BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 1850/TCT-PC
Vv dừng xuất cảnh đối với trường hợp người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2009

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh - BộCông an.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 1580/A18 .P3VR ngày31/3/2009 của Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc tạm dừng xuất cảnh đối vớingười Việt Nam vi phạm pháp luật về thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ýkiến như sau:

1. Về đối tượng dừng xuất cảnh:

Điều 53 Luật Quản lý thuế được quy định chi tiết tại Điều 29Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ, cụ thể như sau:

"Điều 29. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợpxuất cảnh.

2. Cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản cho cơ quanquản lý xuất nhập cảnh dừng việc xuất cảnh khi người nộp thuế chưa hoàn thànhnghĩa vụ thuế trong các trường hợp sau:

a) Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.

b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hếtthời hạn làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc hoạt động cung cấp dịch vụ, hànhnghề độc lập tại Việt Nam;

c) Cá nhân có dấu hiệu bỏ trốn khỏi Việt Nam mà chưa hoànthành nghĩa vụ nộp thuế."

Căn cứ quy định nêu trên thì đối tượng dừng xuất cảnh gồm:

- Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hếtthời hạn làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc hoạt động cung cấp dịch vụ, hànhnghề độc lập tại Việt Nam;

- Cá nhân có dấu hiệu bỏ trốn khỏi Việt Nam mà chưa hoànthành nghĩa vụ nộp thuế (bao gồm cả trường hợp công dân Việt Nam thường trútrong nước đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính,nghĩa vụ nộp thuế).

2. Thẩm quyền dừng xuất cảnh:

Tại Điều 53 Luật Quản lý thuế quy định:

"Điều 53. Hoàn thành nghĩa vụ thuế trong trường hợpxuất cảnh

Người Việt Nam xuất cảnh định cư ở nước ngoài, người ViệtNam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phảihoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệmdừng việc xuất cảnh của cá nhân trong trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộpthuế theo thông báo của cơ quan quản lý thuế”.

Tại Điều 21, Điều 22 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam:

"Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuấtcảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạmhành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trườnghợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩavụ đó...

Điều 22.

1. Thẩm quyền quyết định chưa cho công dân Việt Nam xuấtcảnh:....

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơquan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 4 Điều 21Nghị định này."

Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 83 Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật năm 2008:

"2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật cóquy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lýcao hơn".

Căn cứ quy định nêu trên thì: Điều 53 Luật Quản lý thuế quyđịnh thẩm quyền dừng việc xuất cảnh của cá nhân trong trường hợp chưa hoànthành nghĩa vụ thuế thuộc về Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Tuy nhiên tại Điều 21, Điều 22 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 nêu trên thì thẩm quyền quyết định dừng việc xuất cảnh đối vớicông dân Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế lại thuộc về Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBNDtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Như vậy, Luật Quản lý thuế và Nghị định số 136/2007/NĐ-CP cóquy định khác nhau về cơ quan có thẩm quyền dừng xuất cảnh đối với trường hợpcông dân Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Căn cứ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêutrên thì cơ quan có thẩm quyền dừng xuất cảnh đối với các đối tượng nêu tạiđiểm 1 Công văn này do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện theo quy địnhcủa Luật Quản lý thuế.

Tổng cục Thuế mong nhận được sự hợp tác, phối hợp chặt chẽcủa Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để công tác quản lý thuế đạt kết quảtheo đúng tinh thần của Luật Quản lý thuế đã được Quốc hội thông qua và có hiệulực thi hành từ ngày 01/07/2007./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam