BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------

Số: 18486/BTC-KBNN
V/v triển khai Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS)

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009

Kính gửi:

- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước.

Thực hiện Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 21/4/2003 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt báo cáo khả thi dự án Cải cách tài chính côngvà giao nhiệm vụ cho Bộ Tài chính làm chủ đầu tư và tổ chức triển khai Hệ thốngthông tin quản lý ngân sách và kho bạc (sau đây viết tắt là TABMIS), theo tiếnđộ của dự án, đầu năm 2010 Bộ Tài chính sẽ triển khai hệ thống tới các Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác tại Trung ương (sauđây viết tắt là các Bộ, ngành).

Hệ thống TABMIS được thiết kế theo mô hình hệ thống thôngtin tích hợp, kết nối đến tất cả cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước, các đơnvị chủ quản, xử lý thông tin tập trung toàn quốc. Hệ thống TABMIS bao gồm nhiềuphân hệ khác nhau để theo dõi, quản lý, xử lý các quy trình nghiệp vụ, từ khâuphân bổ, thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước. Theo đó, các Bộ, ngành tạiTrung ương (đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách trung ương) sẽ tham gia hệthống TABMIS với phân hệ Quản lý phân bổ dự toán, thực hiện nhập dữ liệu về phânbổ dự toán, kiểm soát phân bổ dự toán đến các đơn vị sử dụng ngân sách, các dựán đầu tư thuộc phạm vi quản lý để Kho bạc Nhà nước các cấp có cơ sở thực hiệnthanh toán, chi trả cho các đơn vị thụ hưởng; đồng thời, khai thác dữ liệu vềtình hình thực hiện dự toán của các đơn vị trực thuộc, phục vụ yêu cầu quản lýcủa các Bộ, ngành.

Để triển khai áp dụng hệ thống TABMIS trong việc chấp hànhngân sách nhà nước, Bộ Tài chính đã ban hành các Thông tư số 107/2008/TT-BTCngày 18/11/2008 hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách,Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 hướng dẫn xử lý ngân sách cuối nămvà lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm, Thông tư số 209/2009/TT-BTCngày 5/11/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướngdẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưthuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Nhằm triển khai dự án đến các Bộ, ngành tại trung ương theođúng tiến độ và đạt kết quả, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với nhà thầu đào tạo,hướng dẫn cán bộ và tổ chức việc các Bộ, ngành tham gia vào hệ thống. Đểthực hiện các công việc này, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, ngành quan tâm phốihợp thực hiện tốt một số nội dung sau:

1. Nội dung công việc các Bộ, ngành cần chuẩn bị triển khai:

a. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 đã được Thủtướng Chính phủ giao, các Bộ, ngành tại trung ương khẩn trương thực hiện phânbổ và giao dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các dựán đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP vàThông tư số 224/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính về thực hiện dựtoán ngân sách nhà nước năm 2010; Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 3/4/2007,Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 2/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm củaThông tư số 27/2007/TT-BTC và Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 sửađổi, bổ sung Thông tư số 27/2007/TT-BTC về quản lý, thanh toán vốn đầu tư vàvốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

b. Các Bộ, ngành tại Trung ương khi giao dự toán cho các đơnvị trực thuộc cần thống nhất về chỉ tiêu, mẫu biểu theo đúng quy định, cụ thể:

- Đối với dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản: Các Bộ, ngànhtại Trung ương phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển cho từng dự án theo mẫubiểu số 01 được ban hành kèm theo Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 củaBộ Tài chính.

- Đối với dự toán chi thường xuyên: Các Bộ, ngành tại Trungương thực hiện phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc theo mẫu biểuđính kèm Thông tư số 224/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính về thựchiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2010. Ngoài ra, đề nghị các Bộ, ngành tổchức nghiên cứu mẫu biểu nhập liệu dự toán (đính kèm công văn này) để phục vụviệc nhập dữ liệu dự toán vào hệ thống TABMIS. Bộ Tài chính sẽ phối hợp với nhàthầu đào tạo và hướng dẫn chi tiết việc điền dữ liệu dự toán vào mẫu biểu nàyvà sử dụng để nhập vào hệ thống TABMIS.

c. Bố trí, sắp xếp và cử cán bộ phù hợp tham gia đào tạo,tập huấn nghiệp vụ do Bộ Tài chính tổ chức về việc chuẩn bị và đưa số liệu phânbổ dự toán ngân sách nhà nước của các đơn vị sử dụng ngân sách, các dự án đầutư vào TABMIS, cụ thể như sau:

- Về số lượng cán bộ tham gia:

+ Đối với các Bộ, ngành có tổ chức hệ thống dọc hoặc có sốliệu dự án đầu tư lớn (gọi là Nhóm 1), bao gồm Tòa án nhân dân tối cao; ViệnKiểm sát nhân dân tối cao; Bộ Tư pháp; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Giao thông vận tải; Bộ Công Thương; BộXây dựng; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Y tế; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; BộLao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Khoa học vàCông nghệ; Mỗi Bộ, ngành cử 3 cán bộ thuộc bộ phận phân bổ dự toán chi thườngxuyên và chi đầu tư của Bộ, ngành; mỗi Tổng cục trực thuộc Bộ cử 2 cán bộ thuộcbộ phận phân bổ dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư của Tổng cục.

+ Đối với các Bộ, ngành khác tại trung ương (gọi là Nhóm 2):Mỗi Bộ, ngành cử 2 cán bộ thuộc bộ phận kế hoạch tài chính.

- Thời gian đào tạo, tập huấn: Dự kiến trong 5 ngày đối vớiNhóm 1 và 1 ngày đối với Nhóm 2, bắt đầu vào giữa tháng 1/2010. Thời gian cụthể đối với từng Bộ, ngành tại trung ương, Bộ Tài chính sẽ thông báo sau:

Đề nghị các Bộ, Ngành lập danh sách cán bộ theo đúng đốitượng và số lượng nêu trên và gửi danh sách về Bộ Tài chính (Văn phòng Ban triểnkhai TABMIS – số 32 Cát Linh, Hà Nội) và theo địa chỉ thư điện tử:[email protected] trước ngày 10/01/2010.

2. Phương án các Bộ, ngành tham gia vào hệ thống TABMIS (đưasố liệu phân bổ dự toán ngân sách vào hệ thống):

Để các Bộ, ngành tham gia hệ thống TABMIS, Bộ Tài chính chủtrì phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện nhập số liệu phân bổ dự toán năm 2010của các đơn vị sử dụng ngân sách, dự án đầu tư vào hệ thống TABMIS theo đúngThông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính (mục II, điểm 1,khoản c). Tuy nhiên, do điều kiện về hạ tầng truyền thông từ Bộ Tài chính tớicác Bộ, ngành tại Trung ương thông qua mạng của Chính phủ chưa được thiết lập,nên việc nhập số liệu phân bổ dự toán ngân sách trên hệ thống TABMIS sẽ đượcthực hiện dần từng bước, cụ thể:

- Đối với dự toán ngân sách nhà nước năm 2010:

+ Đối với các Bộ, ngành thuộc Nhóm 1 (nhóm trực tiếp thamgia hệ thống đầu năm 2010): Trực tiếp nhập số liệu phân bổ dự toán cho các đơnvị sử dụng ngân sách và dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý vào hệ thống TABMIStại phòng nhập liệu tập trung của Bộ Tài chính.

+ Đối với các Bộ, ngành thuộc Nhóm 2 (nhóm chưa tham giatrực tiếp đầu năm 2010): Gửi số liệu phân bổ dự toán cho các đơn vị sử dụngngân sách và dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý sau khi thực hiện phiên dữ liệudự toán theo hướng dẫn tập huấn (dưới dạng file dữ liệu) đến các Vụ/hoặc Cụcchuyên quản thuộc Bộ Tài chính để kiểm tra và nhập liệu vào hệ thống TABMIS.

- Đối với dự toán ngân sách bổ sung (hoặc điều chỉnh) năm2010 và dự toán ngân sách từ năm 2011 trở đi: đề nghị các Bộ, Ngành tại trungương tiến hành lắp đặt thiết bị và cấu hình hệ thống mạng của mình để kết nốivào mạng Chính phủ (hiện nay đã được Bưu điện trung ương thuộc Tập đoàn Bưuchính viễn thông lắp đặt đường dây đến các Bộ, ngành). Bộ Tài chính sẽ phối hợpđể thực hiện. Ngoài ra đề nghị các Bộ, Ngành phối hợp với Bộ Tài chính nghiêncứu phương án kết nối qua mạng Internet có sử dụng các giải pháp an toàn bảomật để đảm bảo an toàn cho hệ thống TABMIS và số liệu của các Bộ, Ngành.

Trên cơ sở đó, các Bộ, ngành tại trung ương thực hiện nhậptrực tuyến (online) số liệu phân bổ dự toán ngân sách bổ sung (hoặc điều chỉnh)năm 2010 và dự toán ngân sách của các năm 2011 trở đi vào hệ thống TABMIS.

