BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19032/BTC-TCHQ
V/v chuyển đổi loại hình DNCX thành DN không hưởng chế xuất

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2014

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh LongAn.

Bộ Tài chính nhận được công văn số 2482/HQLA ngày 03/11/2014 của Cục Hải quan tỉnh Long An về việc chuyển đổi loạihình doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp không hưởng chế xuất. Về vấn đềnày, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điều 2 Nghị địnhsố 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 thì hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ranước ngoài; hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sửdụng trong khu phi thuế quan; hàng hoá đưa từ khu phi thuế quan này sang khuphi thuế quan khác thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Theo quy định tại Điều 12 Nghị địnhsố 87/2010/NĐ-CP Điều 100, Điều 101 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày10/9/2013, thì dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khănđược hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc trường hợp đăngký danh mục miễn thuế phải thực hiện đăng ký danh mục trước khi nhập khẩu hànghóa;

Theo quy định tại Điều 102 Thông tưsố 128/2013/TT-BTC thì cơ quan hải quan chỉ thực hiện miễn thuế đối với cáctrường hợp đăng ký tờ khai sau khi đăng ký danh mục miễn thuế; các trường hợpđăng ký tờ khai trước ngày đăng ký danh mục, cơ quan hải quan lập hồ sơ báo cáoBộ Tài chính để xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể.

Theo quy định tại Điều 96 Thông tư128/2013/TT-BTC thì hàng hoá thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã đượcxác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế hoặc đã đượcáp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quanthì căn cứ để tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểmđăng ký tờ khai mới (thời điểm thay đổi mục đích sử dụng).

Theo quy định tại tiết d1 điểm dkhoản 4 Điều 49 Thông tư số 128/2013/TT-BTC thì việc xử lý đối với tài sản,hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ DNCXthành không hưởng chế độ chế xuất thực hiện như sau:

d.1.1) Thanh lý tài sản, hàng hoá cónguồn gốc nhập khẩu;

d.1.2) Xác định tài sản, hàng hoá cónguồn gốc nhập khẩu còn tồn kho;

d.1.3) Thực hiện việc thu thuế theoquy định;

d.1.4) Thời điểm thanh lý và xácđịnh tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu thực hiện trước khi doanh nghiệpchuyển đổi.

1. Về kiến nghị đối với hàng hóa làmáy móc, thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất nêu tại côngvăn số 2482/HQLA :

Đối chiếu quy định nêu trên, trườnghợp hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng không chịuthuế, khi chuyển sang doanh nghiệp không hưởng chế xuất và đầu tư tại địa bàncó điều kiện kinh tế khó khăn như báo cáo của Cục Hải quan tỉnh Long An, đượcmiễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP nếuđáp ứng quy định về thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Điều 100, Điều 101, Điều102 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.

Xét bản chất hàng hóa chuyển đổi từđối tượng không chịu thuế sang đối tượng miễn thuế, để tạo thuận lợi cho doanhnghiệp, Bộ Tài chính đồng ý với kiến nghị của Cục Hải quan tỉnh Long An: Dự ánđầu tư của doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu, và xử lý đối với hàng hóadoanh nghiệp đã nhập khẩu như sau:

- Trường hợp hàng hóa thuộc đốitượng miễn thuế nhập khẩu:

Đề nghị Cục Hải quan Long An yêu cầudoanh nghiệp thống kê, đối chiếu dữ liệu giữa cơ quan hải quan với doanhnghiệp, phối hợp với cơ quan thuế nơi quản lý doanh nghiệp để xác nhận dữ liệuvà tiến hành mở sổ theo dõi riêng làm cơ sở quyết toán việc nhập khẩu, sử dụnghàng hóa miễn thuế theo quy định, không phải thực hiện đăng ký Danh mục miễnthuế theo quy định tại Điều 101, Điều 102 Thông tư số 128/2013/TT-BTC đối vớihàng hóa thuộc diện phải đăng ký danh mục miễn thuế.

- Trường hợp hàng hóa không thuộcđối tượng miễn thuế nhập khẩu: Cục Hải quan Long An thực hiện thu thuế theo quyđịnh.

Đối với hàng hóa doanh nghiệp chưanhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế: Thực hiện đăng ký Danh mục miễn thuế theoquy định tại Điều 101 Thông tư số 128/2013/TT-BTC .

Người nộp thuế có trách nhiệm quyếttoán việc thực hiện nhập khẩu, sử dụng hàng hóa miễn thuế theo quy định tạiĐiều 103 Thông tư 128/2013/TT-BTC .

2.Về kiến nghị đối với hàng hóa nhậpkhẩu của các tờ khai đăng ký tại các Cục Hải quan khác ngoài Cục Hải quan tỉnhLong An nêu tại công văn số 2482/HQLA :

Đồng ý với kiến nghị của Cục Hảiquan tỉnh Long An: Doanh nghiệp gửi kèm tờ khai hải quan sao y đến Cục Hải quantỉnh Long An để kiểm tra, đối chiếu và theo dõi, không phải thanh khoản tại cácCục Hải quan nơi mở tờ khai đối với trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng miễnthuế; đối với hàng hóa khác yêu cầu doanh nghiệp thực hiện thanh khoản theo quyđịnh.

3. Về kiến nghị đối với hàng hóa lànguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩuphục vụ tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp còn tồn đến thời điểm chuyển đổinêu tại công văn số 2482/HQLA :

Đồng ý với kiến nghị của Cục Hảiquan tỉnh Long An: Đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sảnxuất hàng xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu phục vụ tiêu dùng trong nội bộ doanhnghiệp còn tồn đến thời điểm chuyển đổi, doanh nghiệp phải kê khai nộp thuếtheo quy định.

Trường hợp nguyên liệu vật tư đangthuộc đối tượng không chịu thuế, khi chuyển đổi sang loại hình nguyên liệuNSXXK thì thực hiện đăng ký tờ khai mới theo quy định tại Điều 96 Thông tư128/2013/TT-BTC doanh nghiệp phải nộp thuế theo quy định và được hoàn thuế khixuất khẩu sản phẩm theo loại hình SXXK.

4. Về chính sách thuế nhập khẩu, thủtục hải quan: Thực hiện tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới. Trườnghợp Giấy chứng nhận đầu tư mới cấp sau ngày 31/12/2014 thì thực hiện theo quyđịnh của Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 và các văn bản hướng dẫnthực hiện.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Hảiquan tỉnh Long An được biết và thực hiện.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái