BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1857/TCT-PCCS
V/v: Thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2006

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Cần Thơ

Trả lời công văn số 40/CT-TTHT ngày 21/02/2006 của Cục thuếThành phố Cần Thơ đề nghị hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với ngành công nghệthông tin, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Căn cứ điểm 3.14, 3.19, mục II, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị địnhsố 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luậtthuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, thì các dịchvụ tư vấn lập dự án, lập báo cáo đầu tư, lập hồ sơ mời thầu, giám sát và lắpđặt thiết bị công nghệ thông tin, thi công lắp đặt hệ thống cáp mạng công nghệthông tin áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

2. Về thuế suất thuế GTGT đối với thiết kế website:

Tại điểm 24, mục II, phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định “chuyển giao công nghệ,phần mềm máy tính” không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và tại phụ lục L banhành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2001/TTLT /BKH-TCTK ngày 01/11/2001 củaBộ Kế hoạch Đầu tư và Tổng cục Thống kê hướng dẫn ngành nghề kinh doanh sử dụngtrong đăng ký kinh doanh thì thiết kế website (mã ngành 7323-732300) thuộcngành dịch vụ cung cấp phần mềm.

Căn cứ vào những quy định trên, thiết kế website không thuộcđối tượng chịu thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thành phố Cần Thơ biết vàhướng dẫn đơn vị thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương