BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2042/BTP-ĐKGDBĐ
V/v hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2015

Kính gửi: SởTư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Theo quy định tại khoản 5 Điều 46 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm (sauđây gọi là Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện quản lýnhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liềnvới đất tại địa phương, đồng thời Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhândân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước nêu trên. Sau khi Nghị địnhsố 83/2010/NĐ-CP được ban hành, các Sở Tư pháp đã bước đầu triển khai giúp Ủyban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, góp phần đưa công tác đăng ký giao dịchbảo đảm tại địa phương đi vào nề nếp và đạt được những kết quả nhất định. Tuynhiên, qua theo dõi, Bộ Tư pháp nhận thấy, bên cạnh những kết quả đạt được, việcthực hiện chức năng quản lý nêu trên được triển khai chưa đồng đều giữa các địaphương, đồng thời một số địa phương thực hiện các nhiệm vụ chưa đầy đủ, chưakịp thời hoặc còn lúng túng trong quá trình thực hiện.

Do đó, nhằm giúp Sở Tư pháp các tỉnh, thành phốcó cơ sở thực hiện tốt việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiệnquản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất tại địa phương, từ đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, BộTư pháp đề nghị Quý Sở lưu ý và thực hiện một số nội dung sau đây:

1. Bộ Tư pháp gửi kèm theo Công văn nàycác Phụ lục, Biểu mẫu, tài liệu hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chức năng quảnlý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất (sau đây gọi chung là Tài liệu hướng dẫn), bao gồm:

- Phụ lục số 01: Nội dung quản lý nhà nước vềđăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Phụ lục số 02: Thông tin về cán bộ được giaophụ trách công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảmcủa Sở Tư pháp.

- Phụ lục số 03: Mẫu Kế hoạch kiểmtra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liềnvới đất.

- Phụ lục số 04: Mẫu Thông báo kếtquả kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất.

- Phụ lục số 05: Hướng dẫn xâydựng nội dung Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảođảm tại địa phương.

- Phụ lục số 06: Vai trò của Sở Tưpháp trong việc giúp UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tàisản gắn liền với đất tại địa phương.

- Phụ lục số 07: Tài liệu tập huấn.

2. Trêncơ sở nghiên cứu, tham khảo Tài liệu hướng dẫn nêu trên, Sở Tư pháp tiếp tụctham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đúng và đầy đủ các nhiệm vụ,quyền hạn cụ thể về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảmbằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

3.Phân công, bố trí cán bộ chuyên trách (hoặc phụ trách) công tác quản lý nhà nước về đăngký giao dịch bảo đảm tại Sở Tư pháp và cungcấp thông tin về họ tên, chức danh, địa chỉ email (nếu có), số điện thoạiliên hệ (cơ quan, di động) của cán bộ đó theo Phụ lục số 02 gửivề Bộ Tư pháp (Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm), địa chỉ số 58 - 60 TrầnPhú, Ba Đình, Hà Nội trước ngày 01 tháng 7 năm 2015. Trong trường hợp Quý Sở đã có Văn bản thông báo đếnCục Đăng ký về cán bộ đầu mối phụ trách công tác quản lý nhà nước vềđăng ký giao dịch bảo đảm, nay có sự thayđổi thì thực hiện lại việc cung cấp thông tin theo Phụ lục số 02 nêu trên.

4. Trong quá trình thực hiện chức năng thammưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhànước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền vớiđất tại địa phương, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Quý Sở kịp thời phảnánh về Bộ Tư pháp (qua Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm) để được kịp thờihướng dẫn, giải quyết.

Trân trọng cảm ơn sự phối hợp củaQuý Sở./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc
(để báo cáo);
- Phó Cục trưởng (để biết);
- Cổng thông tin điện tử của Bộ (để đăng tin);
- Lưu: VT, Cục ĐKQGGDBĐ.

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KÝ
QUỐC GIA GIAO DỊCH BẢO ĐẢM




Phạm Tuấn Ngọc

PHỤ LỤC 01

NỘIDUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀISẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Công văn số 2042/BTP-ĐKGDBĐ ngày 15 tháng 6 năm 2015)

I. Cơ sở pháplý

Các văn bản quy phạm pháp luật quyđịnh nội dung quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương gồm:

1. Khoản 5 Điều 46 Nghị định số83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Điểm b và c khoản 3 Điều 4;khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 củaBộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyềnsử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

3. Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày03/12/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê củaNgành Tư pháp.

II. Tráchnhiệm của các cơ quan và nội dung quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảmbằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Trên cơ sở quy định tại văn bảnquy phạm pháp luật nêu trên, nội dung quản lý nhà nước và trách nhiệm của cáccơ quan liên quan được quy định như sau:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện quảnlý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiệnviệc đăng ký và quản lý đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất;tài sản gắn liền với đất theo quy định của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP và cácvăn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

b) Xây dựng hệ thống đăng ký giaodịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương;

c) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ,chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất;

d) Phối hợp với Bộ Tư pháp thựchiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương;

đ) Thựchiện việc báo cáo 06 tháng và hàng năm về công tác đăng ký thế chấp quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất của địa phương do mình quản lý, gửi Bộ Tưpháp (đầu mối là Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm) để tổng hợp, báo cáoChính phủ.

Kỳ báo cáo thống kê và thờihạn báo cáo được thực hiện theo Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 củaBộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp.

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo vềđăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền.

2. Sở Tư pháp tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương

Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúpỦy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giaodịch bảo đảm tại địa phương nêu trên.

Ngoài ra, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành khác có liên quanthực hiện các công việc sau đây:

a) Kiểm tra đột xuất hoặc địnhkỳ 06 tháng và hàng năm các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phươngvề kết quả thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về thế chấp quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất;

b) Rà soát, trình Ủyban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lýnhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương; quy trình đăng ký, cung cấp thông tin vềthế chấpquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phù hợp với các quy định về hồ sơ,thủ tục của Thông tư liên tịch và các văn bản quy phạm phápluật khác có liên quan;

c) Hướng dẫn, chỉ đạo các Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất, tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan,tổ chức, cá nhân khác thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luậtvề đăng ký giao dịch bảo đảm;

d) Tham mưu giúp Ủy ban nhândân cấp tỉnh bố trí đủ nguồn nhân lực, kinh phí để phục vụ hoạt động quản lýnhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương; trang bị đầy đủ cơ sở vậtchất, khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động đăng ký, cungcấp thông tin về thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

đ) Áp dụng các giải pháp nhằmkhuyến khích các tổ chức, cá nhân tích cực tra cứu thông tin về giao dịch bảođảm, đẩy mạnh chia sẻ thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm ở địaphương.

PHỤ LỤC 02

THÔNG TIN VỀ CÁN BỘ ĐƯỢC GIAO PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCVỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Công văn số 2042/BTP-ĐKGDBĐ ngày 15 tháng 6 năm 2015)

ỦY BAN NHÂN DÂN ….
SỞ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /TB-STP…

…………, ngày ….. tháng…… năm 2015

Kínhgửi: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm – Bộ Tưpháp

STT

Họ và tên

Chức danh

Đơn vị công tác

Địa chỉ email

(nếu có)

Số điện thoại liên hệ

ĐTCQ

ĐTDĐ

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC 03

MẪU KẾ HOẠCH KIỂMTRA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀNVỚI ĐẤT
(Kèm theo Công văn số 2042/BTP-ĐKGDBĐ ngày 15 tháng 6 năm 2015)

ỦY BAN NHÂN DÂN….[1]
SỞ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/KH-……..

…, ngày ….. tháng ….. năm 2015

KẾ HOẠCH[2]

Kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất tại ……..1

Thực hiện chức năng giúp Ủy bannhân dân tỉnh/thành phố…. quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địaphương, trong năm 2015, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chứckiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất tại một số Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn.Kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất bao gồm một số nội dung cơ bản sau đây:

I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

Thông qua kiểm tra các cơ quanthực hiện đăng ký tại các địa phương nhằm nắm bắt được thực tiễn áp dụng phápluật, phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đăng kýgiao dịch bảo đảm, những bất cập của pháp luật hiện hành từ đó kịp thời đề ranhững biện pháp khắc phục, tháo gỡ cũng như đề xuất giải pháp hoàn thiện phápluật, từng bước đưa công tác đăng ký giao dịch bảo đảm vào nề nếp, góp phầnphục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của….

II. ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA

Công tác kiểm tra tập trungvào những đối tượng sau đây:

1. Văn phòng đăng ký đất đaithuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổchức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc SởTài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc PhòngTài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương;

2. Chi nhánh Văn phòng đăng kýđất đai tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

III. NỘI DUNG KIỂM TRA

1. Công tác tổ chức thựchiện đăng ký giao dịch bảo đảm tại các Văn phòng đăng ký đất đai theo Thông tưliên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT

1.1. Việc sắp xếp, bốtrí số lượng, trình độ, năng lực cán bộ thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm; cơsở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công việc của các Văn phòng đăng ký đấtđai; việc công bố, niêm yết công khai các thủ tục, hồ sơ, quy trình đăng ký,phí, lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm tại nơi tiếp nhận hồ sơ; những khó khăn,vướng mắc.

1.2.Kiểm tra quy trìnhgiải quyết của cán bộ đăng ký (từ khâu tiếp nhận hồ sơ, xem xét đến giải quyếthồ sơ, trả kết quả đăng ký) đã đúng với quy định của pháp luật hay chưa. Cụ thểnhư sau:

a) Hồ sơ đăng ký: Ngoài nhữnggiấy tờ theo quy định, thực tế cơ quan đăng ký có yêu cầu bổ sung thêm giấy tờgì không? Lý do?

b) Thời hạn giải quyết: Đãđúng quy định hay chưa?

c) Việc chứng nhận vào Đơn yêucầu đăng ký và việc ghi thông tin đăng ký giao dịch bảo đảm vào hồ sơ địa chínhđã theo đúng quy định hay chưa?

d) Việc chứng nhận quyền sởhữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Cơ quan đăng ký có thực hiện việc chứngnhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đồng thời với việcđăng ký thế chấp quyền sử dụng đất trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liềnvới đất nhưng tài sản đó chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không?

đ) Lưu hồ sơ đăng ký: Cơ quanđăng ký có thực hiện việc lưu hồ sơ đăng ký thế chấp theo quy định của phápluật không?

e) Các trường hợp từ chối đăngký đã đúng pháp luật hay chưa? Các lý do từ chối chủ yếu? Cơ quan đăng ký cóthực hiện hướng dẫn người yêu cầu đăng ký hoàn thiện hồ sơ yêu cầu đăng ký chohợp lệ không?

1.3. Việc cung cấp thông tinvề giao dịch bảo đảm tại cơ quan đăng ký:

a) Số lượng đơn yêu cầu cungcấp thông tin;

b) Thời hạn giải quyết việccung cấp thông tin;

c) Đánh giá nhu cầu tìm hiểuthông tin của tổ chức, cá nhân trên thực tế;

d) Nguyên nhân.

1.4. Việc thu lệ phí đăng ký,phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

a) Việc thu phí, lệ phí, việcmiễn lệ phí có đúng theo quy định của pháp luật không;

b) Ngoài phí, lệ phí theo quyđịnh của pháp luật, cơ quan đăng ký thu thêm các khoản phí, lệ phí khác không(ví dụ: phôtô, bán hồ sơ….).

1.5. Thông qua kiểm tra, pháthiện những thiếu sót, vi phạm trong việc thực hiện đăng ký, cung cấp thông tinvề giao dịch bảo đảm:

a) Trong việc giải quyết hồ sơđăng ký (thời hạn giải quyết, kiểm tra hồ sơ, lưu trữ hồ sơ, từ chối đăng ký,phí, lệ phí…);

b) Cách hiểu và áp dụng quyđịnh của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

1.6. Tìm hiểu những khó khăn,vướng mắc trong quá trình thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịchbảo đảm, qua đó, đánh giá nhu cầu hoàn thiện pháp luật về đăng ký giao dịch bảođảm bằng bất động sản:

a) Về quy định của pháp luậthiện hành (quy định nào không khả thi, khó áp dụng hoặc gặp vướng mắc, chưa phùhợp cần sửa đổi hoặc bãi bỏ);

b) Những vấn đề phát sinh trongthực tiễn mà chưa được pháp luật điều chỉnh cần quy định mới.

c) Về sự phối hợp giữa các cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan…

2. Công tác trao đổi, cungcấp thông tin về tài sản bảo đảm giữa Văn phòng đăng ký đất đai với các cơquan, tổ chức khác theo quy định tại Thông tư liên tịch số 15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA

2.1. Việc lập Sổ tiếp nhận việctrao đổi, cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm;

2.2. Số lượng văn bản yêu cầutrao đổi, cung cấp thông tin;

2.3. Thời hạn giải quyết việctrao đổi, cung cấp thông tin;

2.4. Những khó khăn, vướng mắctrong quá trình thực hiện việc trao đổi, cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm.

3. Việc đăng ký thế chấpnhà ở hình thành trong tương lai và việc chuyểntiếp đăng ký thế chấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-NHNN-BXD-BTP-BTNMT

3.1. Kiểm tra quy trình giảiquyết việc đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai của cán bộ đăng ký(từ khâu tiếp nhận hồ sơ, xem xét đến giải quyết hồ sơ, trả kết quả đăng ký) đãđúng với quy định của pháp luật hay chưa. Cụ thể như sau:

a) Hồ sơ đăng ký: Ngoài nhữnggiấy tờ theo quy định, thực tế cơ quan đăng ký có yêu cầu bổ sung thêm giấy tờgì không? Lý do?

b) Thời hạn giải quyết: Đãđúng quy định hay chưa?

c) Việc chứng nhận vào Đơn yêucầu đăng ký đã theo đúng quy định hay chưa?

3.2. Kiểm tra quy trình giảiquyết việc chuyển tiếp đăng ký thế chấp đốivới trường hợp nhà ở hình thành trong tương lai được đăng ký thế chấptheo quy định của pháp luật về thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng muabán nhà ở hình thành trong tương lai. Cụ thể như sau:

a) Hồ sơ đăng ký đã đủ giấy tờtheo quy định chưa? Thời hạn giải quyết đã đúng quy định chưa?

b) Việc xác nhận nội dung đăngký thế chấp vào Sổ địa chính và trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã đúng hay chưa?

c)Việc thông báo cho Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản về việc chuyển tiếpđăng ký thế chấp được thực hiện như thế nào?

4. Ngoài ra, Đoàn kiểm tranghe phản ánh của các tổ chức tín dụng về thực tiễn thực hiện đăng ký giao dịchbảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

4.1. Nghe phản ánh về nhữngkhó khăn, vướng mắc của các tổ chức tín dụng trong quá trình thực hiện việcđăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai.

4.2. Đánh giá nhu cầu hoànthiện pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng bất động sản:

a) Những quy định nào chưa phùhợp tổ chức tín dụng kiến nghị cần sửa đổi hoặc bãi bỏ;

b) Những vấn đề phát sinhtrong thực tiễn mà chưa được pháp luật điều chỉnh cần quy định mới.

IV. CÁCH THỨC TIẾN HÀNHKIỂM TRA

Việc kiểm tra được tiến hànhtheo cách thức sau đây:

1. Tổ chức cuộc họp giữaĐoàn kiểm tra với thành phần có liên quan của cơ quan, đơn vị được kiểm tra (Nêu địa điểm, thành phần cuộc họp)

a) Cuộc họp tại … gồm thànhviên...

b) Tại cuộc họp nêu trên, cácthành phần tham dự cuộc họp báo cáo, trao đổi, thảo luận trực tiếp về những vấnđề liên quan đến nội dung kiểm tra.

2. Tổ chức kiểm tra thựctế tại các Văn phòng đăng ký đất đai

a) Thông báo nội dung kiểm tra;

b) Nghe báo cáo công tác đăngký giao dịch bảo đảm của đơn vị được kiểm tra;

c) Kiểm tra trực tiếp, bao gồm:Về quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; sổ sách đăng ký; hồ sơ đăng ký thếchấp cụ thể và hỏi trực tiếp người yêu cầu đăng ký.

3. Tổ chức thông báo kếtluận của Đoàn kiểm tra

a) Sau khi thực hiện việc kiểmtra tại các cơ quan, đơn vị, Đoàn kiểm tra sẽ tổ chức cuộc họp tại … để thôngbáo kết luận kiểm tra và trao đổi các nội dung có liên quan.

b) Thành phần bao gồm: ...

V. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN TIẾNHÀNH KIỂM TRA

Nêu địa điểm và thời gian tiếnhành kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tàisản gắn liền với đất.

VI. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA

Thành phần Đoàn kiểm tra dựkiến gồm:

1. Sở Tư pháp: 01 Lãnh đạo Sở,01 Lãnh đạo cấp phòng và 01 chuyên viên.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:01 Lãnh đạo cấp Phòng và 01 chuyên viên.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đối với cơ quan, đơn vịđược kiểm tra

1.1. Xây dựng Báo cáo bằng vănbản theo nội dung yêu cầu tại Mục III của Kế hoạch này.

1.2. Phân công Lãnh đạo vàchuyên viên tham dự trong quá trình kiểm tra.

1.3. Chuẩn bị địa điểm làm việcvà các hồ sơ, sổ sách, giấy tờ có liên quan.

2. Đối với Đoàn kiểm tra

2.1. Chủ động trao đổi, tìmhiểu các nội dung kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2.2. Ghi chép đầy đủ các thôngtin để làm báo cáo tổng hợp.

2.3. Có ý kiến kết luận sơ bộvề những vấn đề đã kiểm tra tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra.

3. Đối với Sở Tư pháp

Sở Tư pháp chuẩn bị các nộidung, kinh phí và chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị được kiểm tra để triểnkhai công tác kiểm tra theo Kế hoạch này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (để b/cáo);
- Ủy ban nhân dân tỉnh (để báo cáo);
- Sở Tài nguyên và Môi trường (để phối hợp);
- Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước (để phối hợp);
- VP ĐKĐĐ…. và các chi nhánh…….(để th/hiện);
- Đoàn kiểm tra (để th/hiện);
- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 04

MẪU THÔNG BÁO KẾTQUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢNGẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Công văn số 2042 /BTP-ĐKGDBĐ ngày 15 tháng 6 năm 2015)

ỦY BAN NHÂN DÂN……[3]
SỞ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/TB-………

…, ngày ….. tháng …. năm 2015

THÔNG BÁO

kết quả kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất[4]

Kínhgửi: …………………………………………………………..[5]

Thực hiện Kế hoạch số ……… ngày……. của ……… về việc kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh/thànhphố… và một số chi nhánh, Sở Tư pháp đã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường và Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh/thành phố… tiến hành kiểm tra theo Kếhoạch.

Trên cơ sở kết quả kiểm tra, SởTư pháp ……. thông báo với ………. một số nội dung cơ bản sau đây:

I. Một số kết quả đạt được

1. Công tác tổ chức thựchiện đăng ký giao dịch bảo đảm tại các Văn phòng đăng ký đất đai theo Thông tưliên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT

1.1. Việc sắp xếp, bốtrí số lượng, trình độ, năng lực cán bộ thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm; cơsở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công việc của các Văn phòng đăng ký đấtđai; việc niêm yết công khai các thủ tục, hồ sơ, quy trình đăng ký, phí, lệ phíđăng ký giao dịch bảo đảm tại nơi tiếp nhận hồ sơ;

1.2.Quy trình giảiquyết của cán bộ đăng ký (từ khâu tiếp nhận hồ sơ, xem xét đến giải quyết hồsơ, trả kết quả đăng ký) đã đúng với quy định của pháp luật hay chưa. Cụ thểnhư sau:

a) Hồ sơ đăng ký: Ngoài nhữnggiấy tờ theo quy định, thực tế cơ quan đăng ký có yêu cầu bổ sung thêm giấy tờgì không? Lý do?

b) Thời hạn giải quyết: Đã đúngquy định hay chưa?

c) Việc chứng nhận vào Đơn yêucầu đăng ký và việc ghi thông tin đăng ký giao dịch bảo đảm vào hồ sơ địa chínhđã theo đúng quy định hay chưa?

d) Việc chứng nhận quyền sở hữutài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Cơ quan đăng ký có thực hiện việc chứngnhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đồng thời với việcđăng ký thế chấp quyền sử dụng đất trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liềnvới đất nhưng tài sản đó chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không?

đ) Lưu hồ sơ đăng ký: Cơ quanđăng ký có thực hiện việc lưu hồ sơ đăng ký thế chấp theo quy định của phápluật không?

e) Các trường hợp từ chối đăngký đã đúng pháp luật hay chưa? Các lý do từ chối chủ yếu? Cơ quan đăng ký cóthực hiện hướng dẫn người yêu cầu đăng ký hoàn thiện hồ sơ yêu cầu đăng ký chohợp lệ không?

1.3. Việc cung cấp thông tin vềgiao dịch bảo đảm tại cơ quan đăng ký:

a) Số lượng đơn yêu cầu cungcấp thông tin;

b) Thời hạn giải quyết việccung cấp thông tin;

c) Đánh giá nhu cầu tìm hiểuthông tin của tổ chức, cá nhân trên thực tế;

d) Nguyên nhân.

1.4. Việc thu lệ phí đăng ký,phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

a) Việc thu phí, lệ phí có đúngtheo quy định của pháp luật không;

b) Ngoài phí, lệ phí theo quyđịnh của pháp luật, cơ quan đăng ký thu thêm các khoản phí, lệ phí khác không(ví dụ: phôtô, bán hồ sơ….).

1.5. Việc thực hiện đăng ký,cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như thế nào:

a) Trong việc giải quyết hồ sơđăng ký (thời hạn giải quyết, kiểm tra hồ sơ, lưu trữ hồ sơ, từ chối đăng ký,phí, lệ phí…);

b) Cách hiểu và áp dụng quyđịnh của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Công tác trao đổi, cungcấp thông tin về tài sản bảo đảm giữa Văn phòng đăng ký đất đai với các cơquan, tổ chức khác theo quy định tại Thông tư liên tịch số15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA

2.1. Việc lập Sổ tiếp nhận việctrao đổi, cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm;

2.2. Số lượng văn bản yêu cầutrao đổi, cung cấp thông tin;

2.3. Thời hạn giải quyết việctrao đổi, cung cấp thông tin;

3. Việc đăng ký thế chấpnhà ở hình thành trong tương lai và việc chuyểntiếp đăng ký thế chấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số01/2014/TTLT-NHNN-BXD-BTP-BTNMT

3.1. Quy trình giải quyết việcđăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai của cán bộ đăng ký (từ khâutiếp nhận hồ sơ, xem xét đến giải quyết hồ sơ, trả kết quả đăng ký) đã đúng vớiquy định của pháp luật hay chưa. Cụ thể như sau:

a) Hồ sơ đăng ký: Ngoài nhữnggiấy tờ theo quy định, thực tế cơ quan đăng ký có yêu cầu bổ sung thêm giấy tờgì không? Lý do?

b) Thời hạn giải quyết: Đã đúngquy định hay chưa?

c) Việc chứng nhận vào Đơn yêucầu đăng ký đã theo đúng quy định hay chưa?

3.2. Quy trình giải quyết việc chuyển tiếp đăng ký thế chấp đối với trường hợp nhàở hình thành trong tương lai được đăng ký thế chấp theo quy định của phápluật về thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thànhtrong tương lai. Cụ thể như sau:

a) Hồ sơ đăng ký đã đủ giấy tờtheo quy định chưa? Thời hạn giải quyết đã đúng quy định chưa?

b) Việc xác nhận nội dung đăngký thế chấp vào Sổ địa chính và trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã đúng haychưa?

c)Việc thông báo cho Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản về việc chuyển tiếpđăng ký thế chấp được thực hiện như thế nào?

II. Một số tồn tại cần khắcphục

1. Đối với các Văn phòng đăng ký

2. Đối với tổ chức hành nghềcông chứng

3. Đối với các doanh nghiệp,các tổ chức tín dụng

III. Một số đề xuất, kiếnnghị

1. Đối với cơ quan quản lý nhànước cấp trên

2. Đối với các Sở, ngành cóliên quan

3. Đối với các Văn phòng đăngký.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Ủy ban nhân dân tỉnh…. (để báo cáo);
- SởTài nguyên và Môi trường (để phối hợp);
- Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước (để phối hợp);
- VPĐK đất đai….. (để thực hiện);
- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 05

HƯỚNG DẪN XÂYDỰNG NỘI DUNG QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢOĐẢM TẠI ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Công văn số 2042 /BTP-ĐKGDBĐ ngày 15 tháng 6 năm 2015)

Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 46 Nghị địnhsố 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm,điểm b khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày18/11/2011 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng kýthế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, Sở Tư pháp chủ trì, phốihợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hànhQuy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngànhcó liên quan trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương (sau đây gọi là Quy chế phốihợp) với những nội dung cụ thể như sau:

1. Về kết cấu của Quy chế phối hợp

Quy chế phối hợp cần được xây dựng theo kết cấusau đây:

1.1. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp

1.2. Nguyên tắc phối hợp

1.3. Cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp

1.4. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủtrì, cơ quan phối hợp

1.5. Nội dung cơ chế phối hợp

1.6. Tổ chức thực hiện

2. Về nội dung chủ yếu của Quy chế phối hợp

2.1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường xây dựng Chương trình, kế hoạch công tác hàng năm nhằmtriển khai công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địaphương; tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức sơ kết 6 tháng và tổngkết hàng năm về kết quả triển khai hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giaodịch bảo đảm để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn.

2.2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường tiến hành rà soát các quy định của pháp luật về giao dịchbảo đảm, đối chiếu các quy định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để kịpthời phát hiện, kiến nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định liên quanđến hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm; đồng thời thực hiện việc hướng dẫn Vănphòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh thực hiện nghiệp vụ đăng ký giao dịchbảo đảm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

2.3. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường, Chi nhánh Nhân hàng Nhà nước, các cơ quan truyền thôngtại địa phương xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật vềđăng ký giao dịch bảo đảm; chủ trì, phối hợp với Cục Đăng ký quốc gia giao dịchbảo đảm (Bộ Tư pháp), Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Nhân hàng Nhà nướctriển khai tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ cho cánbộ của các tổ chức tín dụng, công chứng viên, công chức của Sở Tư pháp, Sở Tàinguyên và Môi trường, cán bộ đăng ký giao dịch bảo đảm của Văn phòng đăng kýđất đai và các Chi nhánh.

2.4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tổ chức các Đoàn công tácliên ngành nhằm kiểm tra định kỳ về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại Vănphòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh.

2.5. Sở Tư pháp và Sở Tài nguyên phối hợp triểnkhai rà soát, thống kê, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức và hoạtđộng đăng ký giao dịch bảo đảm của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh;đồng thời phối hợp xây dựng, tổng hợp báo cáo 6 tháng và hàng năm về kết quảđăng ký giao dịch bảo đảm của địa phương để gửi về Bộ Tư pháp (đầu mối tiếp nhậnlà Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm).

2.6. Sở Tư pháp và Sở Tài nguyên và Môi trườngphối hợp cùng Sở Nội vụ, Sở Tài chính tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bốtrí đủ nguồn nhân lực, kinh phí để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về đăngký giao dịch bảo đảm tại địa phương; trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, khuyếnkhích ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Văn phòng đăng ký đấtđai và các Chi nhánh.

2.7. Sở Tư pháp và Sở Tài nguyên và Môi trườngthường xuyên chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng, Văn phòng đăng ký đấtđai và các Chi nhánh thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật vềđăng ký giao dịch bảo đảm, pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở và các vănbản khác có liên quan; tích cực tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, đẩymạnh chia sẻ thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm nhằm giúp cáctổ chức và cá nhân ký kết, thực hiện giao dịch bảo đảm an toàn, đúng pháp luật.

2.8. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, SởTư pháp và Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước định kỳ tổchức họp giao ban với sự tham gia của đại diện các tổ chức hành nghề côngchứng, cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh,các tổ chức tín dụng nhằm giải quyết, tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trongquá trình ký kết, thực hiện hợp đồng về giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịchbảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

PHỤ LỤC 06

(Kèm theo Côngvăn số 2042/BTP-ĐKGDBĐ ngày 15 tháng 6 năm 2015)

Chuyênđề: Vai trò của Sở Tư pháp trong việc giúp UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương thựchiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụngđất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương (trích từ cuốn sách “Giới thiệuNghị định số 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm và một số kỹ năng cầnlưu ý trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm – Nhà Xuất bản Tưpháp – 2010”

“Nhằm giúpUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh) thựchiện tốt chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất, Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm đã quy định “Sở Tư pháp chịu tráchnhiệm giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giaodịch bảo đảm ở địa phương” (khoản 5 Điều 46 Nghị định 83/2010/NĐ-CP ) Quy địnhnêu trên là một giải pháp quan trọng nhằm khắc phục sự lúng túng trong quản lýnhà nước về ĐKGDBĐ bằng bất động sản tại một số địa phương trong thời gian qua.

I. Sựcần thiết quy định Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm ở địa phương tại Nghịđịnh số 83/2010/NĐ-CP

Việc quyđịnh Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm ở địa phương xuấtphát từ những lý do chủ yếu sau đây:

1. Xuấtphát từ bản chất của hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm

Xuấtphát từ bản chất của hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm là hoạtđộng mang tính hành chính - tư pháp, được thiết lập nhằm bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch, cũng như quyền lợi của người thứba trong sự ổn định và hài hoà các quan hệ dân sự, kinh doanh, thương mại, dođó, việc giao cho cơ quan tư pháp (Sở Tư pháp) giúp Uỷ ban nhân dân kiểm soátvề mặt pháp lý việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký giao dịch bảo đảm là cầnthiết nhằm đảm bảo sự an toàn, minh bạch cho các giao dịch liên quan đến tàisản bảo đảm.

2.Xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảođảm tại địa phương

Quakiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất cho thấy, do Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chínhphủ về đăng ký giao dịch bảo đảm chưa quy định rõ cơ quan chuyên môn giúp Uỷban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảmtại địa phương nên đã dẫn đến sự lúng túng, thiếu hiệu quả trong quá trình tổchức thực hiện. Điều này đã ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước đối vớicông tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương. Vì vậy, trên cơ sở yêu cầucủa thực tiễn và tham khảo kinh nghiệm pháp luật của một số nước quy định về cơquan quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương (ví dụ nhưNhật Bản), Nghị định số 83/2010/NĐ-CP đã xác định Sở Tư pháp là cơ quan chuyênmôn giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vựcđăng ký giao dịch bảo đảm.

3.Xuất phát từ nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước về đăngký giao dịch bảo đảm

Để đảmbảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm, Nghịđịnh số 83/2010/NĐ-CP đã giao cho Sở Tư pháp chức năng giúp Uỷ ban nhân dân cấptỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tạiđịa phương nhằm đảm bảo tính “xuyên suốt” trong chỉ đạo, điều hành (theongành dọc) từ Trung ương đến địa phương trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịchbảo đảm.

