ thống chuồng trại, quy mô và sốlượng, dịch vụ thú y, cơ cấu và số lượng gia súc như bò, trâu, lợn, gia cầm nhưgà, vịt ..;); Lâm nghiệp (quản lý và bảo vệ rừng, giao khoán rừng, trồngrừng và phát triển diện tích rừng, khai thác gỗ và lâm sản); Thuỷ sản (nếucó - quy mô và diện tích nuôi trồng, giống, ...:)

2. Định hướng phát triển ngành côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Phát triển hệ thống cơ sở chế biếnnông, lâm, thuỷ sản có quy mô sản xuất phù hợp và sử dụng nguyên liệu đầu vàolà các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản của địa phương; cơ sở sản xuất vật liệu xâydựng, khai thác tài nguyên, khoáng sản, xây dựng thuỷ điện ...; cơ sở sản xuấtsản phẩm tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở ngành nghề truyền thống và sử dụng cácsản phẩm sẵn có tại địa phương.

3. Định hướng phát triển thương mại,dịch vụ, du lịch

Xây dựng vàphát triển hệ thống thương mại, chợ đầu mối nông lâm sản, khai thác các khuthương mại cửa khẩu; Phát triển mạng lưới dịch vụ vận tải gắn với hoạtđộng du lịch, tạo các điểm du lịch hấp dẫn tại các làng nghề, khu di tích lịchsử và cách mạng, phát triển du lịch sinh thái với phát triển bền vững ...pháttriển hệ thống bưu chính viễn thông như nâng tỷ lệ máy điện thoại/100 dân, vùngphủ sóng điện thoại, dịch vụ internet, trung tâm và cụm văn hoá xã, báo chí .

4. Định hướng phát triển các lĩnhvực xã hội

- Định hướngquy mô dân số theo hướng giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, giảm tỷ suất sinh tựnhiên; nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực đặc biệt cho đồng bào dântộc; trên cơ sở định hướng quy mô dân số, dân tộc xây dựng đội ngũ lao độngtheo các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ...;

- Định hướng phát triển giáo dục đàotạo, dạy nghề: số lượng và quy mô trường, lớp học các cấp, trong đó có trườngdân tộc nội trú; số lượng học sinh, sinh viên đào tạo hàng năm, tỷ lệ trẻ đihọc đúng độ tuổi ...;

- Phát triển y tế và chăm sóc sứckhoẻ nhân dân: tỷ lệ trẻ được tiêm chủng, số trẻ được khám bệnh miễn phí, tiêmphòng, công tác y tế dự phòng, tình hình các bệnh dịch, sức khoẻ bà mẹ và trẻem ...;

- Văn hoá thông tin - thể dục thểthao: số xã có nhà văn hoá, trung tâm sinh hoạt cộng đồng, thư viện, số làng,thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá; hệ thống phát thanh xã, tỷ lệ xã cótruyền thanh cơ sở, tỷ lệ số hộ được nghe đài, tỷ lệ số hộ được xem truyềnhình; số xã có sân vận động, điểm vui chơi, thể thao ...;

- Phát triển nguồn nhân lực: Phát triển và nâng caotrình độ cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ như số cán bộ được đào tạo nângcao nghiệp vụ hàng năm, số lao động được dạy nghề, tập huấn nâng cao taynghề...;

5. Môi trường và bảo vệ môi trườngbền vững

Quy hoạch các bãi chôn lấp rácthải, trạm xử lý và thu gom rác; tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh ....; quy hoạch rừngphòng hộ, rừng đặc dụng ...; phổ biến quy định và chính sách về bảo vệ môitrường, thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môitrường, các quy định xử phạt về gây ô nhiễm môi trường.

6. Quốc phòng, an ninh

Công tác xây dựng thế trận quốcphòng toàn dân, củng cố và xây dựng lực lượng dân quân địa phương, công táctuyển quân, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, huấn luyện đào tạo và nâng cao kỹnăng quốc phòng; công tác đảm bảo trật tự an ninh hàng năm, ngày lễ lớn, phongtrào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc.

V. NỘIDUNG HỖ TRỢ

Các huyện căn cứ vào tìnhhình thực tế của địa phương, các quy định, tiêu chuẩn, định mức cụ thể tại Điều1, Điều 2, và Điều 3, Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 2 năm 2013 về việc hỗtrợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao đượcáp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số30ª/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợgiảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc,tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhànước giai đoạn 2011-2015; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướngChính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và tráiphiếu Chính phủ,xác định, đề xuất và xây dựng danh mục dự án đầu tư, kế hoạch đầu tư cụ thể,trong đó có các dự án được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ theomục tiêu theo các nhóm và tính chất nguồn vốn như sau:

A. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầngcấp huyện, cấp xã và dưới xã

1. Nội dung hỗ trợ

- Cấp huyện đầu tư các công trìnhtrường trung học phổ thông, trường dân tộc nội trú huyện (bao gồm cả nhà ở chohọc sinh) có quy mô đáp ứng nhu cầu học tập của con em đồng bào dân tộc thiểusố trên địa bàn; cơ sở dạy nghề tổng hợp huyện (bao gồm cả nhà ở cho học viên);các công trình thủy lợi quy mô cấp huyện, liên xã; đường giao thông từ trungtâm huyện tới xã, liên xã.

- Cấp xã và dưới xã: Đầu tư các côngtrình cơ sở hạ tầng thiết yếu ở tất cả các xã trên địa bàn huyện (trừ thịtrấn), bao gồm: Trường học (lớp học, trường học, kể cả trường mầm non, lớp mẫugiáo, nhà ở bán trú dân nuôi, nhà ở cho giáo viên); trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn(gồm cả nhà cho nhân viên y tế); đường giao thông liên thôn, bản, đường vào cáckhu kinh tế, sản xuất tập trung (gồm cả cầu, cống); thuỷ lợi phục vụ tưới vàtiêu cho sản xuất nông nghiệp (và kênh mương nội đồng và thuỷ lợi nhỏ); điệnphục vụ sản xuất và dân sinh; công trình nước sinh hoạt (tập trung hoặc phântán, đào giếng, xây bể).

Lưu ý: Huyện xác định rõ nhu cầu đầutư, quy mô và thời gian đầu tư, hiệu quả đầu tư; trên cơ sở đó xây dựng danhmục thứ tự ưu tiên đầu tư; phân kỳ đầu tư và xây dựng kế hoạch phù hợp

2. Thời gian, nguồn vốn và mức vốnhỗ trợ từ ngân sách trung ương theo mục tiêu đối với các đề án của các huyện

- Thời gian hỗ trợ: 05 năm, bắt đầutừ kế hoạch năm 2013;

- Nguồn vốn: Nguồn hỗ trợ theo mụctiêu từ ngân sách trung ương;

- Mức hỗ trợ: Dự kiến bằng 70% mứcbình quân của các huyện theo Nghị quyết số 30ª/2008/NQ-CP từ ngân sách trungương, khoảng 18.000 triệu đồng/huyện/năm. Tổng số vốn hỗ trợ mục tiêu từ ngânsách trung ương thực hiện đề án các huyện trong 5 năm dự kiến khoảng 90.000triệu đồng, số vốn cụ thể hàng năm và 05 năm đối với từng huyện được phân bổtrên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách trung ương và theo quy định về tiêuchí phân bổ tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chínhphủ.

3. Các nguồn vốn khác ưu tiên đầu tưhỗ trợ trên địa bàn và theo đặc thù các huyện nghèo (lồng ghép các nguồn vốn đểthực hiện đề án)

- Nguồn vốn hỗ trợ theo mục tiêu từngân sách trung ương:

Các nguồn vốnhỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh và huyện: Hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế - xãhội vùng, Quyết định số 120, 160, 193 ...

- Nguồn vốnChương trình mục tiêu, quốc gia: Các chương trình mục tiêu, quốcgia giai đoạn 2011-2015;

- Nguồn vốnngân sách địa phương: cân đối ngân sách địa phương, nguồnthu từ xổ số và các nguồn hợp pháp khác;

- Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ (dựán đang được đầu tư giai đoạn 2012-2015): Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ hỗtrợ đầu tư giao thông (đường ô tô đến trung tâm xã), thủy lợi (thủy lợi nhỏ,miền núi, kênh mương).

- Các nguồn vốn khác: ODA, NGO, ...

