ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 186/UBDT-VP135
V/v bổ sung vốn thực hiện Chương trình 135

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2016

Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Phúc đáp Văn bản số 675/LĐTBXH-VPQGGN ngày 07/3/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phân bổ vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2016,Ủy ban Dân tộc có ý kiến như sau:

Đtạo Điều kiện cho các Bộ, ngành và các địa phương chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao 2016, Ủy ban Dân tộc đề nghị các Bộ, ngành liên quan một số nội dung cụ thể như sau.

1. Bố trí vốn cho Ủy ban Dân tộc thực hiện Chương trình 135 năm 2016.

- Bố trí vốn thuộc dự án nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình: 4.000 triệu đồng.

- Bố trí vốn thuộc dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin: 6.000 triệu đồng.

2. Bổ sung vốn cho các địa phương thực hiện Chương trình 135 năm 2016.

- Đối tượng thụ hưởng:

Căn cứ vào Quyết định số 204/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 01/02/2016 về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 năm 2016. Trong đó phê duyệt 2.275 xã (ngân sách trung ương đầu tư, hỗ trợ 2.240 xã, ngân sách địa phương đầu tư, hỗ trợ 35 xã)

Căn cứ Quyết định số 75/QĐ- UBDT ngày 29/2/2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư Chương trình 135 năm 2016. Trong đó phê duyệt 3.423 thôn đặc biệt khó khăn (ngân sách trung ương đầu tư, hỗ trợ 3.372 thôn, ngân sách địa phương đầu tư, hỗ trợ 52 thôn) và thực hiện phân bổ vốn từ ngân sách trung ương không quá 04 thôn/xã đối với các xã vùng I, II và không phân bổ vốn đối với các thôn đặc biệt khó khăn thuộc các phường của các thị xã, thành phố.

Như vậy, với nguyên tắc nêu trên thì ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư trong năm 2016 là 2.240 xã và 2.821 thôn, bản.

- Định mức hỗ trợ đầu tư: Áp dụng định mức quy định tại Quyết định 101/2009/QĐ-TTg ngày 05/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng: 1.000 triệu đồng/xã/năm, 200 triệu đồng/thôn/năm; hỗ trợ phát triển sản xuất: 300 triệu đồng/xã/năm, 50 triệu đồng/thôn/năm; duy tu bảo dưỡng bằng 6,3% tổng mức đầu tư cơ sở hạ tầng; nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở: 60 triệu đồng/xã/năm, 15 triệu đồng/thôn/năm.

- Nhu cầu vốn đầu tư, hỗ trợ thực hiện Chương trình 135 năm 2016 là: 3.970.627 triệu đồng, trong đó: vốn hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng là 2.804.200 triệu đồng, vốn sự nghiệp là 1.166.427 triệu đồng (Hỗ trợ phát triển sản xuất 813.050 triệu đồng, nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở 176.715 triệu đồng, duy tu bảo dưỡng 176.662 triệu đồng).

- Số vốn đã bố trí cho các địa phương tại Quyết định số 1839/QĐ-BKHĐT ngày 17/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là 3.493.809 triệu đồng, trong đó: vốn đầu tư phát triển là 2.582.280 triệu đồng, vốn sự nghiệp là 911.529 triệu đồng.

- Số vốn cần bổ sung cho các tỉnh còn thiếu là 494.587 triệu đồng, trong đó: vốn đầu tư phát triển là 237.820 triệu đồng, vốn sự nghiệp là 256.767 triệu đồng (Chi tiết theo biểu đính kèm).

3. Thu hồi vốn của các địa phương, nộp ngân sách Trung ương.

Năm 2016 là năm đầu tiên thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 2016-2020, do vậy nhiều văn bản liên quan đang trong quá trình hoàn thiện. Tuy nhiên, để không làm gián đoạn quá trình thực hiện Chương trình; đặc biệt là ảnh hưởng đến việc đầu tư, hỗ trợ cho các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn ĐBKK, Quốc hội, Chính phủ tạm phân bổ vốn thực hiện Chương trình 135 như kế hoạch năm 2015 với tổng số vốn là 3.493.809 triệu đồng, trong đó: vốn đầu tư phát triển là 2.582.280 triệu đồng, vốn sự nghiệp là 911.529 triệu đồng.

Ngày 01/02/2016, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt danh sách các xã ĐBKK thụ hưởng Chương trình 135 tại Quyết định số 204/QĐ-TTg; Bộ trưởng, Chủ nhiệmỦy banDân tộc phê duyệt danh sách các thôn ĐBKK thụ hưởng Chương trình 135 tại Quyết định số 75/QĐ-UBDT ngày 29/2/2016. Do danh sách các xã, thôn thụ hưởng Chương trình ở một số địa phương có sự thay đổi, một số xã, thôn đã hoàn thành Mục tiêu Chương trình giai đoạn 2011 - 2015 nên không thực hiện các nội dung đầu tư, hỗ trợ của Chương trình 135. Ủy ban Dân tộc đề nghị thu hồi vốn đã cấp của 06 tỉnh (Thái Nguyên, Lâm Đồng, Bình Phước, Trà Vinh, Kiên Giang, Sóc Trăng) với tổng số vốn là 17.767 triệu đồng, trong đó: vốn đầu tư phát triển 15.900 triệu đồng, vốn sự nghiệp 1.867 triệu đồng.

(Chi tiết theo biểu đính kèm)

Ủy ban Dân tộc đề nghị Quý bộ tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình 135 năm 2016 và các Bộ liên quan sớm bố trí đủ vốn như trên để tạo Điều kiện cho Ủy ban Dân tộc cũng như các Bộ, ngành, địa phương triển khai đồng bộ các nhiệm vụ của Chương trình./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm (để b/c);
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- TT, PCN Đỗ Văn Chiến (để biết);
- Website UBDT;
- Lưu: VT, VP 135 (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆMTHỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM



Sơn Phước Hoan

PHỤ LỤC

TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Công văn số 186/UBDT-VP135 ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban Dân tộc)

ĐVT triệu đồng

STT

Tên tỉnh/thành phố

Diện đầu tư

Nhu cầu Kinh phí

Đã phân btheo QĐ 1893/BKHĐT

Số vốn còn thiếu phải bổ sung

Số vốn phải thu hồi

Tổng số xã

Số thôn phân bổ vốn

Tổng số

Đầu tư PT

Snghiệp

Tổng số

Đầu tư PT

Sự nghiệp

Tổng số

Đầu tư PT

Sự nghiệp

Tổng số

Đầu tư PT

Snghiệp

2.275

2.821

3.970.627

2.804.200

1.166.427

3.493.809

2.582.280

911.529

494.585

237.820

256.765

17.767

15.900

1.867

1

VĨNH PHÚC

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2

TP HÀ NỘI

2

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

3

QUẢNG NINH

25

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4

HẢI DƯƠNG

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

5

NINH BÌNH

5

34

16.553

11.800

4.753

14.169

10.620

3.549

2.384

1.180

1.204

0

0

0

6

HÀ GIANG

141

69

219.797

154.800

64.997

190.173

140.040

50.133

29.624

14.760

14.864

0

0

0

7

CAO BNG

148

89

235.310

165.800

69.510

183.420

135.000

48.420

51.890

30.800

21.090

0

0

0

8

BC KN

58

50

96.414

68.000

28.414

83.202

61.380

21.822

13.212

6.620

6.592

0

0

0

9

TUYÊN QUANG

57

153

123.584

87.600

35.984

109.807

81.540

28.267

13.777

6.060

7.717

0

0

0

10

LÀO CAI

113

70

180.231

127.000

53.231

163.275

120.240

43.035

16.956

6.760

10.196

0

0

0

11

YÊN BÁI

72

182

152.979

108.400

44.579

131.809

97.920

33.889

21.170

10.480

10.690

0

0

0

12

THÁI NGUYÊN

70

45

112.102

79.000

33.102

108.389

79.740

28.649

4.453

4.453

740

740

0

13

LNG SƠN

111

112

189.044

133.400

55.644

162.870

120.240

42.630

26.174

13.160

13.014

0

0

0

14

BC GIANG

50

85

94.746

67.000

27.746

83.877

62.100

21.777

10.869

4.900

5.969

0

0

0

15

PHÚ TH

72

200

157.976

112.000

45.976

139.372

103.680

35.692

18.604

8.320

10.284

0

0

0

16

ĐIỆN BIÊN

98

20

145.006

102.000

43.006

128.860

94.680

34.180

16.146

7.320

8.826

0

0

0

17

LAI CHÂU

75

47

119.772

84.400

35.372

106.982

78.840

28.142

12.790

5.560

7.230

0

0

0

18

SƠN LA

102

184

196.224

138.800

57.424

170.028

126.000

44.028

26.196

12.800

13.396

0

0

0

19

HÒA BÌNH

92

110

161.452

114.000

47.452

142.298

105.120

37.178

19.154

8.880

10.274

0

0

0

20

THANH HÓA

115

181

213.891

151.200

62.691

183.330

135.720

47.610

30.561

15.480

15.081

0

0

0

21

NGH AN

107

173

200.286

141.600

58.686

174.743

129.420

45.323

25.543

12.180

13.363

0

0

0

22

HÀ TĨNH

55

77

99.640

70.400

29.240

90.720

67.140

23.580

8.920

3.260

5.660

0

0

0

23

QUNG BÌNH

44

23

68.997

48.600

20.397

59.411

43.740

15.671

9.586

4.860

4.726

0

0

0

24

QUNG TRỊ

28

26

47.062

33.200

13.862

39.738

29.340

10.398

7.324

3.860

3.464

0

0

0

25

THỪA THIÊN HUẾ

13

19

23.773

16.800

6.973

21.664

16.020

5.644

2.109

780

1.329

0

0

0

26

QUNG NAM

84

33

128.693

90.600

38.093

112.541

82.800

29.741

16.152

7.800

8.352

0

0

0

27

QUNG NGÃI

56

44

91.902

64.800

27.102

78.858

58.140

20.718

13.044

6.660

6.384

0

0

0

28

BÌNH ĐNH

26

39

47.824

33.800

14.024

41.111

30.420

10.691

6.713

3.380

3.333

0

0

0

29

PHÚ YÊN

18

30

33.942

24.000

9.942

31.343

23.220

8.123

2.599

780

1.819

0

0

0

30

KHÁNH HÒA

5

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

31

NINH THUN

15

17

26.064

18.400

7.664

22.182

16.380

5.802

3.882

2.020

1.862

0

0

0

32

BÌNH THUN

10

21

20.060

14.200

5.860

17.230

12.780

4.450

2.830

1.420

1.410

0

0

0

33

KON TUM

61

42

98.462

69.400

29.062

81.694

60.300

21.394

16.768

9.100

7.668

0

0

0

34

GIA LAI

74

214

164.708

116.800

47.908

144.796

107.640

37.156

19.912

9.160

10.752

0

0

0

35

ĐK LK

45

119

97.069

68.800

28.269

79.736

59.220

20.516

17.333

9.580

7.753

0

0

0

36

ĐẮK NÔNG

32

48

58.861

41.600

17.261

50.317

37.260

13.057

8.544

4.340

4.204

0

0

0

37

LÂM ĐNG

32

65

63.580

45.000

18.580

62.123

46.080

16.043

2.537

2.537

1.080

1.080

0

38

BÌNH PHƯỚC

9

32

21.690

15.400

6.290

31.197

23.040

8.157

0

9.507

7.640

1.867

39

ĐỒNG NAI

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

40

TÂY NINH

20

0

28.460

20.000

8.460

24.534

18.000

6.534

3.926

2.000

1.926

0

0

0

41

BÀ RỊA - VŨNG TÀU

3

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

42

TRÀ VINH

22

37

41.577

29.400

12.177

42.192

31.140

11.052

1.125

1.125

1.740

1.740

0

43

VĨNH LONG

1

6

3.089

2.200

889

2.645

1.980

665

444

220

224

0

0

0

44

AN GIANG

16

7

24.711

17.400

7.311

22.508

16.560

5.948

2.203

840

1.363

0

0

0

45

KIÊN GIANG

8

9

13.882

9.800

4.082

13.640

10.080

3.560

522

522

280

280

0

46

TP CN THƠ

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

47

HU GIANG

4

11

8.746

6.200

2.546

7.507

5.580

1.927

1.239

620

619

0

0

0

48

SÓC TRĂNG

36

40

62.332

44.000

18.332

65.555

48.420

17.135

1.197

1.197

4.420

4.420

0

49

BẠC LIÊU

8

21

17.214

12.200

5.014

16.195

12.060

4.135

1.019

140

879

0

0

0

50

CÀ MAU

11

37

25.924

18.400

7.524

23.420

17.460

5.960

2.504

940

1.564

0

0

0

51

ĐNG THÁP

8

11.384

8.000

3.384

9.814

7.200

2.614

1.570

800

770

0

0

0

52

LONG AN

18

25.614

18.000

7.614

24.534

18.000

6.534

1.080

0

1.080

0

0

0