II.Vai trò của Sở Tư pháp trong việc giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước đối với đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương

Trên cơsở những nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tạikhoản 5 Điều 46 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP vai trò của Sở Tư pháp trong việcgiúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với đăngký giao dịch bảo đảm tại địa phương thể hiện ở các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

1.Tham mưu giúp UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký và quản lý đăng ký giaodịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy địnhcủa Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1.1Tham mưu giúp UBND cấp tỉnh tổ chức triển khai, phổ biến, quán triệt nội dungcủa Nghị định số 83/2010/NĐ-CP

Sở Tưpháp chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngânhàng Nhà nước, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp) giúp Ủy bannhân dân cấp tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai, phổ biến, quán triệt nội dungcủa Nghị định số 83/2010/NĐ-CP đến các đối tượng sau đây: cán bộ Sở Tư pháp,cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường, cán bộ tại các Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất trên địa bàn tỉnh nhằm triển khai đồng bộ, thống nhất các quyđịnh của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP về quản lý nhà nước đối với công tác đăngký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại địa phương; nâng cao nhậnthức, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

Hàngnăm, Sở Tư pháp chủ trì việc kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thựchiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP tại địa phương nhằm kịp thời đề xuất biện pháp,kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trìnhtriển khai Nghị định.

1.2.Tham mưu giúp UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảmbằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương

Bêncạnh việc tham mưu giúp UBND cấp tỉnh triển khai, phổ biến, quán triệt nội dungcủa Nghị định số 83/2010/NĐ-CP khi Nghị định có hiệu lực thi hành, Sở Tưpháp là đơn vị chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cácVăn phòng thực hiện việc đăng ký theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Ngoàira, Sở Tư pháp cũng là cơ quan có thẩm quyền thường xuyên tiến hành rà soát cácquy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, đối chiếu các quy định doỦy ban nhân dân tỉnh ban hành (hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường ban hành) về quy trình xử lý hồ sơ đăng ký thế chấp tại địa phương vớivăn bản pháp luật hiện hành để kịp thời phát hiện những quy định không phù hợp,từ đó có cơ sở kiến nghị sửa đổi, bổ sung.

Để tổchức thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất tại địa phương một cách thống nhất và đạt hiệu quả cao, Sở Tưpháp đóng vai trò phối hợp tích cực cùng Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựngChương trình phối hợp hàng năm giữa Sở Tư pháp và Sở Tài nguyên và Môi trườngđể triển khai công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tàisản gắn liền với đất tại địa phương; tham mưu giúp UBND cấp tỉnh thực hiệnsơ kết (6 tháng) và tổng kết hàng năm về kết quả triển khai kế hoạch, rút kinhnghiệm và đề xuất hướng giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trongthực tế trong quá trình triển khai công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tạiđịa phương.

Hàngnăm, theo cơ chế phối hợp, Sở Tư pháp và Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiệnrà soát, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về tổ chức và hoạt động đăng ký thế chấpbằng quyền sử dụng đất của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàntỉnh. Đồng thời, Sở Tư pháp và Sở Tài nguyên & Môi trường phối hợp cùng SởTài chính tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc bố trí nguồn kinhphí cần thiết để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảođảm tại địa phương; trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho cácVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong quá trìnhphục vụ người dân, doanh nghiệp.

1.3.Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu giúp UBND cấp tỉnhxây dựng văn bản quy định về mối quan hệ phối hợp giữa Sở Tư pháp và Sở Tàinguyên & Môi trường và các đơn vị có liên quan trong lĩnh vực đăng ký giaodịch bảo đảm

Để đạtđược hiệu quả của chức năng quản lý nhà nước đối với công tác đăng ký giao dịchbảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại địa phương, Sở Tư pháp đóng vai trò tích cựctrong việc tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế phối hợp phối hợpgiữa Sở Tư pháp và Sở Tài nguyên và môi trường. Việc xây dựng một cơ chế phốihợp khoa học, hợp lý không những giúp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước màcòn tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình đăng ký, tìm hiểu thôngtin về giao dịch bảo đảm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địaphương.

Bêncạnh đó, Sở Tư pháp tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xác định cơ chế phối hợpgiữa Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, tổ chức hành nghề công chứng, cơ quanthi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưuhành tài sản tại địa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi,cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm.

1.4.Phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương tham mưu giúp UBND cấp tỉnhtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua Nghị quyết quy định mức thulệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tỷ lệ phần trăm trích lại phù hợp với địaphương.

Đối vớicông tác này, vai trò của Sở Tư pháp thể hiện trong việc chủ trì, phối hợp vớiSở Tài nguyên môi trường, Sở Tài chính và các đơn vị chức năng có liên quantham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xemxét, thông qua Nghị quyết quy định mức thu lệ phí đăng ký, tỷ lệ phần trămtrích lại phù hợp. Trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy bannhân dân cấp tỉnh ra Quyết định ban hành quy định về mức thu lệ phí đăng ký bảođảm và tỷ lệ phần trăm trích lại áp dụng tại địa phương. Công tác tham mưu củaSở Tư pháp đối với vấn đề này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đảm bảo sự phùhợp về mức thu lệ phí, tỉ lệ phần trăm trích lại theo đúng quy định của phápluật hiện hành, mặt khác đảm bảo sự phù hợp với hoạt động thực tế của các Vănphòng đăng ký tại địa phương.

1.5.Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình UBND cấp tỉnh ban hành kếhoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm

Hoạtđộng tuyên truyền, phố biến pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm có ý nghĩaquan trọng, góp phần đưa những quy định trong lĩnh vực này phát huy vai tròtrong thực tiễn. Do đó, trong công tác này Sở Tư pháp đóng vai trò chủ trì,phối hợp với Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp), Sở Tài nguyênvà Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng trênđịa bàn xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chương trình, Kế hoạch tuyên truyền,phổ biến pháp luật về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm cho các tổchức, cá nhân có liên quan nhằm nâng cao sự hiểu biết, kiến thức pháp lý củangười dân, doanh nghiệp về ý nghĩa, lợi ích của đăng ký giao dịch bảo đảm vàcác quy định hiện hành về trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm.

Để đạtđược hiệu quả của công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký giaodịch bảo đảm, Sở Tư pháp cần xây dựng kế hoạch, chương trình bao gồm những nộidung thiết yếu tập trung vào các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm vàđăng ký giao dịch bảo đảm, trong đó đặc biệt là đối với quyền sử dụng đất, tàisản gắn liền với đất. Cán bộ tư pháp được giao phụ trách mảng công tác đăng kýgiao dịch bảo đảm phải nghiên cứu, nắm vững các quy định của pháp luật để cóthể tư vấn, hướng dẫn, giải đáp những vướng mắc mà các tổ chức tín dụng, cácdoanh nghiệp gặp phải trong quá trình áp dụng các quy định pháp luật về đăng kýgiao dịch bảo đảm.

1.6.Lựa chọn, phân công, bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý nhà nướcvề đăng ký giao dịch bảo đảm tại Sở Tư pháp

Trướcđây Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giaodịch bảo đảm quy định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngthực hiện quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụngđất, bất động sản gắn liền với đất tại địa phương. Tuy nhiên trên thực tế, rấtít địa phương mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chính thức giao tráchnhiệm cho cơ quan chuyên môn nào giúp Uỷ ban thực hiện chức năng quản lý nhànước trong lĩnh vực nói trên. Điều này trong chừng mực nhất định đã ảnh hưởngđến hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác đăng ký thế chấp bằng quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

Do đó,để tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác này, Nghị định83/2010/NĐ-CP quy định rõ Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dâncấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tạiđịa phương. Theo đó, để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được quy định, Sở Tưpháp đóng vai trò chủ động trong việc lựa chọn, phân công và bố trí cán bộ củaSở Tư pháp thực hiện chuyên trách đối với công tác quản lý đăng ký giao dịchbảo đảm. Việc bố trí cán bộ chuyên trách có năng lực chuyên môn phù hợp, đượcđào tạo, tập huấn đầy đủ về nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm sẽ góp phầnđóng góp hiệu quả tích cực trong công tác tham mưu của Sở Tư pháp giúp UBND cấptỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký và quản lý đăng ký giao dịch bảo đảm đốivới quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

1.7.Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, trình Uỷ ban nhândân tỉnh kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương;triển khai hoạt động kiểm tra định kỳ đối với các Văn phòng đăng ký trên địabàn tỉnh.

Nhằmnâng cao hơn nữa ý nghĩa, hiệu quả của việc quản lý nhà nước về đăng ký giaodịch bảo đảm cũng như việc tổ chức thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằngquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại mỗi địa phương; với mục tiêuđưa công tác đăng ký giao dịch bảo đảm phát huy vai trò, phục vụ tốt nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội, Sở Tư pháp tại mỗi địa phương cần tích cực, chủđộng trong việc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, trình Uỷ bannhân dân tỉnh kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại địaphương; triển khai hoạt động kiểm tra định kỳ đối với các Văn phòng đăng kýtrên địa bàn tỉnh.

Hoạtđộng kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm của Sở Tư pháp chủ yếu tậptrung vào các nội dung sau đây

a) Kiểmtra việc thành lập và hoạt động của các Văn phòng (cán bộ đăng ký; cơ sở vậtchất, mức độ áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng);

b) Kiểmtra việc tổ chức hoạt động đăng ký của các Văn phòng (kiểm tra thẩm quyền đăngký, quy trình đăng ký (thời hạn giải quyết, việc sử dụng mẫu đơn, việc kê khaithông tin trên đơn của người yêu cầu đăng ký, việc chứng nhận trên đơn yêu cầuđăng ký của các văn phòng), hồ sơ đăng ký, việc chỉnh lý biến động, lưu trữ vàcung cấp thông tin về thế chấp quyền sử dụng đất, việc uỷ quyền đăng ký thếchấp);

c) Côngtác thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (mức thu,các trường hợp miễn giảm lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo quy địnhcủa pháp luật);

d) Kiểmtra, đánh giá sự phù hợp giữa quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảođảm với thực tiễn áp dụng tại địa phương.

Trên cơsở kết quả kiểm tra, Sở Tư pháp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để kịp thời cóhướng xử lý đối với những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng pháp luậtvề đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương, đưa công tác này dần đi vào nề nếp.

2.Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giaodịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Côngtác bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịchbảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được quy định tại Nghị định83/2010/NĐ-CP Có thể nói, việc tổ chức, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đăngký giao dịch bảo đảm có ý nghĩa quan trọng và thiết thực đối với việc triểnkhai, tổ chức thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất tại mỗi địa phương.

Do đó,để giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ này, Sở Tư pháp pháthuy vai trò là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp với Cục Đăng ký quốcgia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp), Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Ngânhàng nhà nước Việt Nam tại địa phương xây dựng kế hoạch, chương trình và hàngnăm đối với hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho các tổ chức, cá nhânthực hiện công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương. Theo đó, hàng nămSở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm triểnkhai tổ chức đào tạo, cấp Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảmcho cán bộ đăng ký giao dịch bảo đảm.

Cùngvới hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, Sở Tư pháp cũng đóng vai trò quantrọng trong việc phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiệnhướng dẫn nghiệp vụ cho các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đăngký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sảngắn liền với đất khi có yêu cầu. Thông qua những hoạt động này, những hiểubiết, kiến thức pháp lý, kinh nghiệm và kỹ năng tổ chức thực hiện công tác đăngký của các cán bộ làm công tác đăng ký không ngừng được tăng lên.

3.Phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảmbằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và kiểm tra việc triển khaithực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấttheo kế hoạch hàng năm của Bộ Tư pháp

Thựchiện chức năng giúp Chính phủ quản lý thống nhất về công tác đăng ký giao dịchbảo đảm trong phạm vi cả nước, hàng năm Bộ Tư pháp đã thành lập các Đoàn kiểmtra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liềnvới đất tại các địa phương trong cả nước. Trong thời gian qua, trên cơ sở kiểmtra Bộ Tư pháp đã phát hiện những thiếu sót, vi phạm cũng như những khó khăn,vướng mắc trong quá trình thực hiện đăng ký, từ đó kịp thời đề xuất các kiếnnghị, biện pháp khắc phục nhằm nhanh chóng tháo gỡ tình trạng nêu trên; đồngthời phối hợp với các cơ quan hữu quan trong lĩnh vực này nhằm điều chỉnh cácquy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, đưa công tác này dần đivào nề nếp.

Nhằmnâng cao hơn nữa ý nghĩa, hiệu quả của việc quản lý nhà nước về đăng ký giaodịch bảo đảm tại mỗi địa phương, bên cạnh việc chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường trong việc chủ động triển khai hoạt động kiểm tra định kỳhàng quý, hàng năm đối với các Văn phòng đăng ký trên địa bàn tỉnh; vai trò củaSở Tư pháp còn được thể hiện trong việc phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp (CụcĐăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm) tổ chức kiểm tra công tác đăng ký giao dịchbảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và kiểm tra việc triểnkhai thực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất theo kế hoạch hàng năm của Bộ Tư pháp.

Kết quảcủa công tác phối hợp cũng như việc chủ động triển khai, thực hiện tốt nhữnghoạt động này của Sở Tư pháp góp phần có được sự đánh giá một cách toàn diệntình hình quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm cũng như việc tổ chứcthực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liềnvới đất tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương.

4.Xây dựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất tại địa phương

Tổchức, hoạt động của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cũng như việc xâydựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất là một trong những nội dung quan trọng mang tính chất quyết địnhphản ánh hiệu quả của quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm của Ủy bannhân dân cấp tỉnh. Do đó, để thực hiện tốt các hoạt động nêu trên, trong trườnghợp cần thiết, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài nguyên môi trường tham mưu với Ủyban nhân dân cấp tỉnh về Đề án tổ chức, bộ máy, số lượng và trình độ năng lựcđội ngũ cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương, xây dựnghệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, bố trí các điều kiện cơ sở vậtchất đảm bảo cho công tác đăng ký giao dịch bảo đảm phù hợp với yêu cầu thựctiễn, tương xứng với mục tiêu và nhiệm vụ; phối hợp đề xuất về việc bố trí, sắpxếp cán bộ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký đảm bảo đúng thời hạn theo quyđịnh của pháp luật; bố trí cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn phù hợp giảiquyết hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liềnvới đất nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đăng ký, tạo điều kiện thuận lợinhất cho người dân khi thực hiện đăng ký.

5. Báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm cho Bộ Tư phápvề việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền vớiđất tại địa phương

Sở Tưpháp phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnhthực hiện tốt chế độ tổng hợp, báo cáo 6 tháng và hàng năm về kết quả đăng kýgiao dịch bảo đảm của địa phương.

Báo cáovề kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liềnvới đất của mỗi địa phương phải thể hiện cụ thể những nội dung sau:

a) Sốliệu cụ thể về kết quả đăng ký lần đầu, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối vớicác loại tài sản;

b)Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện các quy định củapháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ chức thực hiện công tác đăng ký,cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất tại địa phương;

c) Đánhgiá vai trò của Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi nhánh Ngân hàngnhà nước; các Văn phòng đăng ký, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong việctriển khai công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương;

d) Đánhgiá kết quả kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương;

đ) Đềxuất giải pháp và bài học kinh nghiệm.

Trên cơsở Báo cáo 6 tháng và hàng năm về kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm của địaphương, theo chức năng, nhiệm vụ Bộ Tư pháp thực hiện tổng hợp, báo cáo Thủtướng Chính phủ.

III. Một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa vaitrò của Sở Tư pháp trong việc giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thựchiện chức năng quản lý nhà nước đối với đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương

Để phápluật về đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại Nghị định 83/2010/NĐ-CP thực sựphát huy trong thực tiễn và nâng cao vai trò của Sở Tư pháp trong việc giúp Ủyban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với đăng ký giaodịch bảo đảm tại địa phương, các địa phương cần thực hiện tốt một số giải pháp sauđây:

1. Xâydựng văn bản, cơ chế phối hợp công tác giữa Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môitrường và Sở, ngành có liên quan;

2. Bốtrí cán bộ có chuyên môn phù hợp, có năng lực để tham mưu, giúp Giám đốc Sở Tưpháp thực hiện tốt nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhànước trong lĩnh vực nêu trên;

3. Bốtrí đủ kinh phí cho các hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảmtại địa phương, cũng như hoạt động tác nghiệp về đăng ký giao dịch bảo đảm (vídụ: kinh phí phục vụ hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản, phục vụ hoạt độngkiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm; bổ sung kinh phí để đầu tư cơ sởvật chất cho các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất…);

4. Địnhkỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá công tác đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm rút kinhnghiệm về những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại. Trên cơ sở đó,đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đăng ký giaodịch bảo đảm, tăng cường tính hiệu quả trong hoạt động của cơ quan đăng ký giaodịch bảo đảm;

5. Đẩymạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, đa dạng hoá phương thức, biệnpháp tuyên truyền pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;

6. Tăngcường hoạt động kiểm tra của Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánhNgân hàng Nhà nước trong việc thực thi các quy định về đăng ký giao dịch bảođảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương;

7. Chútrọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ đăng kýgiao dịch bảo đảm.

Từnhững phân tích nêu trên cho thấy, quy định “Sở Tư pháp chịu tráchnhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềđăng ký giao dịch bảo đảm ở địa phương” là cơ sở pháp lý cầnthiết, quan trọng giúp Sở Tư pháp phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của mình,cũng như giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả áp dụng các quy định về đăng ký giaodịch bảo đảm trong thực tế”.

PHỤ LỤC 07

(Kèm theo Côngvăn số 2042/BTP-ĐKGDBĐ ngày 15 tháng 6 năm 2015)

TÀI LIỆU TẬPHUẤN

GIỚI THIỆUPHÁP LUẬT VÀ MỘT SỐ KỸ NĂNG CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP QUYỀN SỬDỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT BAO GỒM NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

Việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo các văn bản sau đây:

1. Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 củaChính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm

2. Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT /BTP-BTNMTngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăngký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

3. Thông tư liên tịch số01/2014/TTLT-NHNN-BXD-BTP-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn thủ tục thếchấp nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật Nhà ở

A. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐĂNG KÝ THẾ CHẤPQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

I. Các trường hợp đăng ký

1. Các trường hợp đăng ký thế chấp quyềnsử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

a) Đăng ký thế chấpquyền sử dụng đất.

b) Đăng ký thế chấptài sản gắn liền với đất gồmthế chấp nhàở, công trình xây dựng khác, vườn cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng.

c)Đăngký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

d) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất.

đ)Đăngký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời vớitài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

e)Đăngký thay đổi, xoá đăng ký thế chấp.

f) Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trongtrường hợp đã đăng ký thế chấp.

2. Các trường hợp đăng ký thế chấp tài sảngắn liền với đất tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốcgia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp

Việc thế chấp tài sản gắn liền với đất khôngthuộc các trường hợp đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nêu trênthì đăng ký tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc giagiao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp theo Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày16/02/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thôngtin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên tài sản thi hành án theophương thức trực tuyến, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giaodịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.

II. Giá trị pháp lý của việc đăng ký

1. Việc đăng ký là điều kiện để hợp đồng thếchấp quyền sử dụng đất có hiệu lực. Cụ thể, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đấtcó hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký. Quy định này chỉ áp dụng đối với hợpđồng thế chấp quyền sử dụng; không áp dụng đối với hợp đồng thế chấp tài sảngắn liền với đất, vì pháp luật không có quy định.

Thời điểm đăng ký thế chấp: Là thời điểmVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ đăng ký thế chấp hợp lệ.

Hồ sơ đăng ký thế chấp hợp lệ: Là hồ sơcó đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định từ Điều 10 đến Điều 17 của Thông tưliên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT.

* Trường hợp đăng ký bổ sung tài sản thế chấpthì thời điểm đăng ký đối với phần tài sản bổ sung là thời điểm Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ đăng ký bổ sung hợp lệ.

* Trường hợp có sửa chữa sai sót về phần kê khaicủa người yêu cầu đăng ký thì thời điểm đăng ký là thời điểm cơ quan đăng kýnhận hồ sơ yêu cầu sửa chữa sai sót hợp lệ; nếu có sửa chữa sai sót về phầnchứng nhận của cơ quan đăng ký thì thời điểm đăng ký là thời điểm cơ quan đăngký nhận hồ sơ yêu cầu đăng ký lần đầu.

2. Việc thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất có giá trị pháp lý đối với người thứ ba kể từ thời điểm đăng kýcho đến khi xoá đăng ký hợp đồng thế chấp. Người thứ ba là bất kỳ ai không phảilà các bên tham gia hợp đồng thế chấp.

3. Xác lập thứ tự ưu tiên thanh toán giữa những ngườicùng nhận thế chấp bằng một tài sản. Trong trường hợp này thứ tự ưu tiên thanhtoán được tính theo thứ tự đăng ký.

III. Hệ thống cơ quan đăng ký

1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộcSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọichung là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh) nơi có đất, tài sảngắn liền với đất thực hiện đăng ký thế chấp trong trường hợp bên thế chấp là tổchức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tạiViệt Nam, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộcPhòng Tài nguyên và Môi trường huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cóđất, tài sản gắn liền với đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất, tài sản gắn liền với đất đối với nơichưa thành lập hoặc không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (sauđây gọi chung là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) thực hiệnđăng ký thế chấp trong trường hợp bên thế chấp là hộ gia đình, cá nhân trongnước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở.

IV. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký

1. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ có mộttrong các loại Giấy chứng nhận đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thìVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng kýngay trong ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì hoànthành việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếp theo.

2. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ có mộttrong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đainăm 2003 thì việc đăng ký thế chấp được thực hiện trong thời hạn không quá 03ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.

3. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký nộp tại Ủy bannhân dân xã hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa củaỦy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủyban nhân dân cấp huyện) thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngàyVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã hoặc do bộphận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.

4. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký quy định tạikhoản 3.1 và khoản 3.2 ở trên không tính thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất hoặc thời gian thực hiện việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền vớiđất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất.

V. Các trường hợp từ chối đăng ký

1. Không thuộc các trường hợp đăng ký thế chấp(thẩm quyền theo vụ việc);

2. Không thuộc thẩm quyền đăng ký thế chấp (thẩmquyền theo đối tượng và địa hạt);

3. Hồ sơ đăng ký không hợp lệ;

4. Khi phát hiện giấy tờ giả mạo trong hồ sơđăng ký;

5. Khi phát hiện các thông tin trong đơn yêu cầuđăng ký thế chấp không phù hợp với thông tin trong hợp đồng thế chấp hoặc tronghồ sơ địa chính;

6. Các thông tin về nội dung thế chấp đã đăng kýtrong đơn yêu cầu đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót, xoá đăng ký hoặc thôngbáo về việc xử lý tài sản thế chấp không phù hợp với thông tin trong hồ sơ địachính;

7. Người yêu cầu đăng ký không nộp lệ phí đăngký.

VI. Lưu ý đăng ký thế chấp nhà ở hình thànhtrong tương lai

1. Nhà ở hình thành trong tương lai đượcđăng ký thế chấp

Nhà ở hình thành trong tương lai được thế chấpđể vay vốn bao gồm nhà ở thương mại và nhà ở xã hội theo quy định củapháp luật về nhà ở, cụ thể là:

a) Căn hộ chung cư được xây dựng trong dự án đầutư xây dựng nhà ở;

b) Nhà ở riêng lẻ (bao gồm nhà biệt thự, nhà ởliền kề) được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

2. Nguyêntắc thực hiện thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai

- Tổ chức tín dụng nhận thế chấp nhà ở hìnhthành trong tương lai của tổ chức, cá nhân để cho vay vốn mua nhà ở của doanhnghiệp kinh doanh bất động sản phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này,quy định của pháp luật khác có liên quan.

- Việc thế chấp nhà ở hình thành trong tươnglai chỉ được thực hiện khi nhà ở đó đã có đủ các điều kiện thế chấpquy định tại Điều 6 của Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-NHNN-BXD-BTP-BTNMT .

- Giá trị nhà ở hình thành trong tương lai dùngđể thế chấp do hai bên thỏa thuận trên cơ sở giá trị nhà ở được xác định tạithời điểm ký kết hợp đồng mua bán nhà ở.

- Hợp đồng thế chấp phải được công chứng và đăngký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Thông tư này.

- Bên thế chấp chỉ được thế chấp nhà ở hìnhthành trong tương lai tại một tổ chức tín dụng để vay vốn mua nhà ở trong dự ánđầu tư xây dựng nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

- Trường hợp nhà ở hình thành trong tương laiđang được thế chấp theo hình thức thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồngmua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì không được tiếp tục thế chấp nhà ởđó tại tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-NHNN-BXD-BTP-BTNMT .Trường hợp nhà ở hình thành trong tương lai đang được thế chấp theo quy địnhtại Thông tư này thì không được tiếp tục thế chấp theo hình thức thế chấp quyềntài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở đó.

- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã đượcdoanh nghiệp kinh doanh bất động sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ dân sự khácthì doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải thực hiện thủ tục đăng ký thayđổi nội dung thế chấp đã đăng ký (rút bớt tài sản thế chấp) trước khi bán nhà ởtrong dự án đó cho tổ chức, cá nhân.

- Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứngnhận, bên thế chấp và bên nhận thế chấp có thể thỏa thuận sửa đổi nội dung hợpđồng thế chấp đã ký hoặc ký hợp đồng thế chấp mới.

- Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thế chấp thựchiện việc đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai theo hình thức đăngký ghi nhận trên cơ sở thông tin được kê khai trên đơn yêu cầu đăng ký. Người yêu cầu đăng ký kê khai hồ sơđăng ký và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xáccủa thông tin được kê khai và các loại tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ đăng ký.

3. Điều kiện nhà ở hình thànhtrong tương lai được thế chấp

Nhà ở hình thành trong tương laiđược thế chấp tại tổ chức tín dụng phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã có thiết kế kỹ thuật nhà ởđược phê duyệt, đã xây dựng xong phần móng nhà ở, đã hoàn thành thủ tục muabán và có hợp đồng mua bán ký kết với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặcnhà ở đã được bàn giao cho người mua nhưng chưa được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

b) Không bị kê biên để thi hành ánhoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đốivới nhà ở đã được bàn giao cho người mua nhưng chưa được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

c) Thuộc dự án đầu tư xây dựngnhà ở mà dự án này đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhậnhoặc đã có quyết định giao đất, cho thuê đấtcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư dự án theo quyđịnh của pháp luật đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

B. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤPQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

I. Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tàisản gắn liền với đất

1. Hồ sơ đăng ký

1.1. Hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụngđất, thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc thếchấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trongtương lai bao gồm:

a)Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (01bản chính);

b) Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, hợp đồngthế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thếchấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trongtương lai có công chứng, chứng thực hoặc có xác nhận theo quy định của phápluật (01 bản chính);

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (01 bản chính);

d) Giấy phép xây dựng đối với các tài sản gắnliền với đất theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc dự án đầutư đã được phê duyệt trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hìnhthành trong tương lai, trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có côngchứng, chứng thực hoặc có xác nhận hoặc tài sản đó không thuộc diện phải xincấp phép xây dựng, không phải lập dự án đầu tư (01 bản sao có chứng thực);

đ) Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêucầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực),trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thìchỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu.

1.2. Hồ sơ đăng ký thế chấp tài sản gắnliền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời làngười sử dụng đất

a) Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền vớiđất mà tài sản đó đã được chứng nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thì người yêu cầu đăng kýnộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký thế chấp gồm:

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (01 bảnchính);

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đấthoặc hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực hoặcxác nhận theo quy định của pháp luật (01 bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (01 bản chính);

- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêucầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực),trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thìchỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu.

b) Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền vớiđất mà tài sản đó đã hình thành, nhưng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trênGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất, thì người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký thế chấp gồm:

-Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (01 bảnchính);

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đấthoặc hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực hoặcxác nhận theo quy định của pháp luật (01 bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (01 bản chính);

-Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầuđăng ký thế chấp là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực), trừtrường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản uỷ quyền thì chỉcần nộp 01 bản sao để đối chiếu;

- Hồ sơ đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Nghị định số88/2009/NĐ-CP ).

1.3. Hồ sơ đăng ký thế chấptài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đấtkhông đồng thời là người sử dụng đất

a) Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền vớiđất được tạo lập trên đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận gópvốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành pháp nhân mới mà chủ sở hữu tài sảnđó đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất, thì người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bộ hồ sơ đăng kýthế chấp gồm:

-Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (01 bảnchính);

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hoặchợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực hoặc xácnhận theo quy định của pháp luật (01 bản chính);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất thuê (01 bản chính);

- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêucầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực),trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thìchỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu.

b) Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền vớiđất được tạo lập trên đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận gópvốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành pháp nhân mới mà tài sản đó đã hìnhthành, nhưng chủ sở hữu tài sản chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thì người yêu cầuđăng ký nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký thế chấp gồm:

- Đơn yêu cầu đăngký thế chấp (01 bảnchính);

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đấthoặc hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực hoặcxác nhận theo quy định của pháp luật (01 bản chính);

- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêucầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực),trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thìchỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu;

- Hồ sơ đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP .

1.4. Hồ sơ đăng ký thế chấp tài sản gắnliền với đất hình thành trong tương lai

a) Trường hợp đăng ký thế chấp tài sản gắnliền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở của tổ chức, cánhân mua của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy địnhtại Điều 61 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủquy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sauđây gọi là Nghị định số 71/2010/NĐ-CP), mà người sửdụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người yêucầu đăng ký nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký gồm:

-Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (01 bảnchính);

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đấthình thành trong tương lai hoặc hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hìnhthành trong tương lai có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận theo quy định củapháp luật (01 bản chính);

- Giấy phép xây dựng đối với các tài sản gắnliền với đất theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc dự án đầutư đã được phê duyệt, trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có côngchứng, chứng thực hoặc có xác nhận hoặc tài sảnđó không thuộc diện phải xin cấp phép xây dựng, không phải lập dự án đầu tư (01bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (01 bản chính);

- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêucầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực),trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản uỷ quyền thìchỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu.

b) Trường hợp đăng ký thế chấp tài sản gắnliền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở của tổ chức, cánhân mua của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy địnhtại Điều 61 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP , mà người sử dụngđất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người yêucầu đăng ký nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký gồm:

- Đơn yêu cầu đăngký thế chấp (01 bảnchính);

- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đấthình thành trong tương lai hoặc hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hìnhthành trong tương lai có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận theo quy định củapháp luật (01 bản chính);

- Văn bản chứng minh sự thỏa thuận giữa người sửdụng đất và chủ sở hữu tài sản về việc đất được dùng để tạo lập tài sản gắnliền với đất có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận theo quy định của phápluật (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

- Giấy phép xây dựng đối với các tài sản gắnliền với đất theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc dự án đầutư đã được phê duyệt, trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có côngchứng, chứng thực hoặc có xác nhận hoặc tàisản đó không thuộc diện phải xin cấp phép xây dựng, không phải lập dự án đầu tư(01 bản sao có chứng thực);

- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêucầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực),trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản uỷ quyền thìchỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu.

c) Hồ sơ đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trongtương lai gồm:

- Đơn yêu cầuđăng ký thế chấp lập theo Mẫu số 01/ĐKTC-NTL kèm theo Thông tư liên tịch số01/2014/TTLT-NHNN-BXD-BTP-BTNMT (01 bản chính); trường hợp Mẫu số01/ĐKTC-NTL không đủ để kê khai nội dung đăng ký thì kê khai bổ sung vào Mẫu số 04/ĐKTC-NTL ;

- Hợp đồng thế chấp có công chứng theo quy địnhcủa Thông tư này (01 bản gốc);

- Hợp đồng mua bán nhà ở của tổ chức, cá nhânmua nhà ở ký với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của phápluật về nhà ở. Trường hợp bên thế chấp là bên nhận chuyển nhượng hợp đồngmua bán nhà ở thì phải có thêm bản sao văn bản chuyển nhượng hợp đồng muabán nhà ở được lập theo quy định của pháp luật về nhà ở (01 bản sao);

- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêucầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền.

2. Thủ tục đăng ký và những vấn đề cần lưu ý

2.1. Thủ tục đăng ký

a) Sau khi nhận hồ sơ yêu cầu đăng ký, Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ yêu cầu đăng ký.

b) Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất từ chối đăng ký bằng văn bản và chuyển hồ sơ đăng ký, văn bản từchối đăng ký cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả lại hồ sơ đăng ký và hướng dẫnngười yêu cầu đăng ký thực hiện đúng quy định.

c) Trường hợp không có căn cứ từ chối đăng kýthì trong thời hạn quy định tại Điều6 của Thông tư này, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chứng nhận đăng ký thế chấp vào Đơn yêu cầu đăng ký và ghi nội dungđăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất; vào Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đaitheo quy định của pháp luật;

d) Trường hợp đăng ký thế chấp tài sản gắn liềnvới đất hình thành trong tương lai mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời làngười sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chỉ ghi nội dung đăng ký vào Đơn yêu cầu đăng ký,Sổ Địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai theo hướng dẫn tại điểm cở trên.

2.2. Cần lưu ý thủ tục đăng ký đối với mộtsố trường hợp cụ thể sau đây:

2.2.1. Thủ tục đăng ký thế chấp quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp hồ sơ đăng ký có một trongcác loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003

a) Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân có mộttrong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm2003 thì nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký thế chấp theo hướng dẫn tại các Điều 10,11, 12 và 13 của Thông tư này (không bao gồm Giấy chứng nhận) và một (01) bộ hồsơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP để Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc đăng ký thế chấp và trình cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

b) Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ do cán bộ tiếp nhậnhồ sơ chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việcsau:

- Chứng nhận việc đăng ký thế chấp vào Đơn yêucầu đăng ký thế chấp và trả kết quả đăng ký theo quy định tại Điều 27 của Thôngtư này;

- Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định củapháp luật.

- Sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm ghi nội dung đãđăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất, Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai vàtrả Giấy chứng nhận đã cấp cho người yêu cầu đăng ký.

c) Trong trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtkhông đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật thìVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hủy việc đăng ký thế chấp, thông báo bằngvăn bản cho người yêu cầu đăng ký và không phải chịu trách nhiệm bồi thườngthiệt hại theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP .

2.2.2. Đăng ký thế chấp tài sản gắn liềnvới đất đã hình thành nhưng chưa được chứng nhận trên Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a) Trong thờihạn quy định tại Điều 6 của Thông tư này, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtthực hiện các công việc sau:

- Chứng nhận việc đăng ký thế chấp vào Đơn yêucầu đăng ký thế chấp và trả kết quả đăng ký theo quy định tại Điều 27 của Thôngtư này;

- Thực hiện thủ tục chứng nhận quyền sở hữu tàisản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

b) Sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứngnhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất có trách nhiệm ghi nội dung đăng ký thế chấp vào Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Sổđịa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai và trả Giấy chứng nhận đó cho ngườiyêu cầu đăng ký.

c) Trong trường hợp quyền sử dụng đất đã đượcđăng ký thế chấp trước khi tài sản gắn liền với đất được chứng nhận quyền sởhữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất thì người yêu cầu đăng ký không phải xóa đăng ký thế chấpquyền sử dụng đất khi thực hiện việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất đã cấp.

d) Trong trường hợp đã đăng ký thế chấp tài sảngắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng không đủ điều kiệnđể được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định của pháp luật thì Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất hủy kết quả đăng ký thế chấp, thông báo bằng văn bản cho ngườiyêu cầu đăng ký và không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quyđịnh tại Điều 49 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP .

2.2.3. Thủ tục đăng ký thế chấp nhà ở hìnhthành trong tương lai

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký thế chấp, văn phòngđăng ký thực hiện các công việc sau đây:

a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồsơ không đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối nhận hồ sơ và hướng dẫnngười yêu cầu đăng ký thực hiện theo đúng quy định;

b) Ghi thời điểm nhận hồ sơ (giờ, phút, ngày,tháng, năm) vào Đơn yêu cầu đăng ký và Phiếu tiếp nhận hồ sơ; ký và ghi rõ họ,tên vào phần cán bộ tiếp nhận hồ sơ; cấp cho người yêu cầu đăng ký Phiếu tiếpnhận hồ sơ;

c) Ghi thông tin tiếp nhận hồ sơ vào Sổ tiếp nhận hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/STN ban hành kèm theo Thôngtư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tư phápvà Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụngđất, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ).

d) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm trahồ sơ; xác nhận đơn đăng ký thế chấp, sao ybản gốc đơn đăng ký để lưu hồ sơ; ghi thông tin đăng ký thế chấp vào Sổ đăng kýthế chấp nhà ở hình thành trong tương lai theo Mẫu số 07/ĐKTC-NTL kèm theoThông tư này; chuyển bản gốc đơn đăng ký đã xác nhận cho cơ quan hoặc bộ phậntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký để trao cho người yêu cầu đăng ký.

2.2.4. Đăng ký thế chấp trong trường hợpbổ sung giá trị nghĩa vụ được bảo đảm

a) Trường hợp bổ sung giá trị nghĩa vụ được bảođảm mà các bên ký kết hợp đồng thế chấp mới, có hiệu lực độc lập với hợp đồngthế chấp đã đăng ký trước đó thì người yêu cầu đăng ký thực hiện đăng ký thếchấp mới và không phải xóa đăng ký thế chấp trước đó.

b) Trường hợp bổ sung giá trị nghĩa vụ được bảođảm mà các bên ký kết hợp đồng thế chấp mới thay thế hợp đồng thế chấp đã đăngký thì người yêu cầu đăng ký thực hiện xóa đăng ký thế chấp trước đó và thựchiện đăng ký thế chấp mới.

c) Trường hợp bổ sung giá trị nghĩa vụ được bảođảm mà không bổ sung tài sản bảo đảm và các bên ký kết hợp đồng sửa đổi, bổsung hoặc ký phụ lục hợp đồng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp đã đăng kýthì các bên không phải thực hiện đăng ký thay đổi đối với văn bản sửa đổi, bổsung đó.

2.2.5. Chỉnh lý nội dung đăng ký thế chấptrên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ghi, chỉnhlý nội dung đăng ký thế chấp trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Sổ Địa chính và Sổ theo dõi biếnđộng đất đai theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 củaBộ Tài nguyên và Môi trường về quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

II. Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đãđăng ký

1. Các trường hợp phải đăng ký thay đổinội dung thế chấp đã đăng ký

a) Rút bớt, bổ sung hoặc thay thế bên thế chấp,bên nhận thế chấp;

b) Thay đổitên hoặc thay đổi loại hình doanh nghiệp của một bên hoặc các bên ký kết hợpđồng thế chấp;

c) Rút bớt tài sản thế chấp là quyền sử dụngđất, tài sản gắn liền với đất;

d) Bổ sungtài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

đ) Khi tài sản gắn liền với đất là tài sản hìnhthành trong tương lai đã được hình thành.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi

a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thếchấp đã đăng ký (01 bản chính);

b) Hợp đồng về việc thay đổi trong trường hợpcác bên thoả thuận bổ sung, rút bớt tài sản thế chấp, thoả thuận rút bớt, bổsung, thay thế một trong các bên ký kết hợp đồng thế chấp (01 bản chính)hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thay đổi tên,thay đổi loại hình doanh nghiệp, thay đổi một trong các bên ký kết hợp đồng thếchấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (01 bản sao có chứngthực), trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính văn bảncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (01 bản chính);

d) Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêucầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực), trừtrường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉcần nộp 01 bản sao để đối chiếu.

Cần lưu ý các trường hợp sau đây:

* Khi bênnhận thế chấp trong nhiều hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liềnvới đất có sự thay đổi loại hình doanh nghiệp thì người yêu cầu đăng ký nộp một(01) bộ hồ sơ yêu cầu đăng ký thay đổi đối với tất cả các hợp đồng đó, hồ sơgồm:

a) Các giấytờ quy định tại điểm a, c và d khoản 2 Điều này;

b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vềviệc thay đổi loại hình doanh nghiệp (01 bản sao có chứng thực), trừtrường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính văn bản đó thì chỉ cầnnộp 01 bản sao để đối chiếu;

c) Danh mục các hợp đồng thế chấp đã đăng ký (01bản chính).

* Khi có sự thay đổi tên của bên nhận thế chấpmà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc thay đổi bên nhậnthế chấp trong nhiều hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền vớiđất thì người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bộ hồ sơ yêu cầu đăng ký thay đổitên hoặc thay đổi bên nhận thế chấp đối với tất cả các hợp đồng đó, hồ sơ gồm:

a) Các giấytờ quy định tại điểm a, c và d khoản 2 Điều này;

b) Hợp đồng vềviệc thay đổi trong trường hợp các bên thoả thuận thay đổi bên nhận thế chấp (01bản chính) hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợpthay đổi tên hoặc thay đổi bên nhận thế chấptheo quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền (01 bản sao có chứng thực), trừ trường hợp ngườiyêu cầu đăng ký xuất trình bản chính văn bản đó thì chỉ cần nộp 01 bản sao đểđối chiếu;

c) Danhmục các hợp đồng thế chấp đã đăng ký (01 bản chính).

* Trong trường hợp có yêu cầu đăng kýthay đổi tên của bên thế chấp thì người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bộ hồ sơyêu cầu đăng ký thay đổi quy định tại khoản 2 Điều này và một (01) bộ hồ sơ yêucầu xác nhận thay đổi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số17/2009/TT-BTNMT .

3. Thủ tục đăng ký thay đổi

3.1. Sau khi nhận được hồ sơ yêu cầu đăng ký,người thực hiện đăng ký thực hiện các việc sau đây:

a) Sau khi nhận hồ sơ yêu cầu đăng ký, Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ yêu cầu đăng ký.

b) Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất từ chối đăng ký bằng văn bản và chuyển hồ sơ đăng ký, văn bản từchối đăng ký cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả lại hồ sơ đăng ký và hướng dẫnngười yêu cầu đăng ký thực hiện đúng quy định.

c) Trường hợp không có căn cứ từ chối đăng kýthì trong thời hạn quy định, Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất chứng nhậnđăng ký thay đổi vào Đơn yêu cầu đăng ký và chỉnh lý nội dung đăng kýthế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất; vào Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quyđịnh của pháp luật;

3.2. Trường hợp đăng ký thay đổi tài sản gắnliền với đất hình thành trong tương lai mà chủ sở hữu tài sản không đồng thờilà người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chỉ ghi nội dung đăng ký vào Đơn yêu cầu đăng ký,Sổ Địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai theo hướng dẫn như điểm aở trên.

3.3. Đăng ký thay đổi trong trường hợp thayđổi tên của bên thế chấp

Trong trường hợpngười yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đăng ký thay đổi tên của bên thế chấp đồng thờivới hồ sơ yêu cầu xác nhận thay đổi tên trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận thayđổi tên của bên thế chấp trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtvà hồ sơ địa chính trước khi thực hiện liên thông thủ tục đăng ký thay đổi nộidung thế chấp.

III. Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lýtài sản thế chấp

1. Thời điểm thực hiện việc đăng ký vănbản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp

Trong trường hợp phải xử lý quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất mà việc thế chấp các loại tài sản này đã được đăng kýthì chậm nhất là mười lăm (15) ngày trước khi tiến hành việc xử lý tài sản thếchấp, bên nhận thế chấp phải thực hiện đăng ký văn bản thông báo về việc xử lýtài sản thế chấp đó.

2. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việcxử lý tài sản thế chấp

a) Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việcxử lý tài sản thế chấp (01 bản chính);

b) Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thếchấp (01 bản chính);

c) Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêucầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực), trừtrường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉcần nộp 01 bản sao để đối chiếu.

3. Thủ tục đăng ký văn bản thông báo vềviệc xử lý tài sản thế chấp

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ghi việcđăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp vào Sổ Địa chính và Sổtheo dõi biến động đất đai; thông báo bằng văn bản về việc xử lý tài sản thếchấp cho các bên cùng nhận thế chấp đã đăng ký trong trường hợp quyền sử dụngđất, tài sản gắn liền với đất được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ;

IV. Sửa chữa sai sót trong nội dung thế chấpđã đăng ký

1. Hồ sơ yêu cầu sửa chữasai sót

Trong trường hợp phát hiện nội dung chứng nhậnđăng ký không chính xác, không đầy đủ hoặc không có nội dung chứng nhận trênĐơn yêu cầu đăng ký, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất, thì người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bộ hồ sơyêu cầu sửa chữa sai sót đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi đã thựchiện đăng ký để thực hiện việc sửa chữa sai sót, gồm:

a) Đơnyêu cầu sửa chữa sai sót (01 bản chính);

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu nội dung đăng ký thế chấp đã ghitrên Giấy chứng nhận đó có sai sót (01 bản chính);

c) Đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận của cơ quan đăng ký nếu phần chứng nhận nội dung đăng kýcó sai sót (01 bản chính);

d) Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêucầu sửa chữa sai sót là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực),trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thìchỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu.

2. Thủ tục sửa chữa sai sót

Trong thời hạn quy định, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:

a) Đính chính thông tin sai sót về nội dung đăngký trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất, Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai nếu có sai sóttrên Giấy chứng nhận;

b) Chứngnhận vào Đơn yêu cầu sửa chữa sai sót;

c) Cấp vănbản đính chính thông tin sai sót về nội dung đăng ký trên Đơn yêu cầu đăng kýnếu có sai sót trên Đơn yêu cầu đăng ký.

3. Cầnlưu ý các vấn đề sau đây:

* Trường hợp người thực hiện đăng ký tựphát hiện trong hồ sơ địa chính có sai sót về nội dung đã đăng ký do lỗi củamình thì người thực hiện đăng ký phải kịp thời báo cáo Giám đốc Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất hoặc Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với nơichưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) xem xét, quyết định việcchỉnh lý thông tin trong hồ sơ địa chính và gửi văn bản thông báo về việc chỉnhlý thông tin đó cho người yêu cầu đăng ký theo địa chỉ ghi trên đơn yêu cầuđăng ký.

* Việc sửa chữa sai sót do lỗi của ngườithực hiện đăng ký không thay đổi thời điểm đăng ký thế chấp và người yêu cầu đăng ký không phải nộp lệ phísửa chữa sai sót.

V. Xoá đăng ký thế chấp

1. Các trường hợp xoá đăng ký thế chấp

a) Chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm;

b) Hủy bỏ hoặc thay thế giao dịch bảo đảm đãđăng ký bằng giao dịch bảo đảm khác;

c) Thay thế toàn bộ tài sản bảo đảm bằng tài sảnkhác;

d) Xử lý xong toàn bộ tài sản bảo đảm;

đ) Tài sản bảo đảm bị tiêu huỷ; tài sản gắn liềnvới đất là tài sản bảo đảm bị phá dỡ, bị tịch thu theo quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền;

e) Có bản án, quyết định của Toà án hoặc quyếtđịnh của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật về việc huỷ bỏ giao dịch bảo đảm,tuyên bố giao dịch bảo đảm vô hiệu, đơn phương chấm dứt giao dịch bảo đảm hoặctuyên bố chấm dứt giao dịch bảo đảm trong các trường hợp khác theo quy định củapháp luật;

g) Theo thoả thuận của các bên.

2. Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp

a) Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp (01 bảnchính);

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (01 bản chính);

c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký thế chấp của bênnhận thế chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên thế chấp (01bản chính);

d) Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêucầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực), trừtrường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉcần nộp 01 bản sao để đối chiếu.

3. Thủ tục xóa đăng ký thế chấp

Trong thời hạn quy định, Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất xoá đăng ký trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xoá đăng ký trong Sổ Địa chính, Sổ theodõi biến động đất đai theo quy định của pháp luật.

VI. Hồ sơchuyển tiếp đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai và thủ tục chuyểntiếp đăng ký thế chấp

1. Về hồsơ chuyển tiếp đăng ký thế chấp

1.1. Hồ sơyêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp đối với trường hợp nhà ở hình thành trongtương lai được đăng ký thế chấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số01/2014/TTLT-NHNN-BXD-BTP-BTNMT gồm:

a) Đơn yêu cầu chuyển tiếp đăngký thế chấp đối với nhà ở hình thành trong tương lai lập theo Mẫu số 06/ĐKTC-NTL kèm theo Thông tư này (01 bản chính); trường hợp Mẫu số 06/ĐKTC-NTL không đủ để kê khainội dung đăng ký thì kê khai bổ sung vào Mẫu số 04/ĐKTC-NTL kèm theo Thông tưnày;

b) Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêucầu chuyển tiếp đăng ký là người được ủy quyền.

1.2. Hồ sơyêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp đối với trường hợp nhà ở hình thành trongtương lai được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật về thế chấpquyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai gồm:

a) Đơn yêu cầu và văn bản ủy quyền (nếu có;

b) Văn bản cung cấpthông tin về việc thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ởhình thành trong tương lai do Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản cấp (01bản chính) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm do Trung tâm Đăngký giao dịch, tài sản cấp (01 bản sao có chứng thực), Giấy chứng nhậnđăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký (nếu có) (01 bản sao).

2. Thủ tục chuyển tiếp

a) Việc chuyển tiếp đăng ký thế chấp được thựchiện trước khi trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Hồ sơ yêu cầu chuyểntiếp đăng ký thế chấp được nộp cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất căn cứ hồsơ đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, hồ sơ yêu cầu chuyển tiếpđăng ký thế chấp, thực hiện chuyển tiếp đăng ký thế chấp bằng việc xác nhận nộidung đăng ký thế chấp vào Sổ địa chính và trang bổ sung của Giấy chứng nhận.

c) Trường hợpchuyển tiếp đăng ký thế chấp đối với nhà ở được đăng ký thế chấp theo quy địnhcủa pháp luật về thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ởhình thành trong tương lai thì sau khi thực hiện việc xác nhận nội dung đăng kýthế chấp vào Sổ địa chính và trang bổ sung của Giấy chứng nhận, Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất thực hiện các việc sau đây:

- Xác nhậnviệc đã hoàn thành chuyển tiếp đăng ký thế chấp vào đơn yêu cầu chuyển tiếp đăngký thế chấp, sao y đơn yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp đã xác nhận để lưuhồ sơ, làm văn bản thông báo cho Trung tâm Đăng ký đăng ký giao dịch, tàisản

- Trước ngày trao Giấy chứng nhận ít nhất 01ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi văn bản thông báo vềviệc chuyển tiếp đăng ký thế chấp theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Thông tư liên tịch số01/2014/TTLT-NHNN-BXD-BTP-BTNMT (bản chính đơn yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp đã xác nhận)theo các phương thức bưu điện, fax, thư điện tử đến Trung tâm Đăng ký giaodịch, tài sản đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm.

- Ngay trong ngày nhận được văn bản thông báo vềviệc chuyển tiếp đăng ký thế chấp của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặcchậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Trung tâm Đăng ký giao dịch, tàisản thực hiện xóa đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bánnhà ở hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luậtgửiVăn bản thông báo về việc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm theo các phương thứcbưu điện, fax, thư điện tử cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để lưu hồ sơđăng ký.



[1] Tên địa phương

[2] Mẫu Kế hoạch mang tính chấttham khảo

[3] Tên địa phương

[4] Mẫu thông báo kết luận kiểmtra mang tính chất tham khảo

[5] Tên cơ quan, đơn vị cần gửi