B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1924/TCT-DNL
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2015

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuê nhận đượccông văn số 65587/CT-HTr ngày 29/12/2014 của Cục thuế TP Hà Nội vướng mắc vềthực hiện chính sách thuế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam (Agribank). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ tại khoản 1 Điều1 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính khoản 1 Điều 1Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định đối tượngáp dụng:

Tổ chức nước ngoài kinhdoanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại ViệtNam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc khônglà đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhàthầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tạiViệt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoàivới tổ chức cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụnước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

Căn cứ quy định tại Điều4 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính; Điều 2 Thông tưsố 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không ápdụng không có quy định đối với dịch vụ chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài.

Căn cứ tại khoản 1 Điều6 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính; khoản 1 Điều 6Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định đối tượngchịu thuế GTGT:

"Dịch vụ hoặc dịchvụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhàthầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầuphụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợpquy định tại Điều 2 Chương I) ...".

Căn cứ tại khoản 1,khoản 3 Điều 7 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính;khoản 1, khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tàichính quy định thu nhập chịu thuế TNDN:

"1. Thu nhập chịuthuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phátsinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắnvới hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ(trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I).

3. Thu nhập phátsinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoảnthu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợpđồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I) không phụ thuộcvào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầuphụ nước ngoài ..."

Căn cứ tại khoản 1a Điều12 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính; khoản 1a Điều 12Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định doanh thutính thuế GTGT:

"... Doanh thu tínhthuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóathuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoàinhận được chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên ViệtNam trả thay Nhà thầu nước ngoài Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)"

Căn cứ tại khoản 1a điều13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính; khoản 1a Điều13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính quy địnhdoanh thu tính thuế TNDN:

 Doanh thu tính thuếTNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhàthầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tínhthuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)".

Căn cứ tại Điều 2 Chương1 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 2: Đối tượng chịuthuế

Đối tượng chịu thuế giátrị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêudùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức cá nhân ở nướcngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tưnày".

Căn cứ tại Điều 4 ChươngI Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định đối tượngkhông chịu thuế GTGT không có quy định đối với dịch vụ chuyển tiền chiều từViệt Nam ra nướcngoài.

Dịch vụ chuyển tiền củaAgribank đang thực hiện thu phí dưới 03 hình thức: khách hàng bên Việt Nam khichuyển tiền ra nước ngoài sẽ trả mọi khoản phí phátsinh ở cả Việt Namvà nước ngoài (còn gọi là phí OUR), khách hàng bên Việt Nam khi chuyển tiền ranước ngoài trả khoản phí phát sinh ở Việt Nam, khách hàng nhận tiền bên nướcngoài trả khoản phí phát sinh bên nước ngoài (còn gọi là phí SHARE) và khách hàngbên Việt Nam khi chuyển tiền ra nước ngoài không phải trả khoản chi phí nào,bên nước ngoài nhận tiền sẽ trả mọi khoản phí (còn gọi là phí BEN).

Để thực hiện dịch vụchuyển tiền của khách hàng từ Việt Nam ra nước ngoài, Agribank đã ký thỏa thuậnvới Ngân hàng nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) và trả khoản phí dịch vụ chuyểntiền theo thỏa thuận cho phía nước ngoài.

Căn cứ quy định hiện hànhvà trên cơ sở đặc thù từng hình thức thu phí của Agribank nêu trên về thuế nhàthầu đối với dịch vụ chuyển tiền, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề xuấtcủa Cục Thuế Thành phố Hà Nội đối với hình thức phí OUR khi Agribank chuyển trảkhoản phí cho nhà thầu nước ngoài thì Agribank phải kê khai, khấu trừ và nộpthuế nhà thầu cho nhà thầu nước ngoài khoản phí bên nước ngoài được hưởng. Đốivới thuế GTGT đầu ra của Agribank, theo báo cáo của Agribank ở cả 03 hình thứcthu phí Agribank chỉ nhận được số tiền theo thỏa thuận. Agribank phải kê khai,nộp thuế GTGT theo quy định đối với khoản phí của khách hàng chuyển tiền trả tạiViệt Nam (hình thức phí SHARE) và khoản phí từ (nhà thầu nước ngoài thanh toán(hình thức phí BEN).

Riêng đối với hình thứcphí SHARE và phí BEN Ngân hàng nước ngoài thu trực tiếp từ khách hàng nhận tiềntại nước ngoài đây là khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam do vậy đề nghị CụcThuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn Agribank thực hiện kê khai, khấu trừ và nộpthuế nhà thầu cho nhà thầu nước ngoài theo quy định đối với doanh thu nhà thầunước ngoài nhận được. Đối với hình thức phí OUR, Agribank kê khai và nộp thuếGTGT đầu ra đối với khoản phí Agribank được nhận (không bao gồm khoản phí thuhộ nhà thầu nước ngoài) là phù hợp.

Tổng cục Thuế trả lời đểCục thuế Thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ (để thực hiện);

- Vụ:
PC, CST, TCNH (BTC);
- Vụ: PC, CS, KK (TCT);
- Website TCT;

- Lưu: VT,
DNL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



Cao Anh Tuấn