BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 199/LĐTBXH-BĐG
V/v hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2015

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2015

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm 2015 có ý nghĩa rất quan trọng, lànăm tiến hành đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XII của Đảng, năm cuối thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giớigiai đoạn 2011-2015, năm cuối thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷ (MDGs) và 20 nămđánh giá, rà soát việc thực hiện Tuyên bố và Cương lĩnh hành động Bắc Kinh. Sau7 năm triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới, công tác bình đẳng giới trênphạm vi cả nước đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, đóng góp tích cực vàoviệc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Nhằm tiếp tục thực hiện hiệu quảLuật Bình đẳng giới và các Chiến lược, Chương trình có liên quan, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quanchuyên môn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Sở, ban, ngànhtiếp tục tập trung triển khai một số nội dung trọng tâm năm 2015 như sau:

1. Xây dựng kế hoạch và tổ chứctuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về bình đẳng giới

a) Hướng tới Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XII của Đảng và bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV,đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021, nhằm phấn đấu thực hiệnmục tiêu đã đề ra tại Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn2011-2020, các cơ quan, đơn vị chỉ đạo xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạtđộng tuyên truyền, phbiến chính sách, pháp luật về bìnhđẳng giới tập trung vào các vấn đề sau:

- Nội dung: Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền,phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, đặc biệt là bình đẳng giớitrong lĩnh vực chính trị thông qua các hình thức phù hợp với từng địa phương,đơn vị và đặc thù từng nhóm đối tượng.

- Đối tượng: Các tầng lớp nhân dân, cáccấp lãnh đạo, cán bộ trực tiếp làm công tác bình đẳng giới, phóng viên, biêntập viên, cộng tác viên, tuyên truyền viên, báo cáo viên về bình đẳng giới.

b) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyềnnâng cao nhận thức về bình đẳng giới nhằm ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng bạolực trên cơ sở giới đặc biệt là bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái, giảmthiểu tình trạng mất cân bng giới tính khi sinh do việclựa chọn giới tính thai nhi; vấn đề phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoàiđơn thuần vì mục đích kinh tế.

- Nội dung: Đẩy mạnh lồng ghép các hoạtđộng tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới trong cáchoạt động chuyên môn của đơn vị, địa phương; tuyên truyền giới thiệu về các môhình, dịch vụ hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới tại địa phương, cơ sở (mô hình ngănngừa và giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới; mô hình Nhóm tư vấncộng đồng dưới hình thức câu lạc bộ bình đẳng giới và hôn nhân gia đình và cácmô hình có liên quan đến bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới...đang được các cơ quan, đơn vị ở địa phương triển khai).

- Đối tượng: Tập trung vào nhóm đối tượngtrẻ như học sinh, sinh viên, thanh niên, phóng viên, biên tập viên, các cấplãnh đạo, cán bộ trực tiếp làm công tác bình đẳng giới tại cơ quan, đơn vị, địaphương; cộng tác viên, tuyên truyền viên, báo cáo viên về bình đẳng giới.

c) Hình thức các hoạt động tuyên truyền,phổ biến, giáo dục: Thông qua các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, nói chuyệnchuyên đề, thăm quan học tập kinh nghiệm các cuộc thi tìmhiểu; xây dựng và tổ chức chương trình, chiến dịch truyền thông tại cộng đồng; đẩymạnh công tác tuyên truyền qua đài truyền hình, đài phát thanh, đài truyền thanh,báo giấy, báo điện tử tại cơ quan, đơn vị và địa phương, xây dựng các sản phẩmtruyền thông như tờ rơi, pano, áp phích, tranh cổ động về bình đẳng giới.

2. Nângcao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới

a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức và đội ngũcán bộ, cộng tác viên làm công tác bình đẳng giới và vì sựtiến bộ của phụ nữ ở các cấp theo quy định hiện hành, phù hp với thực tế của từng địa phương, đơn vị, đảm bảo bố trí đủ cán bộ làmcông tác bình đẳng giới ở các cấp:

- Đối với các cơ quan trung ương: Phâncông đơn vị chuyên môn làm đầu mối để tham mưu, thực hiện công tác bình đẳnggiới.

- Đối với địa phương: Phân công làm rõtrách nhiệm đơn vị/phòng, ban/cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở cấp tỉnh, cấphuyện và cấp xã.

b) Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao năng lực,kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm công tác bình đẳng giới và vì sựtiến bộ của phụ nữ:

- Đối với các cơ quan trung ương: Tổ chứccác lớp tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép vấn đề bìnhđẳng giới cho cán bộ làm công tác xây dựng và hoạch địnhchính sách, cán bộ pháp chế, thành viên các Ban soạn thảo, Tbiên tập xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để có đủ kiến thức, kỹ năngcần thiết xác định được nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đềbất bình đng giới, phân biệt đối xử về giới và các biệnpháp giải quyết trong lĩnh vực mà văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.

- Đối với địa phương: Tổ chức các đợttập huấn kiến thức giới và kỹ năng lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong hoạch địnhvà thực thi chính sách cho cán bộ quản lý nhà nước về bình đẳng giới, cán bộ tưpháp, thành viên Ban vì sự tiến bộ phụ nữ cấp tỉnh, cấp huyện, cán bộ lao động- xã hội và cộng tác viên cấp xã.

3. Nghiêncứu xây dựng và phát triển các dịch vụ thúc đẩy thực hiện bình đẳng gii

- Nghiên cứu xây dựng, phát triển và nhânrộng các dịch vụ hỗ trợ bình đẳng giới nhằm hỗ trợ phụ nữvà nam giới bình đẳng về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực củađời sống xã hội như cung cấp thông tin, tư vấn, truyền thông, đào tạo...

- Nghiên cứu phát triển mô hình, dịch vụ về phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới tại địa phương thực hiệncung cấp thông tin tư vấn, hỗ trợ phụ nữ và nam giới kiến thức và kỹ năng cơ bảnvề phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, triển khai các hoạt động hỗ trợ nạnnhân của bạo lực trên cơ sở giới.

- Tăng cường công tác xã hội hóavà công tác phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các dịch vụ thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực phụ trách hoặc địabàn quản lý.

4. Côngtác thanh tra, kiểm tra về bình đẳng giới

- Xây dựng và triểnkhai kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; nângcao năng lực cho đội ngũ cán bộ thanh tra về bình đẳng giới nhằm kịp thời pháthiện, xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới; giải quyết khiếu nại, tố cáovề bình đẳng giới trong lĩnh vực phụ trách (đối với cơ quan trung ương) hoặcđịa bàn quản lý (đối với địa phương). Đồng thời có kế hoạch thanh tra chuyên đềvề thực hiện pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vựclao động, việc làm và thông báo kết quả kiểm tra về Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội.

- Đẩy mạnh triển khai thực hiện các Nghịđịnh hướng dẫn thi hành Luật Bình đẳng giới, trong đó có Nghị định số 55/2009/NĐ-CPngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳnggiới. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội để xem xét, hướng dẫn và tổng hợp báo cáo Chính phủ.

5. Về triển khai thực hiện Chươngtrình quốc gia về bình đẳng giới năm 2015

Năm 2015 là năm cuối trong triển khaithực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015, đề nghị cácBộ, ngành, địa phương căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1241/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốcgia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 -2015 và thực trạng công tác bình đẳnggiới tại đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí chi tiết cáchoạt động gắn với từng dự án triển khai trong năm 2015. Trong đó, tập trung ưutiên những hoạt động phù hợp nhiệm vụ và thế mạnh của đơn vị; chú ý lồng ghépvới các chương trình, dự án khác mà đơn vị đang quản lý hoặc đang thực hiện.Đồng thời tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Chương trìnhquốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015; nghiên cứu đề xuất những dựán, hoạt động cần nhân rộng, những hoạt động mới và những dự án, hoạt động xétthấy không còn phù hợp cho giai đoạn 2016 - 2020.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đãđề nghị Bộ Tài chính phân bổ kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ chi ngân sáchtrung ương năm 2015 tại Công văn số 3764/LĐTBXH-KHTC ngày 09/10/2014, trong đócó hỗ trợ kinh phí cho một số Bộ, ngành trung ương và hỗ trợ có mục tiêu chocác địa phương thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới năm 2015(Chitiết phân bổ theo Phụ lục đính kèm).

a) Đối với cơ quan trung ương:

Năm 2015, ngân sách bố trí cho một sốBộ, ngành và cơ quan trung ương: Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, BộTư pháp, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tinvà Truyền thông, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Ủy bandân tộc. Đề nghị các cơ quan căn cứ vào dự toán đã được thông báo, thực hiệnphân bổ cho các đơn vị chức năng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện có hiệuquả kinh phí được giao; đồng thời báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội; Bộ Tài chính kết quả thực hiện kinh phí được giao của năm 2014 (đối vớicác Bộ: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Uỷ ban Dân tộc) (Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 28/2/2015).

b) Đối với địa phương:

Đnghị Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sớm phân bổphần kinh phí trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương để thực hiện Chươngtrình quốc gia về bình đẳng giới năm 2015 cho các đơn vị chức năng của địaphương để thực hiện; đồng thời chủ động b trí đủ ngân sách địa phương theo Kế hoạch triển khaiChương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015 đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, yêu cầu của Quyết định số 1241/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 56/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXHngày 09/4/2012 về việc quy định và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốcgia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015.

- Đối với Dự án hỗ trợ thực hiện bìnhđẳng giới trong những lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đẳng giới hoặccó nguy cơ cao bất bình đng giới (Dự án 4), căn cứ vàohướng dẫn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì thực hiện các mô hình (Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Ththao và Du lịch, Ủy ban Dân tộc),Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Lao động -Thương binh và Xã hội chủ trì và phối hp với cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện thí điểm các mô hình, khuyến khích cộng đồngphát huy ý tưởng sáng tạo trong thực hiện và nhân rộng mô hình. Kinh phí trungương hỗ trợ có mục tiêu cho các mô hình, cụ thể như sau:

+ Mô hình về ngăn ngừa, giảm thiểu táchại của bạo lực trên cơ sở giới: Mức hỗ trợ 45 triệu đồng/mô hình; riêng 13 địaphương (Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bắc Giang, Hậu Giang, KiênGiang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Quảng Ninh, Ninh Bình, HảiPhòng, Lạng Sơn) bổ sung hỗ trợ 10 triệu đồng/địa phương để duy trì mô hình nhómtư vấn cộng đồng đã được triển khai thông qua hoạt động hợp tác với Cao ủy Liênhợp quốc về người tị nạn (UNHCR).

+ Mô hình hỗ trợ làng, xã xây dựng, sửađổi quy ước, hương ước đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới: Mỗi địa phương 5 môhình, mức hỗ trợ 3 triệu đồng/mô hình.

+ Mô hình thí điểm về dịch vụ tư vấn,hỗ trợ về bình đẳng giới tại 30 xã/phường/thị trấn ở miền núi, vùng đồng bào dântộc thiểu số: Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/mô hình.

6. Thựchiện chế độ báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình quốc gia về bìnhđẳng gii

- Thực hiện tổng hợp, thống kê số liệuvề bình đẳng giới trong lĩnh vực phụ trách hoặc địa bàn quản lý, đánh giá việcthực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015, bao gồmcả báo cáo tình hình sử dụng kinh phí đã được phân bổ từ ngân sách trung ươngvà do nguồn địa phương đóng góp cho việc thực hiện Chương trình quốc gia; đánhgiá giữa kỳ các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giớigiai đoạn 2011-2020 làm cơ sở đề xuất, điều chỉnh các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiếnlược trong giai đoạn 2016-2020 phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, địaphương.

- Báo cáo kết quả thực hiện bình đẳnggiới của Bộ, ngành, địa phương về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Vụ Bìnhđẳng giới) trước ngày 15 tháng 12 năm 2015 để tổng hợp.

Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội(qua Vụ Bình đẳng giới) để phối hợp xử lý./.


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (để báo cáo);
-
Bộ trưng (để báo cáo);
- Bộ Tài chính;
-
Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
-
Sở LĐTBXH các tnh, thành phố;
-
Vụ KHTC, Bộ LĐTBXH;
-
Website UBQG;
-
Lưu: VT, Vụ BĐG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Hòa

PHÂN BỔ KINH PHÍ NGÂNSÁCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2015(Kèm theo công văn số 199/LĐTBXH-BĐG ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Bộ Laođộng - Thương binh và xã hội)

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Bộ, ngành, địa phương

Tổng cộng

Dự án 1: Truyền thông nâng cao nhận thức

Dự án 2: Nâng cao năng lực và hiệu qu qun lý nhà nước

Dự án 3: NCNL cho nữ đại biểu dân c, cán bộ thuộc diện quy hoạch

Dự án 4: BDG trong các lĩnh vực, vùng, địa phương nguy cư cao

Mô hình phòng chống bạo lực giới:

Dự án 5: Xây dựng, phát trin dịch vụ tư vấn

Hoạt động kim tra, đánh giá

Mô hình 1

Mô hình 2

nh 3

hình 4

Mô hình 5

Tổng cộng

Tng cộng

17,860

4,990

5,200

300

4,860

1,000

1,510

A

Trung ương

2,100

800

400

300

350

-

250

1

Bộ Nội vụ

350

300

50

2

Bộ Tư pháp

200

200

3

Bộ Công An

100

100

4

Bộ Quốc phòng

100

100

5

Bộ Y tế

300

300

6

Bộ GD ĐT

100

100

7

Hội LHPN

100

100

8

Hội Nông dân

100

100

9

Bộ VHTTDL

100

-

100

10

UB Dân tộc

450

350

350

100

11

Bộ TTTT

200

200

B

Địa phương

15,760

4,190

4,800

-

-

-

2,965

945

580

4,510

1,000

1,260

I

Vùng MNP Bắc

3,480

980

1,120

650

210

240

1,100

280

1

Hà Giang

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

2

Tuyên Quang

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

3

Cao Bằng

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

4

Lạng Sơn

260

70

80

-

55

15

20

90

-

20

5

Lào Cai

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

6

Yên Bái

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

7

Thái Nguyên

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

8

Bắc Kạn

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

9

Phú Thọ

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

10

Bắc Giang

260

70

80

-

55

15

20

90

-

20

11

Hòa Bình

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

12

Sơn La

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

13

Lai Châu

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

14

Điện Biên

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

II

ĐB Sông Hồng

2,900

690

780

525

165

710

500

220

15

Hà Nội

210

70

60

-

45

15

-

60

-

20

16

Hải Phòng

200

50

60

-

55

15

-

70

-

20

17

Quảng Ninh

700

50

60

-

55

15

-

70

500

20

18

Vĩnh Phúc

190

50

60

-

45

15

-

60

-

20

19

Hi Dương

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

20

Hưng Yên

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

21

Bc Ninh

190

50

60

-

45

15

-

60

-

20

22

Hà Nam

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

23

Nam Định

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

24

Ninh Bình

260

70

80

-

55

15

20

90

-

20

25

Thái Bình

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

III

Miền Trung

3,260

940

1,080

630

210

120

960

280

26

Thanh Hóa

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

27

Nghệ An

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

28

Hà Tĩnh

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

29

Quảng Bình

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

30

Quảng Trị

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

31

Tha Thiên Huế

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

32

Đà Nẵng

190

50

60

-

45

15

-

60

-

20

33

Khánh Hòa

190

50

60

-

45

15

-

60

-

20

34

Quảng Nam

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

35

Quảng Ngãi

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

36

Bình Định

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

37

Phú Yên

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

38

Ninh Thuận

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

39

Bình Thuận

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

IV

Tây Nguyên

1,250

350

400

225

75

100

400

100

40

Đăk Lắc

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

41

Đăk Nông

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

42

Gia Lai

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

43

Kon Tum

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

44

Lâm Đồng

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

V

Đông Nam Bộ

1240

340

400

270

90

20

380

120

45

TP. Hồ Chí Minh

190

50

60

-

45

15

-

60

-

20

46

Đồng Nai

190

50

60

-

45

15

-

60

-

20

47

Bình Dương

190

50

60

-

45

15

-

60

-

20

48

Bình Phước

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

49

Tây Ninh

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

50

Bà Rịa-Vũng Tàu

190

50

60

-

45

15

-

60

-

20

VI

ĐB Sông Cửu Long

3630

890

1020

665

195

100

960

500

260

51

Long An

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

52

Tiền Giang

240

70

80

-

55

15

-

70

-

20

53

Vĩnh Long

240

70

80

-

55

15

-

70

-

20

54

Cần Thơ

190

50

60

-

45

15

-

60

-

20

55

Hậu Giang

240

70

80

-

55

15

-

70

-

20

56

Bến Tre

760

70

80

-

55

15

20

90

500

20

57

Trà Vinh

250

70

80

-

45

15

20

80

-

20

58

Sóc Trăng

260

70

80

-

55

15

20

90

-

20

59

An Giang

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20

60

Đồng Tháp

240

70

80

-

55

15

-

70

-

20

61

Kiên Giang

260

70

80

-

55

15

20

90

-

20

62

Bạc Liêu

260

70

80

-

55

15

20

90

-

20

63

Cà Mau

230

70

80

-

45

15

-

60

-

20