BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 1956/BTTTT-CNTT
V/v hướng dẫn một số ưu đãi trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất thiết bị, phn mềm, nội dung hỗ trợ công nghệ IPv6.

Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2016

Kínhgửi: Quý Hiệp hội, doanh nghiệp

Triển khai Kế hoạch hành động Quốcgia về IPv6, trong thời gian qua Chính phủ đã ban hànhnhiều cơ chế chính chính sách nhằm thúc đẩy việc sử dụng địa chỉ Internet thếhệ mới IPv6 và đẩy nhanh quá trình chuyển đổi từ IPv4 sangIPv6. Để tạo điều kiện thuận lợi chocác doanh nghiệp trong việc áp dụng các cơ chế chính sách này, Bộ Thông tin vàTruyền thông đã tổng hợp, hướng dẫn một số ưu đãi tronglĩnh vực nghiên cứu, sản xuất thiết bị, phần mềm, nội dunghỗ trợ IPv6, cụ thể như sau:

I. Vềchính sách đầu tư:

- Theo quy định tại Điều 16 Luật Đầutư 2014 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, hoạt động sản xuất sảnphẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ; Sản xuất sản phẩm phầnmềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm,dịch vụ phần mềm, dịch vụ khắc phục sự cố an toàn thông tin, bảo vệ an toànthông tin là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (bao gồm thiết bị, phần mềm,nội dung hỗ trợ công nghệ Internet IPv6).

- Theo quy định tại Điều 18 Nghị địnhsố 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụngdịch vụ Internet và thông tin trên mạng thì công nghệ IPv6 thuộc danh mục côngnghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhậpkhẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao.

- Bên cạnh đó, cũng theo Quyết địnhsố 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtDanh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm côngnghệ cao được khuyến khích phát triển, thì các thiết bị, phần mềm, dịch vụ hỗtrợ công nghệ Internet IPv6 thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyếnkhích phát triển.

Theo đó, các dự án đầu tư sản xuấttrong lĩnh vực các thiết bị, phần mềm, nội dung hỗ trợ công nghệ Internet IPv6được hưởng các chính sách để khuyến khích phát triển như: chính sách thuế thunhập doanh nghiệp; thuế nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định, thuế nguyênliệu, vật tư linh kiện; miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sửdụng đất. Các cơ chế chính sách ưu đãi được nêu cụ thể trong phần sau.

II. Về chính sách thuế:

2.1. Thuếthu nhập doanh nghiệp

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ; Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13 đã quy định cụ thểvề lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế. Hướng dẫn thực hiện quy định của Luật, tạiNghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày26/12/2013 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015của Chính phủ quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thôngtin như sau:

* Về đối tượng đượchưởng ưu đãi liên quan đến sản xuất thiết bị, phần mềm, nộidung hỗ trợ công nghệ Internet IPv6 gồm:

(i) Dự án đầu tư mới tại địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (quy định tại Phụ lục ban hành kèmtheo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ) khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khucông nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướngChính phủ.

(ii) Dự án đầu tư mới thuộc các lĩnhvực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộcDanh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của LuậtCông nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầutư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mụccông nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệcao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanhnghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm phần mềm.

(iii) Doanh nghiệp công nghệ cao,doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

(iv) Dự án đầu tư mới trong lĩnh vựcsản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Dự án có quy môvốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kểtừ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt mườinghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau ba năm kể từ năm có doanh thu; Dự án có quy môvốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kểtừ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên ba nghìn lao động.

(v) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sảnxuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khaithác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 (mười hai nghìn) tỷđồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệcao, Luật Khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng kýkhông quá 5 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầutư.

(vi) Phần thu nhập của doanh nghiệptừ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề,y tế, văn hóa, thể thao và môi trường đáp ứng tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn củacác doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Phần thu nhập từ hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản theoquy định của Luật Xuất bản; Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáotrên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luậtbáo chí.

(vii) Dự án đầu tư mới tại địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

(viii) Dự án đầu tư mới tại khu côngnghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hộithuận lợi).

* Vềmức ưu đãi:

- Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm,miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối vớicác dự án đầu tư mới trong lĩnh vựccông nghệ thông tin đáp ứng tiêu chí tại các điểm (i), (ii), (iii), (iv) và (v)nêu trên.

- Áp dụng thuế suất 10% trong suốtthời gian thực hiện, miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 nămtiếp theo đối với dự án trong lĩnh vực công nghệ thông tinđáp ứng tiêu chí tại điểm (vi) nêu trên; trường hợp thựchiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn đượcmiễn thuế 04 năm và giảm thuế trong 09 năm.

- Áp dụng thuế suất 20% trong 10 năm,miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với dựán trong lĩnh vực công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chí tại điểm (vii) nêu trên.

- Miễn thuế 02 năm và giảm 50% sốthuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với dự án thuộclĩnh vực công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chí tại điểm (viii) nêutrên.

Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ bán sảnphẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất sản phẩm làm ra từ công nghệmới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế tối đa không quá 01 năm,kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ bán sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoahọc và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới.

Kể từ kỳ tínhthuế TNDN năm 2014, thu nhập từ việc thực hiện hợp đồngnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy địnhcủa pháp luật về khoa học và công nghệ, được miễn thuế trong thời gian thựchiện hợp đồng và tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầucó doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầutiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoahọc và Công nghệ, được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanhthu từ bán sản phẩm; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thờigian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.

Như vậy, đối với lĩnh vực nghiêncứu, sản xuất thiết bị, phần mềm và nội dung, công nghệ IPv6 là lĩnh vực công nghệ cao, đặc biệt ưuđãi đầu tư, được áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN ở mức cao nhất.Các doanh nghiệp căn cứ vào các quyđịnh nên trên để áp dụng cho phù hợp.

2.2 .Thuế nhập khẩu

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 12Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu thì hàng hóa nhập khẩuđể tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhậpkhẩu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định được miễn thuế nhậpkhẩu, bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùngtrong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vậnchuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời,phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị,máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b;

d) Nguyên liệu, vật tư trong nước chưasản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệhoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu,phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a;

Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trongnước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào lĩnh vựcđặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị địnhnày hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuếnhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.

Theo đó, đối với lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất thiết bị phần mềm và nội dung, công nghệIPv6 là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư thì các loại hàng hóa nêu trên sẽ được miễn thuế nhậpkhẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư (bao gồm sản xuất chất bán dẫn vàlinh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản phẩm phần mềm,sản phẩm CNTT trọng điểm, nội dung thông tin số).

2.3 .Về thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Theo quy định của Luật thuế giá trị giatăng số 13/2008/QH12 , Luật số 31/2013/QH13 , các Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ vàThông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì:

Các loại hàng hóa, dịch vụ liên quanđến lĩnh vực CNTT thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, bao gồm: Dịch vụ bưuchính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến); Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trongnước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiêncứu khoa học, phát triển công nghệ; Chuyển giao công nghệ theo quy định củaLuật chuyển giao công nghệ; phần mềm máy tính (bao gồm sản phẩm phần mềm vàdịch vụ phần mềm).

Theo đó, các sản phẩm phần mềm vàdịch vụ phần mềm IPv6 thuộcđối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

III. Về tiền thuê đất, thuê mặt nước:

Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định:

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước chocả thời hạn thuê đối với: Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặcbiệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công; đất xây dựngcơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan(nếu có) bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạodoanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xâydựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nướctrong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệtnhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặtnước.

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sauthời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản,như sau:

+ Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danhmục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chứckinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

+ Bảy (7) năm đối với dự án đầu tưvào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.

+ Mười một (11) năm đối với dự án đầutư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tưthuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộcDanh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn.

+ Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địabàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnhvực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hộikhó khăn.

Căn cứ nội dung trên, các doanhnghiệp nghiên cứu, sản xuất thiết bị, phần mềm vànội dung; công nghệ IPv6 đối chiếu, áp dụng các chính sách ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước phù hợp các quy định của pháp luật

IV. Về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu:

Theo quy định tại Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuấtkhẩu, căn cứ Khoản VI Phụ lục 2 về Danh mục mặt hàng được vay vốn tín dụng xuấtkhẩu thì phần mềm tin học (phần mềm, nội dung cho IPv6)thuộc Danh mục được mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu.

Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất cácthiết bị, phần mềm, dịch vụ hỗ trợ công nghệ Internet IPv6còn được hưởng các ưu đãi khác của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốcgia.

V. Ưuđãi đối với doanh nghiệp hoạt động trong khu CNTTtập trung

Theo quy định của Luật Công nghệthông tin thì khu công nghệ thông tin tập trung là loại hình khu công nghệ cao,tập trung hoặc liên kết cơ sở nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh, đào tạo về công nghệ thông tin. Tổchức, cá nhân đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung đượchưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với khu công nghệ cao.

Theo đó, các dự án đầu tư sản xuấtthiết bị, phần mềm, nội dung hỗ trợ công nghệ Internet IPv6 đầu tư vào khu côngnghệ thông tin tập trung được hưởng ưu đãi quy địnhtại Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08/11/2013 với các chính sách ưu đãi nhưđối với dự án đầu tư vào khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Trên đây là hướng dẫn về các cơ chế,chính sách ưu đãi đối với hoạt động nghiên cứu, sản xuất thiết bị, phần mềm,nội dung hỗ trợ công nghệ IPv6 để hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quanáp dụng, thực hiện.

Bộ Thông tin và Truyền thông trântrọng thông báo./.


- Như trên;

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tô Thị Thu Hương