BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1845/BTC-TCT
V/v hướng dẫn một số nội dung về thuế TNCN.

Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 2009

Kínhgửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện các giải pháp cấp báchcủa Chính phủ nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng, bảo đảm ansinh xã hội, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 16181/BTC-TCT ngày 31/12/2008về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với một số khoản thu nhập chịuthuế có nguồn gốc phát sinh từ năm 2008 trở về trước. Trong quá trình thựchiện, theo phản ánh của một số Cục thuế, đơn vị chi trả thu nhập và cá nhân nộpthuế, sau khi báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ nêutại công văn số 657/VPCP-KTTH ngày 03/12/2009 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tàichính hướng dẫn như sau:

1. Đối với thu nhập từ tiềnlương, tiền công: Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thưởng… có nguồn gốcphát sinh từ kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008 nhưng được chi trả sau ngày01/01/2009 được áp dụng tính và nộp thuế theo Luật thuế TNCN. Đơn vị chi trảthu nhập có trách nhiệm tính số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, đồng thờithực hiện việc tạm giãn nộp thuế từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009 theohướng dẫn tại khoản 1, Điều 2 Thông tư số 27/2009/TT-BTC ngày 06/02/2009 của BộTài chính hướng dẫn về giãn thời hạn nộp thuế TNCN.

Trường hợp, trước ngày ban hànhvăn bản này, nếu đơn vị chi trả thu nhập đã tính và khấu trừ thuế theo Pháplệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2008 được điều chỉnh lạitheo hướng dẫn tại văn bản này để người nộp thuế được hưởng ưu đãi về giãn thờihạn nộp thuế.

Trường hợp đơn vị chi trả thunhập đã khấu trừ thuế nhưng chưa nộp ngân sách Nhà nước hoặc đã nộp tiền thuếvào ngân sách Nhà nước, thì cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan thuế thực hiệnhoàn trả lại tiền thuế cho người nộp thuế, thủ tục hoàn trả thực hiện theohướng dẫn tại điểm 3 công văn số 1823/BTC-TCT ngày 18/02/209 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về việc triển khai giãn nộp thuế TNCN.

2. Đối với thu nhập từ chuyểnnhượng bất động sản:

Trường hợp cá nhân đã có hợpđồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật và đã nộp hồ sơ hợplệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009 sẽ được xửlý như sau:

a) Đối với chuyển nhượng nhàchung cư: thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 762/BCT-TCT ngày16/01/2009 của Bộ Tài chính.

b) Đối với cá nhân chuyển nhượngquyền sử dụng đất có công trình gắn liền với đất:

Trường hợp cá nhân đã có hợpđồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật và đã nộp hồ sơ hợplệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009, nếu sốthuế phải nộp tính theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn số thuếphải nộp tính theo Luật thuế TNCN thì cá nhân chuyển nhượng được nộp thuế theoquy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Trường hợp, số thuế phải nộptính theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất cao hơn tính theo Luật thuế thunhập cá nhân thì được nộp thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân.Trường hợp trước ngày văn bản này hướng dẫn, người nộp thuế đã nộp tiền thuếvào Ngân sách Nhà nước, mà mức thuế đã nộp cao hơn so với số thuế phải nộp, thìđược cơ quan thuế xử lý thoái trả. Thủ tục thoái trả tiền thuế thực hiện theohướng dẫn tại điểm 3 công văn số 1823/BTC-TCT ngày 18/02/209 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về việc triển khai giãn nộp thuế TNCN.

c) Về giá chuyển nhượng bất độngsản làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân:

Giá chuyển nhượng bất động sảnlàm căn cứ tính thuế TNCN là giá theo hợp đồng chuyển nhượng. Riêng trường hợpgiá đất theo hợp đồng thấp hơn mức giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tạithời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ giáđất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định để tính thuế; nếu giá đất theo hợpđồng cao hơn mức giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính theo giághi trên hợp đồng.

Đối với các trường hợp nhận thừakế, quà tặng là bất động sản thì căn cứ tính thuế là giá trị của bất động sảntại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

d) Cá nhân chuyển nhượng, nhậnthừa kế, quà tặng là bất động sản không nhất thiết phải đăng ký thuế và có mãsố thuế trước khi kê khai nộp thuế; trường hợp chưa có mã số thuế thì phải ghirõ số chứng minh thư nhân dân vào tờ khai.

Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc, đề nghị các Cục thuế phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) đểđược giải quyết kịp thời./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, PC;
- Lưu VT, TCT (VT, TNCN)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn