1. Công văn 2033/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế trong trường hợp làm mất hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng bản gốc liên 2

 

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------------
Số: 2033/TCT-CS
V/v: khấu trừ thuế trong trường hợp làm mất hóa đơn GTGT mua hàng bản gốc liên 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------
Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2010

 

Kính gửi:
- Cục Thuế tỉnh Tiền Giang;
- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Thuế nhận được văn thư ngày 19/02/2010 của DNTN Đồng Tâm (địa chỉ số 243 Khu phố 2 - Phường 10-TP. Mỹ Tho - Tiền Giang) hỏi về việc khấu trừ thuế trong trường hợp người mua hàng làm mất hóa đơn GTGT mua hàng bản gốc liên 2 và văn thư đề ngày 26/3/2010 của Trung tâm kinh doanh An Thịnh LIKSIN (địa chỉ: 64-66 Tôn Thất Tùng - Phường Bến Thành - Quận 1 - Tp. Hồ Chí Minh) hỏi về việc người bán làm mất hóa đơn liên 2 đã qua sử dụng, về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Đối với trường hợp người mua hàng làm mất hóa đơn liên 2
Tại điểm 1.7.b Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ có hướng dẫn:
“1.7- Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là:
b. Các trường hợp khác:
- Tổ chức, cá nhân mua hàng làm mất hóa đơn mua hàng bản gốc (liên 2) do hoàn cảnh khách quan như: Thiên tai, hỏa hoạn, bị mất cắp; khi xảy ra mất hóa đơn trong các trường hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân phải khai báo, lập biên bản về số hóa đơn bị mất, lý do mất có xác nhận của cơ quan thuế đối với trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, xác nhận của cơ quan công an địa phương đối với trường hợp bị mất cắp. Hồ sơ liên quan đến hành vi làm mất hóa đơn gồm:
+ Công văn, đơn của tổ chức, cá nhân về việc làm mất hóa đơn.
+ Biên bản mất hóa đơn mua hàng.
+ Bản sao hóa đơn mua hàng (liên 1) có xác nhận ký tên, đóng dấu (nếu có) của bên bán hàng.
Khi tiếp nhận hồ sơ mất hóa đơn mua hàng, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo số hóa đơn mua hàng không còn giá trị sử dụng và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi làm mất hóa đơn.”
Căn cứ quy định trên:
Trường hợp DNTN Đồng Tâm có làm mất hóa đơn mua hàng (bản gốc) liên 2 ngoài ý muốn chủ quan, không gây thất thu thuế do lợi dụng thì được thực hiện theo điểm 1.7b Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên. Ngoài công văn trình báo vụ việc, xác nhận của cơ quan công an, biên bản ghi nhận sự việc giữa bên bán hàng và bên mua hàng (là DNTN Đồng Tâm) thì DNTN Đồng Tâm phải cung cấp cho cơ quan thuế quản lý liên 1 hóa đơn bản photo có đóng dấu của bên bán hàng và có xác nhận của cơ quan thuế quản lý bên bán hàng là hóa đơn này bên bán hàng đã kê khai và nộp thuế. Khi có đủ tài liệu trên thì cơ quan thuế phải thực hiện thông báo số hóa đơn mua hàng không còn giá trị sử dụng và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với DNTN Đồng Tâm sau đó DNTN Đồng Tâm được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Đối với trường hợp người bán hàng làm mất hóa đơn liên 2.
Bộ Tài chính đã có công văn số 11502/BTC-TCT ngày 29/9/2008 hướng dẫn hồ sơ thủ tục trong trường hợp bên bán hàng làm mất liên 2 hóa đơn đã sử dụng.
Theo đó, trường hợp người bán hàng làm mất liên 2 hóa đơn đã sử dụng và người bán hàng đã làm đủ thủ tục hồ sơ theo hướng dẫn tại công văn 11520/BTC-TCT nêu trên thì người mua hàng được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất hóa đơn liên 2 để làm chứng từ kế toán và kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Bên bán hàng và bên mua hàng phải đảm bảo tính chính xác về nội dung trong biên bản ghi nhận sự việc, tính chính xác về nội dung các liên của hóa đơn. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng có hành vi lợi dụng để khai man, trốn thuế thì bị truy thu đủ số thuế trốn và bị xử phạt theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, Cục Thuế thành phố Hải Phòng, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC, TVQT (TCT);
- DNTN Đồng Tâm (Số 243 Khu phố 2 - Phường 10-TP. Mỹ Tho- Tiền Giang);
- Trung tâm Kinh doanh An Thịnh LIKSIN (64-66 Tôn Thất Tùng, Phường Bến Thành, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh);
- Lưu: VT, CS (3).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

2. Công văn 226/CT-TTHT 2013 mất hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 226/CT-TTHT
V/v: mất hóa đơn

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2013.

Kính gửi:

Công ty TNHH may thêu Dintsun VN
Địa chỉ: 302 Hòa Bình, P.Hiệp Tân, Q.Tân Phú
Mã số thuế: 0301821190

Trả lời văn thư số 040113 ngày 04/01/2013 của Côngty về việc mất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiệnmất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất,cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngàyxảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bánđã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làmmất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lậpbiên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bánhàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diệntheo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản vàngười bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo phápluật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sửdụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơnđể làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu tráchnhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.”

Trường hợp Công ty làm mất 7 tờ hóa đơn GTGT liênsố 2, Công ty đã lập thủ tục báo cáo mất hóa đơn, đồng thời đã lập biên bản ghinhận việc mất hóa đơn với khách hàng và sao y liên 1 giao cho khách hàng theohướng dẫn trên thì khách hàng được sử dụng hóa đơn bản sao liên 1 có đóng dấuxác nhận của Công ty, kèm theo biên bản về việc mất hóa đơn liên 2 để làm chứngtừ kế toán và kê khai thuế theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiệntheo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại vănbản này./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT số 1;
- P.PC;
- Web;
- Lưu (HC, TTHT).
33-636/13-ntran

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

3. Công văn 123/TCT-PCCS xử lý hành vi làm mất hóa đơn

 

TỔNG CỤC THUẾ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 123/TCT-PCCS
V/v: Xử lý đối với hành vi làm mất hóa đơn

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2006

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đắk Lắk

Trả lời công văn số 1687/CV-CT ngày 25/11/2005 của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk về việc xử lý đối với hành vi làm mất hóa đơn; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 6, Điều 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính quy định: “Không xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ…”

Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Thục Lan bị mất cắp xe máy kèm theo 1 quyển hóa đơn do hóa đơn được để trong cốp xe, nếu có biên bản của cơ quan công an về việc mất cắp xe máy trong đó có 1 số giấy tờ kèm theo và 1 quyển hóa đơn thì Cục thuế xem xét không xử phạt vi phạm hành chínhd vo hành vi làm mất hóa đơn của doanh nghiệp theo quy định trên; đồng thời thực hiện thông báo cụ thể số hóa đơn bị mất này theo quy định tại 1.3, Mục VII, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn.

Công ty phải rút kinh nghiệm trong việc quản lý sử dụng hóa đơn, hạn chế các trường hợp nhân viên Công ty cầm hóa đơn khi không làm nhiệm vụ của Công ty.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên
- DNTN xăng dầu Thục Lan
(Đ/c: 81 Nguyễn Tất Thành, Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk)
- Lưu: VT, PCCS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

4. Công văn 2832/TCT-KK phạt vi phạm hành chính về mất hóa đơn

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 2832/TCT-KK
V/v phạt vi phạm hành chính về mất hóa đơn

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2008

Kínhgửi: Cục thuế tỉnh Bắc Giang

Trả lời công văn số 772 CT/KTTngày 28/5/2008 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về việc thoái thu tiền nộp phạt viphạm hành chính về mất hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 2/12/1998:

- Tại khoản 1, Điều 2 quy định:Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: “Khiếu nại” là việc côngdân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy địnhđề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hànhchính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căncứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợiích hợp pháp của mình.

- Tại Điều 31 quy định: Thờihiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biếtđược có hành vi hành chính.

- Tại khoản 4, Điều 32 quy định:Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giảiquyết: Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết;

Căn cứ quy định tại khoản 2,Điều 111 Luật Quản lý thuế: “Không miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đốivới các trường hợp đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuếcủa cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Căn cứ các quy định trên và ýkiến của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang tại công văn số 772 CT/KTT ngày 28/5/2008 nêutrên thì: Bà Nguyễn Thị Duyên có các hành vi vi phạm hành chính về thuế (mấthóa đơn bán hàng) và đã thực hiện nộp khoản tiền phạt vi phạm hành chính theoQuyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế từ năm 2005 thì BàNguyễn Thị Duyên không được xem xét hoàn trả số tiền phạt đã nộp do hết thờihạn giải quyết khiếu nại theo quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo nêu trên.

Trường hợp sau khi đã thực hiệnQuyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế, bà Nguyễn Thị Duyên tìmđược số hóa đơn bị mất và nộp lại cho cơ quan thuế đồng thời Bà Duyên vẫn chưanộp đủ số tiền phạt theo Quyết định, thì trường hợp này theo thẩm quyền CụcThuế tỉnh Bắc Giang căn cứ các quy định trên đây để quyết định không hoàn trảsố tiền phạt đã nộp và không truy thu số tiền phạt chưa nộp theo quyết định xửphạt vi phạm hành chính về việc mất hóa đơn của Cục thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để CụcThuế tỉnh Bắc Giang được biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KK .

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

5. Công văn 1081/TCT-PCCS mất hóa đơn liên 2

Công văn 1081/TCT-PCCS mất hóa đơn liên 2

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1081/TCT-PCCS
V/v: mất hóa đơn liên 2

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2007

Kínhgửi: Cục thuế TP. Cần Thơ

Trả lời công văn số 34/CT .AC ngày13/02/2007 của Cục thuế TP. Cần Thơ về việc xử phạt làm mất hóa đơn; Tổng cụcThuế có ý kiến như sau:

1/ Căn cứ theo quy định tại điểm1.7b, mục VI, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn thì tổ chức, cá nhân mua hàng làm mất hóa đơn liên 2 phải khai báo, lập biên bản về số hóa đơn bị mất với các cơ quan thuế.

2/ Trường hợp mất hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ 3 (đơn vị vận chuyển hàng hoặc đơn vị nhận chuyển hóa đơn - gửi hải quan bưu điện …) thì cơ quan thuế xem xét xử lý như sau:

- Nếu đơn vị vận chuyển do bên bán hàng thuê thì việc mất hóa đơn thuộc trách nhiệm bên bán hàng. Cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính bên bán hàng đối với hành vi làm mất hóa đơn và hướng dẫn bên bán hàng lập lại hóa đơn để giao cho khách hàng theo quy định.

- Nếu đơn vị vận chuyển do bên mua hàng thuê thì việc mất hóa đơn thuộc trách nhiệm bên mua hàng. Cơ quan thuế tiến hành xử lý theo quy định tại điểm 1.7b, mục VI, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, PCCS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

6. Công văn 2004/TCT-PCCS đề nghị xem xét lại việc xử phạt hành vi làm mất hóa đơn thu phí bảo hiểm

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 2004/TCT-PCCS
V/v: Xử phạt về hành vi làm mất hóa đơn bảo hiểm

Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2006

Kính gửi: Công ty bảo hiểm nhân thọ Nam Định

Trả lời công văn số 89/BHNT /NĐ/KT-2006 ngày 16/5/2006 của Công ty Bảo hiểm nhân thọ Nam Định về đề nghị xem xét lại việc xử phạt đối với hành vi làm mất hóa đơn thu phí bảo hiểm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn không có quy định việc miễn xử phạt đối với hành vi làm mất hóa đơn. Tổ chức, cá nhân có hành vi làm mất hóa đơn đều bị xử phạt theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP nêu trên như sau:

1. Phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi làm mất liên 2 của mỗi số hóa đơn chưa sử dụng.

2. Phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi làm mất các liên 2 của mỗi số hóa đơn đã sử dụng”.

Trường hợp tổ chức, cá nhân bị mất hóa đơn do sự kiện bất ngờ như bị mất cắp hóa đơn nếu có biên bản xác nhận của cơ quan công an về việc mất cắp này thì có thể xem xét không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2/7/2002 về xử lý vi phạm hành chính. Nếu hóa đơn thu phí bảo hiểm của Công ty bị mất trong trường hợp này thì đề nghị Công ty làm việc với Cục Thuế tỉnh Nam Định để được giải quyết theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Bảo hiểm nhân thọ Nam Định biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên
- Cục thuế tỉnh Nam Định
- Lưu: VT, PCCS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương