BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1956/QLCL-CL1
V/v lùi thời hạn áp dụng quy định về mạ băng đối với một số sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào Liên bang Nga

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2010

Kính gửi:

- Các doanh nghiệp CBTS XK đi Liên bang Nga;
- Các Trung tâm Chất lượng Nông lâm thủy sản vùng.

Cơ quan Bảo vệquyền lợi người tiêu dùng và Phúc lợi con người (thuộc Bộ Y tế) Liên bang Ngađã công bố lùi thời hạn áp dụng quy định về tỷ lệ mạ băng đối với sản phẩm tôm,thủy sản thân mềm, động vật có vú sống dưới nước, các loại rong, tảo và cácđộng thực vật sống dưới nước khác (nêu tại mục 3.42, Chương III của quyết địnhsố 27 ban hành tiêu chuẩn SanPin 2.3.2.2603-10) đến ngày 01/4/2011.

(xem bản tiếngNga tại địa chỉ http://www.rospotrebnadzor.ru/documents/postanov/39249/ và thamkhảo bản dịch tiếng Việt gửi kèm).

Tiếp theo côngvăn số 1079/QLCL-CL1 ngày 25/6/2010, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản vàThủy sản yêu cầu:

1. Các Trung tâmChất lượng Nông lâm thủy sản vùng: cập nhật quy định nêu trên của Liên bang Ngavà phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý thực hiện khixuất khẩu thủy sản vào Liên bang Nga.

2. Các doanhnghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu vào Liên bang Nga: chủ động liên hệ với nhànhập khẩu Nga để cập nhật và triển khai thực hiện các yêu cầu mới nêu trên củaLiên bang Nga nhằm tránh các vướng mắc trong hoạt động kinh doanh, xuất khẩu.

Trong quá trìnhthực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị kịp thời báo cáo về Cụcđể được hỗ trợ giải quyết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng (để b/c);
- CQ QLCL NLTS Nam Bộ, Trung Bộ,
- Lưu: VT, QL1.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Bích Nga

Về thông quaSanPin 2.3.2.2603-10 “Bổ sung No. 17 đối với SanPin 2.3.2.1078-01”

Căn cứ Luật liênbang ngày 30/03/1999 số 52-FZ “Về lợi ích vệ sinh – dịch tễ của người dân”(Tuyển tập luật của Liên bang Nga, năm 1999, No.14, trang 1650; năm 2002, No.1(phần 1), trang 2; năm 2003, No.2, trang 167; năm 2003, No.27 (phần 1), trang2700; năm 2004, No.35, trang 3607; năm 2005, No.19, trang 1752; năm 2006, No.1,trang 10; năm 2006, No.52 (phần 1), trang 5498; năm 2007 No.1 (phần 1), trang21; năm 2007, No. 1 (phần 1), trang 29; năm 2007, No.27, trang 3213; năm 2007,No.46, trang 5554; trang 2007, No.49, trang 6070; năm 2008, No.24, trang 2801;năm 2008, No. 29 (phần 1), trang 3418; năm 2008, No.30 (phần 2), trang 3616;năm 2008, No. 44, trang 4984; năm 2008, No. 52 (phần 1), trang 6223; năm 2009,No.1, trang 17) và quyết định của Chính phủ Liên bang Nga No.554 “Về phê duyệtQuy định về dịch vụ vệ sinh-dịch tễ nhà nước của Liên bang Nga và Quy định vềchuẩn hóa vệ sinh – dịch tễ nhà nước” (Tuyển tập luật của Liên bang Nga, năm2000, No. 31, trang 3295; năm 2004, No. 8, trang 663; năm 2004, No. 47, trang4666; năm 2005, No. 39, trang 3953) ngày 24/7/2000,

Quyết định:

1. Thay đổitrong mục 2 của Quyết định của Chánh thanh tra thú y nhà nước Liên bang Nga No.27, Moscow “Về thông qua SanPin 2.3.2.2603-10 – “Bổ sung No. 17 đối với SanPiN2.3.2.1078-01” ngày 21/04/2010, được đăng ký tại Bộ Tư pháp ngày 04/05/2010, sốđăng ký 17097.

Tại mục 2 của Quyếtđịnh, sau các từ “từ ngày 01/10/2010” bổ sung các từ sau đây: “ngoại trừ các quyđịnh của mục 3.42 đưa ra các tiêu chuẩn về khối lượng mạ băng bao bọc sản phẩmtừ tôm, thủy sản thân mềm, động vật có vú sống dưới nước, các loại rong, tảo vàcác loại động, thực vật sống dưới nước khác”. Các điều khoản trên sẽ có hiệulực từ ngày 01/04/2011.