Trường hợp mạng của các Bộ, ngành tại trung ương chưa đượckết nối vào mạng Chính phủ, thì các Bộ, ngành đến các Vụ hoặc Cục chuyên quảnthuộc Bộ Tài chính để nhập liệu dự toán ngân sách bổ sung (hoặc điều chỉnh) năm2010 hoặc dự toán ngân sách năm 2011 vào hệ thống TABMIS.

Phụ lục gửi kèm là đầu mối liên lạc về các vấn đề phối hợptriển khai.

Trên đây là một số nội dung liên quan đến việc triển khai hệthống TABMIS đến các Bộ, ngành tại trung ương năm 2010. Đề nghị quý Bộ, ngànhquan tâm, phối hợp thực hiện để việc triển khai thực hiện dự án Hệ thống thôngtin quản lý ngân sách và kho bạc được thuận lợi./.

Nơi nhận: - Như trên;
- Lưu: VT, KBNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Sỹ Danh

MẪU PHIÊN NHẬP LIỆU: CẤP 1 – 2 – 3 – 4

Chú ý:

1. Dự toán cấp 1 đã được Vụ ngân sách – Bộ Tài chính phân bổtrên Tabmis

2. Xóa dữ liệu ví dụ trước khi bóc tách.

3. Những Bộ/Ngành không có đơn vị dự toán trung gian thì bỏtrống các cột tương ứng với các cấp không có.

TT

Dự toán cấp 1

Dự toán cấp 2

Dự toán cấp 3

Dự toán cấp 4

Dự toán được giao cấp 1

Dự toán đã phân bổ cấp 2

Dự toán đã phân bổ cấp 3

Dự toán đã phân bổ cấp 4

Dự toán còn lại

Kỳ hạch toán

Loại dự toán

Số QĐ

Bút toán ghi nhận

Tài khoản

Ghi chú

Quỹ

TKTN

NDKT

Cấp NS

ĐV QHNS

Đ.bàn

Ch

Kh

CTMT

KB

Ng

DP

1

Bộ Tài chính

1,000,000

977,000

01-10

01

01

9253

9999

1

1000742

99999

018

873

99999

9999

29

000

1.1

Tổng cục thuế

23,000

22,950

01-10

01

01

9323

9999

1

1056271

99999

018

433

99999

9999

13

000

1.11

Cục thuế Thành phố Hải Phòng

50

23

01-10

01

01

9423

9999

1

1054745

99999

018

433

99999

9999

13

000

1.1.1.1

Văn phòng Cục thuế TP.Hải Phòng

15

01-10

01

01

9523

0000

1

1054815

00000

018

433

00000

0061

13

000

1.1.1.2

Chi cục thuế Quận Ngô Quyền

12

01-10

01

01

9523

0000

1

1054922

00000

018

433

00000

0061

13

000

MẪU PHIÊN NHẬP LIỆU: CẤP 4

 TT

Dự toán cấp 4

Dự toán được giao

Kỳ hạch toán

Loại dự toán

Bút toán ghi nhận

Tài khoản cấp 4

Tên lô bút toán / Số giao dịch dossier

Quỹ

TKTN

NDKT

Cấp NS

ĐVQHNS

Đ.bàn

Ch

Khoản

CTMT

K.Bạc

Ng

DP

PHỤ LỤC

HƯỚNG DẪN ĐIỀN SỐ LIỆU VÀO BIỂU NHẬPLIỆU

1. Biểu nhập liệu: Cấp 1 – 2 – 3 – 4

1.1. Các cột điền thông tin chung:

- Cột “Dự toán cấp 1”: Điền tên Bộ/ngành giao dự toáncấp 1.

- Cột “Dự toán cấp 2”: Điền tên đơn vị dự toán cấp 2.

- Cột “Dự toán cấp 3”: Điền tên đơn vị dự toán cấp 3.

- Cột “Dự toán cấp 4”: Điền tên đơn vị dự toán cấp 4.

- Cột “Dự toán được giao cấp 1”:Điền số tiềnđược giao cho đơn vị dự toán cấp 1.

- Cột “Dự toán đã phân bổ cấp 2”:Điền số tiềnđã phân bổ cho đơn vị dự toán cấp 2.

- Cột “Dự toán đã phân bổ cấp 3”:Điền số tiềnđã phân bổ cho đơn vị dự toán cấp 3.

- Cột “Dự toán đã phân bổ cấp 4”:Điền số tiềnđã phân bổ cho đơn vị dự toán cấp 4.

- Cột “Dự toán còn lại”:Điền số tiền dự toáncòn lại chưa phân bổ hết của dự toán các cấp (trừ dự toán cấp 4).

- Cột “Kỳ hạch toán”: Nhập kỳ hạch toán (mặc định làkỳ 01-10).

- Cột “Loại dự toán”: Nhập loại dự toán (01 – Giaotrong năm; 02 – Bổ sung trong năm; 03 – Điều chỉnh giảm trong năm; 09 - Ứngtrước dự toán;…).

- Cột “Số quyết định”: Điền số quyết định phân bổ dựtoán các cấp tương ứng.

1.2. Điền tài khoản dự toán các cấp:

Điền tài khoản dự toán cấp 1:

- Mã quỹ: (01)

- Mã tài khoản kế toán: Theo chế độ kế toán (Chọn tài khoảntự nhiên tương ứng dự toán cấp 1 như 9253, 9257, 9256…)

- Mã nội dung kinh tế: (9999)

- Mã cấp ngân sách: Điền cấp ngân sách TW (1)

- Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách: Mã đơn vị quan hệ ngânsách được phân bổ dự toán cấp 1

- Mã địa bàn: (99999)

- Mã chương: Điền chương tương ứng

- Mã ngành kinh tế: Mã nhiệm vụ chi theo MLNS

- Mã chương trình mục tiêu, dự án: Điền mã nếu có, nếu khôngcó để 99999

- Mã Kho bạc nhà nước: Mã Kho bạc giao dịch

- Mã nguồn chi ngân sách nhà nước: Mã tính chất nguồn kinhphí

- Mã dự phòng (000).

Điền tài khoản dự toán cấp 2:

- Mã quỹ (01)

- Mã tài khoản kế toán (Theo chế độ kế toán. Chọn tài khoảntự nhiên tương ứng dự toán cấp 2 như 9323, 9324, 9327, 9328…)

- Mã nội dung kinh tế (9999)

- Mã cấp ngân sách: Điền cấp ngân sách TW (1)

- Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (Mã đơn vị quan hệ ngânsách dự toán cấp 2)

- Mã địa bàn (99999)

- Mã chương (Điền chương tương ứng)

- Mã ngành kinh tế (Mã ngành kinh tế theo MLNS)

- Mã chương trình mục tiêu, dự án (Điền mã nếu có, nếu khôngcó để 99999)

- Mã Kho bạc nhà nước (9999)

- Mã nguồn chi ngân sách nhà nước (mã tính chất nguồn kinhphí)

- Mã dự phòng (000).

Điền tài khoản dự toán cấp 3:

- Mã quỹ (01)

- Mã tài khoản kế toán (Theo chế độ kế toán. Chọn tài khoảntự nhiên tương ứng dự toán cấp 3 như 9423, 9424, 9427, 9428…)

- Mã nội dung kinh tế (9999)

- Mã cấp ngân sách: Điền cấp ngân sách TW (1)

- Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (Mã đơn vị quan hệ ngânsách được phân bổ dự toán cấp 3)

- Mã địa bàn (99999)

- Mã chương (Điền chương tương ứng)

- Mã ngành kinh tế (Mã ngành kinh tế theo MLNS)

- Mã chương trình mục tiêu, dự án (Điền mã nếu có, nếu khôngcó để 99999)

- Mã Kho bạc nhà nước (9999)

- Mã nguồn chi ngân sách nhà nước (mã tính chất nguồn kinhphí)

- Mã dự phòng (000).

Điền tài khoản dự toán cấp 4:

Lưu ý: Đoạn mã không xác định để ký tự 0.

- Mã quỹ (01)

- Mã tài khoản kế toán (Theo chế độ kế toán. Chọn tài khoảntự nhiên tương ứng dự toán cấp 4 như 9631, 9523, 9526…)

- Mã nội dung kinh tế (0000)

- Mã cấp ngân sách: Điền cấp ngân sách TW (1)

- Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (của đơn vị sử dụngngân sách)

- Mã địa bàn (00000)

- Mã chương (xác định tương ứng)

- Mã ngành kinh tế (Mã ngành kinh tế)

- Mã chương trình mục tiêu, dự án (Điền mã nếu có, nếu khôngcó để 00000)

- Mã Kho bạc Nhà nước (Mã Kho bạc giao dịch)

- Mã nguồn chi ngân sách nhà nước (mã tính chất nguồn kinhphí, lưu ý chi tiết theo tự chủ, không tự chủ, cải cách tiền lương,...).

- Mã dự phòng (000).

2. Biểu nhập liệu: Cấp 4

- Cột “Dự toán cấp 4”: Nhập tên đơn vị dự toán cấp 4.

- Cột “Dự toán được giao”: Nhập số tiền đơn vị dựtoán cấp 4 tương ứng được giao.

- Cột “Kỳ hạch toán”: Nhập kỳ hạch toán (mặc định làkỳ 01-10).

- Cột “Loại dự toán”: Nhập loại dự toán (01 – Giaotrong năm; 02 – Bổ sung trong năm; 03 – Điều chỉnh giảm trong năm; 09 - Ứngtrước dự toán;…).

- Các cột thuộc nhóm “Tài khoản cấp 4”: Nhập các đoạnmã như sau:

Lưu ý: Đoạn mã không xác định để ký tự 0.

+ Mã quỹ (01)

+ Mã tài khoản kế toán (Theo chế độ kế toán. Chọn tài khoảntự nhiên tương ứng dự toán cấp 4 như 9631, 9523, 9526…)

+ Mã nội dung kinh tế (0000)

+ Mã cấp ngân sách: Điền cấp ngân sách TW (1)

+ Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (của đơn vị sử dụngngân sách)

+ Mã địa bàn (00000)

+ Mã chương (xác định tương ứng)

+ Mã ngành kinh tế (Mã ngành kinh tế)

+ Mã chương trình mục tiêu, dự án (Điền mã nếu có, nếu khôngcó để 00000)

+ Mã Kho bạc Nhà nước (Mã Kho bạc giao dịch)

+ Mã nguồn chi ngân sách nhà nước (mã tính chất nguồn kinhphí, lưu ý chi tiết theo tự chủ, không tự chủ, cải cách tiền lương,...).

+ Mã dự phòng (000).

DANH MỤC

MÃ HIỆU CÁC ĐƠN VỊ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Kèm theo công văn số 18486 ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính

STT

Mã hiệu KB

Tên Kho bạc nhà nước

Tổng hợp

Chi tiết

1

0001

Kho bạc Nhà nước

2

0002

Trung tâm thanh toán - KBNN

3

0003

Sở GD-KBNN

4

0010

KBNN Hà Nội

5

0011

VP KBNN Hà Nội

6

0012

KBNN Ba Đình - Hà Nội

7

0013

KBNN Hoàn Kiếm - Hà Nội

8

0014

KBNN Hai Bà Trưng - Hà Nội

9

0015

KBNN Đống Đa - Hà Nội

10

0016

KBNN Long Biên - Hà Nội

11

0017

KBNN Từ Liêm - Hà Nội

12

0018

KBNN Thanh Trì - Hà Nội

13

0019

KBNN Sóc Sơn - Hà Nội

14

0020

KBNN Đông Anh - Hà Nội

15

0021

KBNN Tây Hồ - Hà Nội

16

0022

KBNN Thanh Xuân - Hà Nội

17

0023

KBNN Cầu Giấy - Hà Nội

18

0024

KBNN Gia Lâm - Hà Nội

19

0025

KBNN Hoàng Mai - Hà Nội

20

0026

KBNN Hà Đông - Hà Nội

21

0027

KBNN Phú Xuyên - Hà Nội

22

0028

KBNN Mỹ Đức - Hà Nội

23

0029

KBNN Ứng Hòa - Hà Nội

24

0030

KBNN Thường Tín - Hà Nội

25

0031

KBNN Quốc Oai - Hà Nội

26

0032

KBNN Chương Mỹ - Hà Nội

27

0033

KBNN Sơn Tây - Hà Nội

28

0034

KBNN Ba Vì - Hà Nội

29

0035

KBNN Đan Phượng - Hà Nội

30

0036

KBNN Hoài Đức - Hà Nội

31

0037

KBNN Phúc Thọ - Hà Nội

32

0038

KBNN Thạch Thất - Hà Nội

33

0039

KBNN Thanh Oai - Hà Nội

34

0040

KBNN Mê Linh - Hà Nội

35

0060

KBNN Hải Phòng

36

0061

VP KBNN Hải Phòng

37

0062

KBNN Ngô Quyền - Hải Phòng

38

0063

KBNN Hồng Bàng - Hải Phòng

39

0064

KBNN Lê Chân - Hải Phòng

40

0065

KBNN Kiến An - Hải Phòng

41

0066

KBNN Đồ Sơn - Hải Phòng

42

0067

KBNN Tiên Lãng - Hải Phòng

43

0068

KBNN An Dương - Hải Phòng

44

0069

KBNN Vĩnh Bảo - Hải Phòng

45

0070

KBNN Thủy Nguyên - Hải Phòng

46

0071

KBNN An Lão - Hải Phòng

47

0072

KBNN Kiến Thụy - Hải Phòng

48

0073

KBNN Cát Hải - Hải Phòng

49

0074

Tổ KBNN Cát Hải - Hải Phòng

50

0075

KBNN Hải An - Hải Phòng

51

0076

KBNN Dương Kinh - Hải Phòng

52

0110

KBNN TP Hồ Chí Minh

53

0111

VP KBNN TP Hồ Chí Minh

54

0112

KBNN Quận 3 - TP Hồ Chí Minh

55

0113

KBNN Quận 4 - TP Hồ Chí Minh

56

0114

KBNN Quận 5 - TP Hồ Chí Minh

57

0115

KBNN Quận 6 - TP Hồ Chí Minh

58

0116

KBNN Quận 8 - TP Hồ Chí Minh

59

0117

KBNN Quận 10 - TP Hồ Chí Minh

60

0118

KBNN Quận 11 - TP Hồ Chí Minh

61

0119

KBNN Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí Minh

62

0120

KBNN Quận Bình Thạnh - TP Hồ Chí Minh

63

0121

KBNN Gò Vấp - TP Hồ Chí Minh

64

0122

KBNN Tân Bình - TP Hồ Chí Minh

65

0123

KBNN Thủ Đức - TP Hồ Chí Minh

66

0124

KBNN Hóc Môn - TP Hồ Chí Minh

67

0125

KBNN Nhà Bè - TP Hồ Chí Minh

68

0126

KBNN Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh

69

0127

KBNN Củ Chi - TP Hồ Chí Minh

70

0128

KBNN Cần Giờ - TP Hồ Chí Minh

71

0129

KBNN Quận 2 - TP Hồ Chí Minh

72

0130

KBNN Quận 7 - TP Hồ Chí Minh

73

0131

KBNN Quận 9 - TP Hồ Chí Minh

74

0132

KBNN Quận 12 - TP Hồ Chí Minh

75

0133

KBNN Quận 1 - TP Hồ Chí Minh

76

0134

KBNN Bình Tân - TP Hồ Chí Minh

77

0135

KBNN Tân Phú - TP Hồ Chí Minh

78

0160

KBNN Đà Nẵng

79

0161

VP KBNN Đà Nẵng

80

0162

KBNN Hòa Vang - Đà Nẵng

81

0163

KBNN Thanh Khê - Đà Nẵng

82

0164

KBNN Sơn Trà - Đà Nẵng

83

0165

KBNN Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng

84

0166

KBNN Liên Chiểu - Đà Nẵng

85

0167

KBNN Hải Châu - Đà Nẵng

86

0168

KBNN Cẩm Lệ - Đà Nẵng

87

0260

KBNN Nam Định

88

0261

VP KBNN Nam Định

89

0262

KBNN Xuân Trường - Nam Định

90

0263

KBNN Nghĩa Hưng - Nam Định

91

0264

KBNN Hải Hậu - Nam Định

92

0265

KBNN Vụ Bản - Nam Định

93

0266

KBNN Ý Yên - Nam Định

94

0267

KBNN Trực Ninh - Nam Định

95

0268

KBNN Mỹ Lộc - Nam Định

96

0269

KBNN Giao Thủy - Nam Định

97

0270

KBNN Nam Trực - Nam Định

98

0271

KBNN TP Nam Định - Nam Định

99

0310

KBNN Hà Nam

100

0311

VP KBNN Hà Nam

101

0312

KBNN Bình Lục - Hà Nam

102

0313

KBNN Kim Bảng - Hà Nam

103

0314

KBNN Lý Nhân - Hà Nam

104

0315

KBNN Duy Tiên - Hà Nam

105

0316

KBNN Thanh Liêm - Hà Nam

106

0317

Phòng giao dịch - KBNN Hà Nam

107

0360

KBNN Hải Dương

108

0361

VP KBNN Hải Dương

109

0362

KBNN Thanh Miện - Hải Dương

110

0363

KBNN Nam Sách - Hải Dương

111

0364

KBNN Kim Thành - Hải Dương

112

0365

KBNN Cẩm Giàng - Hải Dương

113

0366

KBNN Chí Linh - Hải Dương

114

0367

KBNN Gia Lộc - Hải Dương

115

0368

KBNN Ninh Giang - Hải Dương

116

0369

KBNN Tứ Kỳ - Hải Dương

117

0370

KBNN Bình Giang - Hải Dương

118

0371

KBNN Thanh Hà - Hải Dương

119

0372

KBNN Kinh Môn - Hải Dương

120

0373

Phòng giao dịch - KBNN Hải Dương

121

0410

KBNN Hưng Yên

122

0411

VP KBNN Hưng Yên

123

0412

KBNN Mỹ Hào - Hưng Yên

124

0413

KBNN Ân Thi - Hưng Yên

125

0414

KBNN Tiên Lữ - Hưng Yên

126

0415

KBNN Khoái Châu - Hưng Yên

127

0416

KBNN Phù Cừ - Hưng Yên

128

0417

KBNN Văn Lâm - Hưng Yên

129

0418

KBNN Yên Mỹ - Hưng Yên

130

0419

KBNN Văn Giang - Hưng Yên

131

0420

KBNN Kim Động - Hưng Yên

0421

Phòng giao dịch - KBNN Hưng Yên

132

0460

KBNN Thái Bình

133

0461

VP KBNN Thái Bình

134

0462

KBNN Tiền Hải - Thái Bình

135

0463

KBNN Quỳnh Phụ - Thái Bình

136

0464

KBNN Đông Hưng - Thái Bình

137

0465

KBNN Thái Thụy - Thái Bình

138

0466

KBNN Vũ Thư - Thái Bình

139

0467

KBNN Kiến Xương - Thái Bình

140

0468

KBNN Hưng Hà - Thái Bình

0469

Phòng giao dịch - KBNN Thái Bình

141

0510

KBNN Long An

142

0511

VP KBNN Long An

143

0512

KBNN Châu Thành - Long An

144

0513

KBNN Tân Trụ - Long An

145

0514

KBNN Bến Lức - Long An

146

0515

KBNN Thủ Thừa - Long An

147

0516

KBNN Đức Hòa - Long An

148

0517

KBNN Đức Huệ - Long An

149

0518

KBNN Cần Giuộc - Long An

150

0519

KBNN Cần Đước - Long An

151

0520

KBNN Thạch Hóa - Long An

152

0521

KBNN Tân Thạnh - Long An

153

0522

KBNN Vĩnh Hưng - Long An

154

0523

KBNN Mộc Hóa - Long An

155

0524

KBNN Tân Hưng - Long An

156

0560

KBNN Tiền Giang

157

0561

VP KBNN Tiền Giang

158

0562

KBNN Mỹ Tho - Tiền Giang

159

0563

KBNN Gò Công - Tiền Giang

160

0564

KBNN Cái Bè - Tiền Giang

161

0565

KBNN Cai Lậy - Tiền Giang

162

0566

KBNN Châu Thành - Tiền Giang

163

0567

KBNN Chợ Gạo - Tiền Giang

164

0568

KBNN Gò Công Đông - Tiền Giang

165

0569

KBNN Gò Công Tây - Tiền Giang

166

0570

KBNN Tân Phước - Tiền Giang

167

0571

KBNN Tân Phú Đông - Tiền Giang

168

0610

KBNN Bến Tre

169

0611

VP KBNN Bến Tre

170

0612

KBNN Châu Thành - Bến Tre

171

0613

KBNN Mỏ Cày Nam - Bến Tre

172

0614

KBNN Chợ Lách - Bến Tre

173

0615

KBNN Ba Tri - Bến Tre

174

0616

KBNN Thạnh Phú - Bến Tre

175

0617

KBNN Giồng Trôm - Bến Tre

176

0618

KBNN Bình Đại - Bến Tre

0619

Phòng giao dịch – KBNN Bến Tre

0620

KBNN Mỏ Cày Bắc - Bến Tre

177

0660

KBNN Đồng Tháp

178

0661

VP KBNN Đồng Tháp

179

0662

KBNN Sa Đéc - Đồng Tháp

180

0663

KBNN Châu Thành - Đồng Tháp

181

0664

KBNN Tam Nông - Đồng Tháp

182

0665

KBNN Thanh Bình - Đồng Tháp

183

0666

KBNN Hồng Ngự - Đồng Tháp

184

0667

KBNN Lấp Vò - Đồng Tháp

185

0668

KBNN Lai Vung - Đồng Tháp

186

0669

KBNN Tháp Mười - Đồng Tháp

187

0670

KBNN Tân Hồng - Đồng Tháp

188

0671

KBNN Cao Lãnh - Đồng Tháp

189

0672

Phòng giao dịch – KBNN Đồng Tháp

0673

KBNN Thị xã Hồng Ngự - Đồng Tháp

190

0710

KBNN Vĩnh Long

191

0711

VP KBNN Vĩnh Long

192

0712

KBNN Trà Ôn - Vĩnh Long

193

0713

KBNN Long Hồ - Vĩnh Long

194

0714

KBNN Tam Bình - Vĩnh Long

195

0715

KBNN Bình Minh - Vĩnh Long

196

0716

KBNN Vũng Liêm - Vĩnh Long

197

0717

KBNN Mang Thít - Vĩnh Long

198

0718

KBNN Bình Tân - Vĩnh Long

199

0719

Phòng giao dịch – KBNN Vĩnh Long

200

0760

KBNN An Giang

201

0761

VP KBNN An Giang

202

0762

KBNN Tri Tôn - An Giang

203

0763

KBNN Tịnh Biên - An Giang

204

0764

KBNN Châu Phú - An Giang

205

0765

KBNN Chợ Mới - An Giang

206

0766

KBNN Thoại Sơn - An Giang

207

0767

KBNN Châu Đốc - An Giang

208

0768

KBNN Phú Tân - An Giang

209

0769

KBNN Tân Châu - An Giang

210

0770

KBNN Châu Thành - An Giang

211

0771

KBNN An Phú - An Giang

212

0772

Phòng giao dịch – KBNN An Giang

213

0810

KBNN Kiên Giang

214

0811

VP KBNN Kiên Giang

215

0812

KBNN Vĩnh Thuận - Kiên Giang

216

0813

KBNN Hòn Đất - Kiên Giang

217

0814

KBNN Gò Quạo - Kiên Giang

218

0815

KBNN An Minh - Kiên Giang

219

0816

KBNN Kiên Hải - Kiên Giang

220

0817

KBNN An Biên - Kiên Giang

221

0818

KBNN Châu Thành - Kiên Giang

222

0819

KBNN Kiên Lương - Kiên Giang

223

0820

KBNN Tân Hiệp - Kiên Giang

224

0821

KBNN Phú Quốc - Kiên Giang

225

0822

KBNN Giồng Riềng - Kiên Giang

226

0823

KBNN Thị xã Hà Tiên - Kiên Giang

227

0824

KBNN U Minh Thượng - Kiên Giang

0825

Phòng giao dịch – KBNN Kiên Giang

0826

KBNN Giang Thành - Kiên Giang

228

0860

KBNN Cần Thơ

229

0861

VP KBNN Cần Thơ

230

0862

KBNN Cái Răng - Cần Thơ

231

0863

KBNN Thốt Nốt - Cần Thơ

232

0864

KBNN Ô Môn - Cần Thơ

233

0865

KBNN Cờ Đỏ - Cần Thơ

234

0866

KBNN Vĩnh Thạnh - Cần Thơ

235

0867

KBNN Bình Thủy - Cần Thơ

236

0868

KBNN Phong Điền - Cần Thơ

237

0869

KBNN Ninh Kiều - Cần Thơ

0870

KBNN Thới Lai - Cần Thơ

238

0910

KBNN Bạc Liêu

239

0911

VP KBNN Bạc Liêu

240

0912

KBNN Phước Long - Bạc Liêu

241

0913

KBNN Hòa Bình - Bạc Liêu

242

0914

KBNN Gia Rai - Bạc Liêu

243

0915

KBNN Hồng Dân - Bạc Liêu

244

0916

KBNN Đông Hải - Bạc Liêu

245

0917

KBNN Vĩnh Lợi - Bạc Liêu

0918

Phòng Giao Dịch KBNN Bạc Liêu

246

0960

KBNN Cà Mau

247

0961

VP KBNN Cà Mau

248

0962

KBNN Thới Bình - Cà Mau

249

0963

KBNN Cái Nước - Cà Mau

250

0964

KBNN Đầm Dơi - Cà Mau

251

0965

KBNN Năm Căn - Cà Mau

252

0966

KBNN Trần Văn Thời - Cà Mau

253

0967

KBNN U Minh - Cà Mau

254

0968

KBNN Phú Tân - Cà Mau

255

0969

KBNN Ngọc Hiển - Cà Mau

256

0970

Phòng giao dịch KBNN Cà Mau

257

1010

KBNN Trà Vinh

258

1011

VP KBNN Trà Vinh

259

1012

KBNN Châu Thành - Trà Vinh

260

1013

KBNN Càng Long - Trà Vinh

261

1014

KBNN Trà Cú - Trà Vinh

262

1015

KBNN Cầu Ngang - Trà Vinh

263

1016

KBNN Duyên Hải - Trà Vinh

264

1017

KBNN Tiểu Cần - Trà Vinh

265

1018

KBNN Cầu Kè - Trà Vinh

1019

Phòng Giao dịch KBNN Trà Vinh

266

1060

KBNN Sóc Trăng

267

1061

VP KBNN Sóc Trăng

268

1062

KBNN Kế Sách - Sóc Trăng

269

1063

KBNN Mỹ Tú - Sóc Trăng

270

1064

KBNN Long Phú - Sóc Trăng

271

1065

KBNN Thạnh Trị - Sóc Trăng

272

1066

KBNN Mỹ Xuyên - Sóc Trăng

273

1067

KBNN Vĩnh Châu - Sóc Trăng

274

1068

KBNN Cù Lao Dung - Sóc Trăng

275

1069

KBNN Ngã Năm - Sóc Trăng

1070

Phòng giao dịch – KBNN Sóc Trăng

1071

KBNN Châu Thành - Sóc Trăng

276

1110

KBNN Bắc Ninh

277

1111

VP KBNN Bắc Ninh

278

1112

KBNN Yên Phong - Bắc Ninh

279

1113

KBNN Lương Tài - Bắc Ninh

280

1114

KBNN Tiên Du - Bắc Ninh

281

1115

KBNN Quế Võ - Bắc Ninh

282

1116

KBNN Thuận Thành - Bắc Ninh

283

1117

KBNN Thị xã Bắc Ninh - Bắc Ninh

284

1118

KBNN Từ Sơn - Bắc Ninh

285

1119

KBNN Gia Bình - Bắc Ninh

286

1160

KBNN Bắc Giang

287

1161

VP KBNN Bắc Giang

288

1162

KBNN Lục Nam - Bắc Giang

289

1163

KBNN Sơn Động - Bắc Giang

290

1164

KBNN Hiệp Hòa - Bắc Giang

291

1165

KBNN Yên Dũng - Bắc Giang

292

1166

KBNN Lạng Giang - Bắc Giang

293

1167

KBNN Lục Ngạn - Bắc Giang

294

1168

KBNN Việt Yên - Bắc Giang

295

1169

KBNN Yên Thế - Bắc Giang

296

1170

KBNN Tân Yên - Bắc Giang

297

1210

KBNN Vĩnh Phúc

298

1211

VP KBNN Vĩnh Phúc

299

1212

KBNN Tam Dương - Vĩnh Phúc

300

1213

KBNN Lập Thạch - Vĩnh Phúc

301

1214

KBNN Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc

302

1216

KBNN Yên Lạc - Vĩnh Phúc

303

1217

KBNN Bình Xuyên - Vĩnh Phúc

304

1218

KBNN Tam Đảo - Vĩnh Phúc

305

1219

KBNN Phúc Yên - Vĩnh Phúc

306

1220

Phòng giao dịch – KBNN Vĩnh Phúc

1221

KBNN Sông Lô - Vĩnh Phúc

307

1260

KBNN Phú Thọ

308

1261

VP KBNN Phú Thọ

309

1262

KBNN Thị xã Phú Thọ - Phú Thọ

310

1263

KBNN Cẩm Khê - Phú Thọ

311

1264

KBNN Thanh Ba - Phú Thọ

312

1265

KBNN Đoan Hùng - Phú Thọ

313

1266

KBNN Phù Ninh - Phú Thọ

314

1267

KBNN Tam Nông - Phú Thọ

315

1268

KBNN Thanh Sơn - Phú Thọ

316

1269

KBNN Yên Lập - Phú Thọ

317

1270

KBNN Hạ Hòa - Phú Thọ

318

1271

KBNN Lâm Thao - Phú Thọ

319

1272

KBNN Thanh Thủy - Phú Thọ

320

1273

KBNN Tân Sơn - Phú Thọ

1274

Phòng giao dịch – KBNN Phú Thọ

321

1310

KBNN Ninh Bình

322

1311

VP KBNN Ninh Bình

323

1312

KBNN Tam Điệp - Ninh Bình

324

1313

KBNN Yên Mô - Ninh Bình

325

1314

KBNN Gia Viễn - Ninh Bình

326

1315

KBNN Nho Quan - Ninh Bình

327

1316

KBNN Kim Sơn - Ninh Bình

328

1317

KBNN Hoa Lư - Ninh Bình

329

1318

KBNN Yên Khánh - Ninh Bình

1319

Phòng giao dịch – KBNN Ninh Bình

330

1360

KBNN Thanh Hóa

331

1361

VP KBNN Thanh Hóa

332

1362

KBNN Sầm Sơn - Thanh Hóa

333

1363

KBNN Bỉm Sơn - Thanh Hóa

334

1364

KBNN Đông Sơn - Thanh Hóa

335

1365

KBNN Nông Cống - Thanh Hóa

336

1366

KBNN Quảng Xương - Thanh Hóa

337

1367

KBNN Như Xuân - Thanh Hóa

338

1368

KBNN Thọ Xuân - Thanh Hóa

339

1369

KBNN Yên Định - Thanh Hóa

340

1370

KBNN Tĩnh Gia - Thanh Hóa

341

1371

KBNN Nga Sơn - Thanh Hóa

342

1372

KBNN Cẩm Thủy - Thanh Hóa

343

1373

KBNN Thạch Thành - Thanh Hóa

344

1374

KBNN Vĩnh Lộc - Thanh Hóa

345

1375

KBNN Lang Chánh - Thanh Hóa

346

1376

KBNN Ngọc Lạc - Thanh Hóa

347

1377

KBNN Thường Xuân - Thanh Hóa

348

1378

KBNN Bá Thước - Thanh Hóa

349

1379

KBNN Triệu Sơn - Thanh Hóa

350

1380

KBNN Hoằng Hóa - Thanh Hóa

351

1381

KBNN Hậu Lộc - Thanh Hóa

352

1382

KBNN Hà Trung - Thanh Hóa

353

1383

KBNN Quan Hóa - Thanh Hóa

354

1384

KBNN Quan Sơn - Thanh Hóa

355

1385

 KBNN Như Thanh - Thanh Hóa

356

1386

KBNN Thiệu Hóa - Thanh Hóa

357

1387

KBNN TP Thanh Hóa - Thanh Hóa

358

1388

KBNN Mường Lát - Thanh Hóa

359

1410

KBNN Nghệ An

360

1411

VP KBNN Nghệ An

361

1412

KBNN Diễn Châu - Nghệ An

362

1413

KBNN Yên Thành - Nghệ An

363

1414

KBNN Quỳnh Lưu - Nghệ An

364

1415

KBNN Nghi Lộc - Nghệ An

365

1416

KBNN Hưng Nguyên - Nghệ An

366

1417

KBNN Nam Đàn - Nghệ An

367

1418

KBNN Thanh Chương - Nghệ An

368

1419

KBNN Anh Sơn - Nghệ An

369

1420

KBNN Đô Lương - Nghệ An

370

1421

KBNN Nghĩa Đàn - Nghệ An

371

1422

KBNN Tân Kỳ - Nghệ An

372

1423

KBNN Quỳ Hợp - Nghệ An

373

1424

KBNN Quế Phong - Nghệ An

374

1425

KBNN Con Cuông - Nghệ An

375

1426

KBNN Tương Dương - Nghệ An

376

1427

KBNN Kỳ Sơn - Nghệ An

377

1428

KBNN Quỳ Châu - Nghệ An

378

1429

KBNN Cửa Lò - Nghệ An

379

1430

KBNN TP Vinh - Nghệ An

380

1460

KBNN Hà Tĩnh

381

1461

VP KBNN Hà Tĩnh

382

1462

KBNN Hương Sơn - Hà Tĩnh

383

1463

KBNN Hương Khê - Hà Tĩnh

384

1464

KBNN Đức Thọ - Hà Tĩnh

385

1465

KBNN Nghi Xuân - Hà Tĩnh

386

1466

KBNN Can Lộc - Hà Tĩnh

387

1467

KBNN Thạch Hà - Hà Tĩnh

388

1468

KBNN Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh

389

1469

KBNN Kỳ Anh - Hà Tĩnh

390

1470

KBNN Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh

391

1471

KBNN Vũ Quang - Hà Tĩnh

392

1472

KBNN Lộc Hà - Hà Tĩnh

393

1473

Phòng giao dịch – KBNN Hà Tĩnh

394

1510

KBNN Quảng Bình

395

1511

VP KBNN Quảng Bình

396

1512

KBNN Tuyên Hóa - Quảng Bình

397

1513

KBNN Minh Hóa - Quảng Bình

398

1514

KBNN Quảng Trạch - Quảng Bình

399

1515

KBNN Bố Trạch - Quảng Bình

400

1516

KBNN Lệ Thủy - Quảng Bình

401

1517

KBNN Quảng Ninh - Quảng Bình

402

1518

Phòng giao dịch – KBNN Quảng Bình

403

1560

KBNN Quảng Trị

404

1561

VP KBNN Quảng Trị

405

1562

KBNN Hướng Hóa - Quảng Trị

406

1563

KBNN Vĩnh Linh - Quảng Trị

407

1564

KBNN Gio Linh - Quảng Trị

408

1565

KBNN Thị xã Quảng Trị - Quảng Trị

409

1566

KBNN Triệu Phong - Quảng Trị

410

1567

KBNN Hải Lăng - Quảng Trị

411

1568

KBNN Cam Lộ - Quảng Trị

412

1569

KBNN Đa Krông - Quảng Trị

1570

Phòng giao dịch – KBNN Quảng Trị

413

1610

KBNN Thừa Thiên Huế

414

1611

VP KBNN Thừa Thiên Huế

415

1612

KBNN Hương Trà - Thừa Thiên Huế

416

1613

KBNN Quảng Điền - Thừa Thiên Huế

417

1614

KBNN Phong Điền - Thừa Thiên Huế

418

1615

KBNN Phú Lộc - Thừa Thiên Huế

419

1616

KBNN Nam Đông - Thừa Thiên Huế

420

1617

KBNN A Lưới - Thừa Thiên Huế

421

1618

KBNN Phú Vang - Thừa Thiên Huế

422

1619

KBNN Hương Thủy - Thừa Thiên Huế

423

1620

KBNN Thành Phố Huế - Thừa Thiên Huế

424

1660

KBNN Bình Thuận

425

1661

VP KBNN Bình Thuận

426

1662

KBNN Đức Linh - Bình Thuận

427

1663

KBNN Bắc Bình - Bình Thuận

428

1664

KBNN Phú Quý - Bình Thuận

429

1665

KBNN Tuy Phong - Bình Thuận

430

1666

KBNN Hàm Thuận Bắc - Bình Thuận

431

1667

KBNN Hàm Thuận Nam - Bình Thuận

432

1668

KBNN Hàm Tân - Bình Thuận

433

1669

KBNN Tánh Linh - Bình Thuận

434

1670

KBNN La Gi - Bình Thuận

1671

Phòng giao dịch – KBNN Bình Thuận

435

1710

KBNN Bà Rịa Vũng Tàu

436

1711

VP KBNN Bà Rịa Vũng Tàu

437

1712

KBNN Xuyên Mộc - Bà Rịa Vũng Tàu

438

1713

KBNN Long Điền - Bà Rịa Vũng Tàu

439

1714

KBNN Bà Rịa - Bà Rịa Vũng Tàu

440

1715

KBNN Châu Đức - Bà Rịa Vũng Tàu

441

1716

KBNN Tân Thành - Bà Rịa Vũng Tàu

442

1717

KBNN Đất Đỏ - Bà Rịa Vũng Tàu

443

1718

KBNN Côn Đảo - Bà Rịa Vũng Tàu

1719

Phòng giao dịch – KBNN Bà Rịa Vũng Tàu

444

1760

KBNN Đồng Nai

445

1761

VP KBNN Đồng Nai

446

1762

KBNN Vĩnh Cửu - Đồng Nai

447

1763

KBNN Tân Phú - Đồng Nai

448

1764

KBNN Trảng Bom - Đồng Nai

449

1765

KBNN Xuân Lộc - Đồng Nai

450

1766

KBNN Long Khánh - Đồng Nai

451

1767

KBNN Long Thành - Đồng Nai

452

1768

KBNN Định Quán - Đồng Nai

453

1769

KBNN Nhơn Trạch - Đồng Nai

454

1770

KBNN Biên Hòa - Đồng Nai

455

1771

KBNN Thống Nhất - Đồng Nai

456

1772

KBNN Cẩm Mỹ - Đồng Nai

457

1810

KBNN Bình Dương

458

1811

VP KBNN Bình Dương

459

1812

KBNN Bến Cát - Bình Dương

460

1813

KBNN Thuận An - Bình Dương

461

1814

KBNN Tân Uyên - Bình Dương

462

1815

KBNN Dĩ An - Bình Dương

463

1816

KBNN Phú Giáo - Bình Dương

464

1817

KBNN Dầu Tiếng - Bình Dương

465

1818

Phòng giao dịch – KBNN Bình Dương

466

1860

KBNN Bình Phước

467

1861

VP KBNN Bình Phước

468

1862

KBNN Bình Long - Bình Phước

469

1863

KBNN Lộc Ninh - Bình Phước

470

1864

KBNN Phước Long - Bình Phước

471

1865

KBNN Bù Đăng - Bình Phước

472

1866

KBNN Đồng Phú - Bình Phước

473

1867

KBNN Chơn Thành - Bình Phước

474

1868

KBNN Bù Đốp - Bình Phước

1869

KBNN Hớn Quản - Bình Phước

1870

KBNN Bù Gia Mập - Bình Phước

475

1910

KBNN Tây Ninh

476

1911

VP KBNN Tây Ninh

477

1912

KBNN Tân Biên - Tây Ninh

478

1913

KBNN Tân Châu - Tây Ninh

479

1914

KBNN Châu Thành - Tây Ninh

480

1915

KBNN Dương Minh Châu - Tây Ninh

481

1916

KBNN Bến Cầu - Tây Ninh

482

1917

KBNN Gò Dầu - Tây Ninh

483

1918

KBNN Trảng Bàng - Tây Ninh

484

1919

KBNN Hòa Thành - Tây Ninh

485

1960

KBNN Quảng Nam

486

1961

VP KBNN Quảng Nam

487

1962

KBNN Hội An - Quảng Nam

488

1963

KBNN Điện Bàn - Quảng Nam

489

1964

KBNN Quế Sơn - Quảng Nam

490

1965

KBNN Núi Thành - Quảng Nam

491

1966

KBNN Thăng Bình - Quảng Nam

492

1967

KBNN Đại Lộc - Quảng Nam

493

1968

KBNN Tiên Phước - Quảng Nam

494

1969

KBNN Bắc Trà My - Quảng Nam

495

1970

KBNN Đông Giang - Quảng Nam

496

1971

KBNN Nam Giang - Quảng Nam

497

1972

KBNN Phước Sơn - Quảng Nam

498

1973

KBNN Hiệp Đức - Quảng Nam

499

1974

KBNN Duy Xuyên - Quảng Nam

500

1975

KBNN Nam Trà My - Quảng Nam

501

1976

KBNN Tây Giang - Quảng Nam

502

1977

KBNN Phú Ninh - Quảng Nam

503

1978

KBNN Tam Kỳ - Quảng Nam

504

1979

KBNN Nông Sơn - Quảng Nam

505

2010

KBNN Bình Định

506

2011

VP KBNN Bình Định

507

2012

KBNN Hoài Ân - Bình Định

508

2013

KBNN An Lão - Bình Định

509

2014

KBNN Phù Mỹ - Bình Định

510

2015

KBNN Phù Cát - Bình Định

511

2016

KBNN An Nhơn - Bình Định

512

2017

KBNN Tây Sơn - Bình Định

513

2018

KBNN Vĩnh Thạnh - Bình Định

514

2019

KBNN Vân Canh - Bình Định

515

2020

KBNN Tuy Phước - Bình Định

516

2021

KBNN Hoài Nhơn - Bình Định

517

2022

KBNN Quy Nhơn - Bình Định

518

2060

KBNN Khánh Hòa

519

2061

VP KBNN Khánh Hòa

520

2062

KBNN Vạn Ninh - Khánh Hòa

521

2063

KBNN Cam Ranh - Khánh Hòa

522

2064

KBNN Khánh Sơn - Khánh Hòa

523

2065

KBNN Diên Khánh - Khánh Hòa

524

2066

KBNN Khánh Vĩnh - Khánh Hòa

525

2067

KBNN Ninh Hòa - Khánh Hòa

526

2068

KBNN TP Nha Trang - Khánh Hòa

527

2069

KBNN Cam Lâm - Khánh Hòa

528

2110

KBNN Quảng Ngãi

529

2111

VP KBNN Quảng Ngãi

530

2112

KBNN Bình Sơn - Quảng Ngãi

531

2113

KBNN Trà Bồng - Quảng Ngãi

532

2114

KBNN Sơn Tịnh - Quảng Ngãi

533

2115

KBNN Sơn Hà - Quảng Ngãi

534

2116

KBNN Tư Nghĩa - Quảng Ngãi

535

2117

KBNN Nghĩa Hành - Quảng Ngãi

536

2118

KBNN Mộ Đức - Quảng Ngãi

537

2119

KBNN Minh Long - Quảng Ngãi

538

2120

KBNN Đức Phổ - Quảng Ngãi

539

2121

KBNN Ba Tơ - Quảng Ngãi

540

2122

KBNN Lý Sơn - Quảng Ngãi

541

2123

KBNN Sơn Tây - Quảng Ngãi

542

2124

KBNN Tây Trà - Quảng Ngãi

2125

Phòng giao dịch – KBNN Quảng Ngãi

543

2160

KBNN Phú Yên

544

2161

VP KBNN Phú Yên

545

2162

KBNN Đồng Xuân - Phú Yên

546

2163

KBNN Tuy An - Phú Yên

547

2164

KBNN Sông Cầu - Phú Yên

548

2165

KBNN Sông Hinh - Phú Yên

549

2166

KBNN Sơn Hòa - Phú Yên

550

2167

KBNN Phú Hòa - Phú Yên

551

2168

KBNN Đông Hòa - Phú Yên

552

2169

KBNN Tây Hòa - Phú Yên

553

2170

Phòng giao dịch – KBNN Phú Yên

554

2210

KBNN Ninh Thuận

555

2211

VP KBNN Ninh Thuận

556

2212

KBNN Ninh Sơn - Ninh Thuận

557

2213

KBNN Ninh Hải - Ninh Thuận

558

2214

KBNN Ninh Phước - Ninh Thuận

559

2215

KBNN Bắc Ái - Ninh Thuận

560

2216

KBNN Thuận Bắc - Ninh Thuận

2217

Phòng giao dịch – KBNN Ninh Thuận

2218

KBNN Thuận Nam - Ninh Thuận

561

2260

KBNN Thái Nguyên

562

2261

VP KBNN Thái Nguyên

563

2262

KBNN Định Hóa - Thái Nguyên

564

2263

KBNN Phổ Yên - Thái Nguyên

565

2264

KBNN Phú Lương - Thái Nguyên

566

2265

KBNN Đại Từ - Thái Nguyên

567

2266

KBNN Đồng Hỷ - Thái Nguyên

568

2267

KBNN Phú Bình - Thái Nguyên

569

2268

KBNN Võ Nhai - Thái Nguyên

570

2269

KBNN Sông Công - Thái Nguyên

571

2270

KBNN TP Thái Nguyên - Thái Nguyên

572

2310

KBNN Bắc Cạn

573

2311

VP KBNN Bắc Cạn

574

2312

KBNN Ngân Sơn - Bắc Cạn

575

2313

KBNN Ba Bể - Bắc Cạn

576

2314

KBNN Chợ Mới - Bắc Cạn

577

2315

KBNN Bạch Thông - Bắc Cạn

578

2316

KBNN Chợ Đồn - Bắc Cạn

579

2317

KBNN Na Rì - Bắc Cạn

580

2318

KBNN Pác Năm - Bắc Cạn

581

2360

KBNN Cao Bằng

582

2361

VP KBNN Cao Bằng

583

2362

KBNN Hạ Lang - Cao Bằng

584

2363

KBNN Bảo Lạc - Cao Bằng

585

2364

KBNN Hà Quảng - Cao Bằng

586

2365

KBNN Hòa An - Cao Bằng

587

2366

KBNN Nguyên Bình - Cao Bằng

588

2367

KBNN Quảng Uyên - Cao Bằng

589

2368

KBNN Thạch An - Cao Bằng

590

2369

KBNN Trà Lĩnh - Cao Bằng

591

2370

KBNN Trùng Khánh - Cao Bằng

592

2371

KBNN Thông Nông - Cao Bằng

593

2372

KBNN Bảo Lâm - Cao Bằng

594

2373

KBNN Phục Hòa - Cao Bằng

595

2410

KBNN Lạng Sơn

596

2411

VP KBNN Lạng Sơn

597

2412

KBNN Hữu Lũng - Lạng Sơn

598

2413

KBNN Văn Lãng - Lạng Sơn

599

2414

KBNN Bình Gia - Lạng Sơn

600

2415

KBNN Văn Quan - Lạng Sơn

601

2416

KBNN Đình Lập - Lạng Sơn

602

2417

KBNN Bắc Sơn - Lạng Sơn

603

2418

KBNN Tràng Định - Lạng Sơn

604

2419

KBNN Chi Lăng - Lạng Sơn

605

2420

KBNN Lộc Bình - Lạng Sơn

606

2421

KBNN Cao Lộc - Lạng Sơn

607

2460

KBNN Tuyên Quang

608

2461

VP KBNN Tuyên Quang

609

2462

KBNN Chiêm Hóa - Tuyên Quang

610

2463

KBNN Hàm Yên - Tuyên Quang

611

2464

KBNN Na Hang - Tuyên Quang

612

2465

KBNN Sơn Dương - Tuyên Quang

613

2466

KBNN Yên Sơn - Tuyên Quang

2467

Phòng giao dịch – KBNN Tuyên Quang

614

2510

KBNN Hà Giang

615

2511

VP KBNN Hà Giang

616

2512

KBNN Bắc Mê - Hà Giang

617

2513

KBNN Bắc Quang - Hà Giang

618

2514

KBNN Đồng Văn - Hà Giang

619

2515

KBNN Hoàng Su Phì - Hà Giang

620

2516

KBNN Mèo Vạc - Hà Giang

621

2517

KBNN Quản Bạ - Hà Giang

622

2518

KBNN Vị Xuyên - Hà Giang

623

2519

KBNN Xín Mần - Hà Giang

624

2520

KBNN Yên Minh - Hà Giang

625

2521

KBNN Quang Bình - Hà Giang

626

2522

Phòng giao dịch – KBNN Hà Giang

627

2560

KBNN Yên Bái

628

2561

VP KBNN Yên Bái

629

2562

KBNN Mù Cang Chải - Yên Bái

630

2563

KBNN Trấn Yên - Yên Bái

631

2564

KBNN Yên Bình - Yên Bái

632

2565

KBNN Lục Yên - Yên Bái

633

2566

KBNN Văn Chấn - Yên Bái

634

2567

KBNN Trạm Tấu - Yên Bái

635

2568

KBNN Văn Yên - Yên Bái

636

2569

KBNN Nghĩa Lộ - Yên Bái

2570

Phòng giao dịch – KBNN Yên Bái

637

2610

KBNN Lào Cai

638

2611

VP KBNN Lào Cai

639

2612

KBNN TP Lào Cai - Lào Cai

640

2613

KBNN Mường Khương - Lào Cai

641

2614

KBNN Văn Bàn - Lào Cai

642

2615

KBNN Sa Pa - Lào Cai

643

2616

KBNN Bảo Thắng - Lào Cai

644

2617

KBNN Bảo Yên - Lào Cai

645

2618

KBNN Bắc Hà - Lào Cai

646

2619

KBNN Bát Xát - Lào Cai

647

2620

KBNN Si Ma Cai - Lào Cai

648

2660

KBNN Hòa Bình

649

2661

VP KBNN Hòa Bình

650

2662

KBNN Kỳ Sơn - Hòa Bình

651

2663

KBNN Yên Thủy - Hòa Bình

652

2664

KBNN Đà Bắc - Hòa Bình

653

2665

KBNN Kim Bôi - Hòa Bình

654

2666

KBNN Lạc Sơn - Hòa Bình

655

2667

KBNN Lương Sơn - Hòa Bình

656

2668

KBNN Lạc Thủy - Hòa Bình

657

2669

KBNN Mai Châu - Hòa Bình

658

2670

KBNN Tân Lạc - Hòa Bình

659

2671

KBNN Cao Phong - Hòa Bình

2672

Phòng giao dịch – KBNN Hòa Bình

660

2710

KBNN Sơn La

661

2711

VP KBNN Sơn La

662

2712

KBNN Yên Châu - Sơn La

663

2713

KBNN Thuận Châu - Sơn La

664

2714

KBNN Sông Mã - Sơn La

665

2715

KBNN Mộc Châu - Sơn La

666

2716

KBNN Mai Sơn - Sơn La

667

2717

KBNN Phù Yên - Sơn La

668

2718

KBNN Bắc Yên - Sơn La

669

2719

KBNN Mường La - Sơn La

670

2720

KBNN Quỳnh Nhai - Sơn La

671

2721

KBNN Sốp Cộp - Sơn La

672

2722

Phòng giao dịch – KBNN Sơn La

673

2760

KBNN Điện Biên

674

2761

VP KBNN Điện Biên

675

2762

KBNN Tủa Chùa - Điện Biên

676

2763

KBNN Mường Chà - Điện Biên

677

2764

KBNN Tuần Giáo - Điện Biên

678

2765

KBNN Thị xã Mường Lay - Điện Biên

679

2766

KBNN Điện Biên Đông - Điện Biên

680

2767

KBNN huyện Điện Biên - Điện Biên

681

2768

KBNN Mường Nhé - Điện Biên

682

2769

KBNN Mường Ảng - Điện Biên

683

2810

KBNN Quảng Ninh

684

2811

VP KBNN Quảng Ninh

685

2812

KBNN Uông Bí - Quảng Ninh

686

2813

KBNN Cẩm Phả - Quảng Ninh

687

2814

KBNN Tiên Yên - Quảng Ninh

688

2815

KBNN Đông Triều - Quảng Ninh

689

2816

KBNN Ba Chẽ - Quảng Ninh

690

2817

KBNN Yên Hưng - Quảng Ninh

691

2818

KBNN Móng Cái - Quảng Ninh

692

2819

KBNN Bình Liêu - Quảng Ninh

693

2820

KBNN Hoành Bồ - Quảng Ninh

694

2821

KBNN Hải Hà - Quảng Ninh

695

2822

KBNN Vân Đồn - Quảng Ninh

696

2823

KBNN Cô Tô - Quảng Ninh

697

2824

KBNN TP Hạ Long - Quảng Ninh

698

2825

KBNN Đầm Hà - Quảng Ninh

699

2860

KBNN Lâm Đồng

700

2861

VP KBNN Lâm Đồng

701

2862

KBNN Đa Teh - Lâm Đồng

702

2863

KBNN Cát Tiên - Lâm Đồng

703

2864

KBNN Bảo Lộc - Lâm Đồng

704

2865

KBNN Đa Hu Oai - Lâm Đồng

705

2866

KBNN Di Linh - Lâm Đồng

706

2867

KBNN Đức Trọng - Lâm Đồng

707

2868

KBNN Lâm Hà - Lâm Đồng

708

2869

KBNN Đơn Dương - Lâm Đồng

709

2870

KBNN Bảo Lâm - Lâm Đồng

710

2871

KBNN Lạc Dương - Lâm Đồng

711

2872

KBNN Đam Rông - Lâm Đồng

712

2910

KBNN Gia Lai

713

2911

VP KBNN Gia Lai

714

2912

KBNN Chư Prông - Gia Lai

715

2913

KBNN Chư Sê - Gia Lai

716

2914

KBNN IA Grai - Gia Lai

717

2915

KBNN KBang - Gia Lai

718

2916

KBNN Đắk Đoa - Gia Lai

719

2917

KBNN An Khê - Gia Lai

720

2918

KBNN Krông Pa - Gia Lai

721

2919

KBNN A Yun Pa - Gia Lai

722

2920

KBNN Kông ChRo - Gia Lai

723

2921

KBNN Đức Cơ - Gia Lai

724

2922

KBNN Chư Pah - Gia Lai

725

2923

KBNN Mang Yang - Gia Lai

726

2924

KBNN IAPa - Gia Lai

727

2925

KBNN Đắc Pơ - Gia Lai

728

2926

KBNN Phú Thiện - Gia Lai

729

2960

KBNN Đắc Lắc

730

2961

VP KBNN Đắc Lắc

731

2962

KBNN Cưm gar - Đắc Lắc

732

2963

KBNN Ea Kar - Đắc Lắc

733

2964

KBNN Krông Bông - Đắc Lắc

734

2965

KBNN E a Súp - Đắc Lắc

735

2966

KBNN Lắk - Đắc Lắc

736

2967

KBNN Krông A Na - Đắc Lắc

737

2968

KBNN Mdrak - Đắc Lắc

738

2969

KBNN Krông Buk - Đắc Lắc

739

2970

KBNN Krông Năng - Đắc Lắc

740

2971

KBNN Eah Leo - Đắc Lắc

741

2972

KBNN Krông Pắc - Đắc Lắc

742

2973

KBNN Buôn Đôn - Đắc Lắc

743

2974

KBNN Buôn Ma Thuột - Đắc Lắc

744

2975

KBNN Cư Kuin - Đắc Lắc

2976

KBNN Buôn Hồ - Đắc Lắc

745

3010

KBNN Kon Tum

746

3011

VP KBNN Kon Tum

747

3012

KBNN Dak Glei - Kon Tum

748

3013

KBNN Dak Tô - Kon Tum

749

3014

KBNN Sa Thày - Kon Tum

750

3015

KBNN Kon Rẫy - Kon Tum

751

3016

KBNN Ngọc Hồi - Kon Tum

752

3017

KBNN Dak Hà - Kon Tum

753

3018

KBNN Kon Plông - Kon Tum

754

3019

KBNN Tu Mơ Rông - Kon Tum

755

3060

KBNN Đắc Nông

756

3061

VP KBNN Đắc Nông

757

3062

KBNN Krông Nô - Đắc Nông

758

3063

KBNN Đắk Mil - Đắc Nông

759

3064

KBNN Đăk RLấp - Đắc Nông

760

3065

KBNN Cư Jut - Đắc Nông

761

3066

KBNN Đăk Song - Đắc Nông

762

3067

KBNN Đắk Glong - Đắc Nông

763

3068

KBNN Tuy Đức - Đắc Nông

764

3110

KBNN Hậu Giang

765

3111

VP KBNN Hậu Giang

766

3112

KBNN Châu Thành - Hậu Giang

767

3113

KBNN Phụng Hiệp - Hậu Giang

768

3114

KBNN Châu Thành A - Hậu Giang

769

3115

KBNN Long Mỹ - Hậu Giang

770

3116

KBNN Vị Thủy - Hậu Giang

771

3117

KBNN Ngã Bẩy - Hậu Giang

772

3160

KBNN Lai Châu

773

3161

VP KBNN Lai Châu

774

3162

KBNN Mường Tè - Lai Châu

775

3163

KBNN Phong Thổ - Lai Châu

776

3164

KBNN Sìn Hồ - Lai Châu

777

3165

KBNN Than Uyên - Lai Châu

778

3166

KBNN Tam Đường - Lai Châu

779

3167

KBNN Tân Uyên - Lai Châu

PHỤ LỤC

ĐỊA CHỈ PHỐI HỢP XỬ LÝ CÁC CÔNG VIỆCTRIỂN KHAI

TT

Nội dung công việc

Người liên hệ

Đơn vị - chức vụ

Số Điện thoại

e-mail

1

Các công việc liên quan đến phối hợp xử lý cơ chế Quản lý NS

Nguyễn Văn Hào

Trưởng phòng, Vụ NSNN, Bộ Tài chính, Phó trưởng nhóm Giải pháp nghiệp vụ

ĐT: 0422202828 (3119);

DĐ: 0913508062

[email protected]

Dương Tiến Dũng

Phó phòng, Vụ NSNN, Bộ Tài chính, Nhóm Giải pháp nghiệp vụ

DĐ: 0913318095

[email protected]

Phạm Phương Hoa

Chuyên viên chính, Kho bạc Nhà nước, Nhóm Giải pháp nghiệp vụ

DĐ: 0906236945

[email protected]

Bùi Thế Phương

Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin – KBNN, Trưởng Nhóm Giải pháp kỹ thuật, Trưởng nhóm Triển khai

ĐT: 0462764300 (88088);

DĐ: 0912179075

[email protected]

2

Xử lý tổng thể các công việc liên quan đến triển khai

Võ Anh Trung

Cục Phó Cục tin học và Thống kê - Bộ Tài chính

DĐ: 0912873680

[email protected]

Nguyễn Hồng Đoàn

Phó Phòng, Cục TH&TK Tài chính, Phó Trưởng nhóm Triển khai

ĐT: 0422202888 (2145)

DĐ:

[email protected]

Hà Xuân Hoài

Vụ Phó KBNN, Phó quản trị văn phòng Ban Triển khai TABMIS

DĐ:

[email protected]

3

Các công việc liên quan đến hạ tầng mạng và truyền thông

Lê Linh Chi

Trưởng phòng Cục TH&TK tài chính; phó trưởng nhóm Triển khai

ĐT: 0422202828 (2150)

DĐ: 0913068000

[email protected]

4

Các công việc liên quan đến quy trình NV, chế độ kế toán:

Vũ Đức Chính

Vụ trưởng Vụ Kế toán Nhà nước – KBNN, Trưởng nhóm GPNV và Nhóm xây dựng các nội dung chi tiết của Chế độ kế toán áp dụng cho TABMIS.

ĐT: 0422202828 (86370;)

DĐ: 0913003046

[email protected]

Lưu Hoàng

Vụ Phó Vụ Tổng hợp Pháp chế KBNN, Phó Trưởng Nhóm Giải pháp nghiệp vụ

ĐT: 0462764300 (88049)

DĐ: 0913099101

[email protected]

5

Văn phòng ban TABMIS, điều phối chung các hoạt động triển khai

Đặng Thị Thủy

Vụ trưởng KBNN, Quản trị dự án TABMIS

ĐT: 0462764384

DĐ: 0912378859

[email protected]

Hà Xuân Hoài

Vụ Phó KBNN, Phó quản trị Văn phòng Ban triển khai TABMIS

ĐT: 0462764300 (88101)

DĐ: 0983093450

[email protected]

Bùi Minh Khang

Phó trưởng phòng, Văn phòng Ban TABMIS

ĐT: 0462764300 (88103);

DĐ: 0912318789

[email protected]

6

Máy fax

Ban Triển khai TABMIS

04.6276.4387

Ban quản lý dự án CCQLTCC

04.3971.9638