VI. NHU CẦU VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰCHIỆN ĐỀ ÁN

Nhu cầu vốn thực hiện đề án và hỗtrợ theo mục tiêu từ ngân sách trung ương để đầu tư cơ sở hạ tầng của đề án (phụlục số 2 đính kèm)

2. Dự kiến nguồn vốn

Dự kiến nguồn vốn chia ra: ngân sáchtrung ương hỗ trợ theo mục tiêu, ngân sách địa phương (bao gồm cả vốn đối ứngcho đề án này), trái phiếu chính phủ (giao thông, thủy lợi, giáo dục), vốnchương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA và vốn huy động từ các tổ chức, doanhnghiệp.

VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Tuỳ điều kiện và đặc thù của từnghuyện, xác định và xây dựng các nhóm giải pháp phù hợp với nội dung hỗ trợ đểthực hiện đề án hiệu quả, một số nhóm giải pháp chính được gợi ý như sau:

1. Giải pháp quản lý và sử dụng vốnđầu tưtập trung và ưu tiên các nguồn vốn đầu tư; phối hợp và lồng ghép các nguồn vốnđầu tư trên địa bàn; thực hiện quản lý đầu tư và các dự án trên địa bàn đúngquy hoạch, đúng quy trình, đúng thủ tục, đảm bảo tuân thủ việc thực hiện các dựán đầu tư đúng thời gian quy định (không quá 3 năm đối với nhóm C, 5 năm đốivới nhóm B) để đầu tư các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh nhưđường xã, liên xã, hồ chứa nước, kênh mương thuỷ lợi, trường học...

2. Giải pháp phát triển và nâng caotrình độ cán bộ tập trung, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, kỹ thuật, chuyên mônnghiệp vụ cho cán bộ cơ sở, nhất là thôn bản, động viên trí thức trẻ về côngtác tại địa phương, tuyển chọn luân chuyển, điều động, tăng cường cán bộ tỉnh,huyện về cơ sở, xây dựng chính sách đãi ngộ, phụ cấp, trợ cấp, tuyển dụng, bổnhiệm, phù hợp đối với cán bộ tăng cường, luân chuyển.

3. Các giải pháp khác ...(tuỳ theo đặc điểm tìnhhình để bổ sung thêm)

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Phân công quản lý Đề án: Chủ quản đề án: Uỷ bannhân dân tỉnh; Chủ đầu tư đề án: Uỷ ban nhân dân huyện

2. Phân công nhiệm vụ

- Uỷ ban nhân dân tỉnh: phê duyệt đềán, chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của đề án; chỉ đạo xây dựng và phêduyệt kế hoạch hàng năm của các huyện nghèo; tổ chức giám sát, đánh giá kết quảthực hiện gửi các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ;

- Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính, Lao động - Thương binh và xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Ban dân tộc trợ giúp, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện lập đề án theo đúng yêucầu;

- Uỷ ban nhân dân huyện: xây dựng đềán theo mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế chính sách, định mức, tiêu chuẩn của Nhànước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo xây dựng kế hoạch hàng năm,tổng hợp từ dưới lên, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, trình Uỷ ban nhân dân tỉnhphê duyệt; trình các cấp có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và mức vốn hỗ trợđối với từng dự án được đầu tư từ nguồn vốn hỗ trỡ theo mục tiêu từ ngân sáchtrung ương đúng quy định; chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch hàng năm của cấp xã;thành lập Ban Chỉ đạo của huyện (gồm lãnh đạo cấp uỷ, chính quyền, đại diện cáctổ chức đoàn thể, doanh nghiệp) để chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án;

- Tổ chức chính trị, xã hội, nghềnghiệp liên quan; doanh nghiệp giúp đỡ huyện nghèo thực hiện đề án.

IX. CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục số 1. Một số chỉ tiêu kinhtế - xã hội chủ yếu và xoá đói giảm nghèo;

Phụ lục số 2: Nhu cầu vốn thực hiệnđề án và hỗ trợ theo mục tiêu từ ngân sách trung ương để đầu tư cơ sở hạ tầngcủa đề án.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Công văn 1845/BKHĐT-KTĐPLT phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh bền vững cấp huyện 2013-2017