QUYẾT ĐỊNH

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 129/2009/QĐ-TTg NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2009 

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH KHUYẾNKHÍCH ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2006/NQ-CP ngày 09tháng 10 năm 2006 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủthực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X và Nghị quyết của Quốc hội khóa IXvề Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 – 2010;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầutư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Đề án “Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ tàinguyên và môi trường” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sauđây:

I. MỤC TIÊU

Xây dựng và hoàn thiện một hệ thống cơ chế chínhsách đồng bộ, cụ thể, nhất quán về đất đai, tài chính, vốn đầu tư, nguồn nhânlực, khoa học và công nghệ để khuyến khích đầu tư, đảm bảo việc thực hiện cácmục tiêu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững đã được đặt ra.

II. QUAN ĐIỂM:

- Xác định sự nghiệp bảo vệ tài nguyên và môitrường là sự nghiệp của toàn dân, do dân và vì dân. Nhà nước thực hiện chứcnăng quản lý, giám sát các tổ chức và cá nhân thực thi bảo vệ tài nguyên và môitrường theo quy định của pháp luật.

- Tiếp tục thực hiện các chính sách trong lĩnhvực bảo vệ tài nguyên và môi trường vẫn đang phát huy hiệu quả. Nghiên cứu sửađổi, bổ sung các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp và gián tiếptrong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.

Dành một phần ngân sách thỏa đáng làm nguồn vốnhạt nhân để thu hút các nguồn vốn đầu tư khác nhằm đẩy mạnh xã hội hóa đầu tưvào lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

- Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế nhằm thuhút hỗ trợ của quốc tế về kỹ thuật, công nghệ và tài chính trong việc thực hiệncác mục tiêu phát triển và bảo vệ tài nguyên và môi trường.

III. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG:

- Tạo bước đột phá mới về cơ chế, chính sách vĩmô, nhằm tăng khả năng khai thác các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực trongnước để tăng vốn đầu tư cho lĩnh vực tài nguyên và môi trường, đảm bảo thựchiện các mục tiêu về bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Đảm bảo phát triển bền vững trên cơ sở bảo vệmôi trường.

- Bảo đảm đồng bộ và đầy đủ các điều kiện triểnkhai; bảo đảm lợi ích của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư các dự án về bảo vệtài nguyên và môi trường.

IV. ĐỊNH HƯỚNG CÁC NHÓM CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CỤTHỂ:

1. Nhóm các cơ chế chính sách về quy hoạch sửdụng đất

- Quỹ đất xây dựng các công trình trong lĩnh vựcbảo vệ tài nguyên và môi trường phải được xác định cụ thể về diện tích, mụcđích sử dụng và quản lý chặt chẽ trong quy hoạch sử dụng đất.

- Ở các đô thị và các khu công nghiệp, quỹ đấtdành cho các công trình về môi trường phải được thể hiện chi tiết trong quyhoạch sử dụng đất. Các khu đô thị mới quy hoạch phải dành tỷ lệ nhất định choviệc xây dựng các công trình công cộng về môi trường.

- Ở các vùng nông thôn, quy hoạch đất ở tại cácvùng nông thôn phải dành tỷ lệ nhất định cho việc xây dựng các công trình côngcộng về môi trường. Thực hiện bảo vệ, tu bổ các khu bảo tồn thiên nhiên, vườnquốc gia, rừng ngập mặn; củng cố rừng phòng hộ đầu nguồn và ven biển.

2. Nhóm các cơ chế chính sách khuyến khích vềđất đai.

- Nhà nước tổ chức thực hiện việc thu hồi đấtbồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầutư.

- Đất sử dụng cho việc xây dựng các công trình,các Dự án giải quyết mục tiêu về môi trường ở đô thị, môi trường nông thôn đượcmiễn, giảm các loại phí trước bạ, tiền thuê đất, giao đất và thuế sử dụng đất.

- Trong lĩnh vực khai thác tài nguyên, các tổchức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất làm bãi thải để xử lý môi trường trong quátrình khai thác, tuyển chọn thì được giao, thuê đất và giảm tiền giao, thuêđất, giảm thuế sử dụng đất.

- Đối với đất lâm nghiệp được quy hoạch trồngrừng sản xuất, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, tiếp tục đẩy mạnh việc giaođất, giao và khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài cho các hộ gia đình nông dân vàdoanh nghiệp, các tổ chức có tư cách pháp nhân và cộng đồng dân cư thôn bản, cóchính sách khuyến khích để các đối tượng được giao đất, giao và khoán bảo vệrừng ổn định lâu dài tổ chức sản xuất kinh doanh lâm nghiệp kết hợp phát triểnkinh tế lâm, nông, trang trại.

3. Nhóm các cơ chế chính sách khuyến khích vềtài chính:

- Cho phép sử dụng quyền sử dụng đất để góp vốntrong các liên doanh xây dựng các công trình xử lý môi trường có mục đích kinhdoanh, hoặc được thế chấp vay ngân hàng để thực hiện dự án.

- Mở rộng diện chịu thuế, các loại phí và nângthuế suất trong các hoạt động sản xuất kinh doanh gây tác động có hại, làm ônhiễm tài nguyên và môi trường.

- Hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và chovay tín dụng ưu đãi với lãi suất thấp hoặc không lãi suất đối với các dự ánthuộc lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.

4. Nhóm các cơ chế chính sách khuyến khích thuhút các nguồn vốn đầu tư

- Tăng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, ưu tiênđầu tư bằng nguồn vốn tín dụng nhà nước, vốn ODA cho các dự án thuộc lĩnh vựcbảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phươngtheo các chương trình hỗ trợ đầu tư có mục tiêu bảo vệ tài nguyên và môi trườngtrọng điểm mang tính liên ngành, liên vùng.

- Khuyến khích các nguồn vốn khác trong khu vựcdân cư và doanh nghiệp, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các dự án đầu tưtrong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Cho phép doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận trướcthuế để đầu tư xử lý chất thải sau sản xuất.

- Tăng cường hoạt động và sử dụng hiệu quả QuỹMôi trường Việt Nam.Phát triển hệ thống quỹ bảo vệ môi trường ngành và địa phương.

- Mở rộng và xác định cụ thể danh mục công trìnhdự án đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường vào trong danh mụckhuyến khích và ưu tiên hỗ trợ đầu tư.

- Khai thác các nguồn vốn khác trong khu vực dâncư và doanh nghiệp.

- Hỗ trợ vốn đầu tư bằng cách cho vay vốn khônglãi suất hoặc lãi suất thấp đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ tàinguyên và môi trường.

- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơsở làng nghề trong việc thực hiện các hạng mục xử lý môi trường bằng các chươngtrình, dự án được vay vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước.

- Xây dựng cơ chế hạch toán giá trị môi trường ởcấp độ doanh nghiệp.

5. Nhóm các cơ chế chính sách khuyến khích vềnguồn nhân lực:

- Đưa Nội dung giáo dục về môi trường vào Chươngtrình giảng dạy ở các cấp học, bậc học.

- Nghiên cứu ban hành các chính sách và chế độđãi ngộ đặc thù; bảo đảm cuộc sống vật chất và tinh thần đầy đủ cho các cán bộ,công nhân viên phục vụ trong ngành tài nguyên và môi trường.

- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về việc đào tạo cánbộ trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.

6. Nhóm các cơ chế chính sách khuyến khích vềkhoa học và công nghệ

- Dành ngân sách thỏa đáng cho việc nghiên cứu,ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môitrường; nghiên cứu đưa vào áp dụng công nghệ trong nước thay thế công nghệ nhậpkhẩu từ nước ngoài.

- Hỗ trợ kinh phí hoặc trợ giá một phần cho việcđầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong các doanh nghiệp sản xuấtvà kinh doanh theo hướng sản xuất sạch hơn.

- Sửa đổi những quy định liên quan đến việcchuyển giao công nghệ theo hướng đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảmthuế.

- Khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu vàứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào xử lý các vấn đề về môi trường nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.

- Hỗ trợ nhập khẩu công nghệ mới, tiếp thu vàlàm chủ các công nghệ nhập khẩu; bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, quyền công bố,trao đổi, chuyển giao, chuyển nhượng kết quả nghiên cứu.

- Phát triển hợp tác quốc tế về nghiên cứu, traođổi khoa học công nghệ.

Điều 2. Tổchức thực hiện Đề án

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Ban hành chính sách ưu đãi về đất đai cho cácdự án ưu đãi đầu tư về bảo vệ tài nguyên và môi trường thuộc diện ưu đãi đầu tưđã quy định tại Luật Đầu tư.

- Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích tổchức, cá nhân thành lập dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường thông qua hình thứcđấu thầu.

- Xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về bảovệ môi trường vì sức khỏe cộng đồng.

- Hoàn thiện cơ chế chính sách đầu tư sử dụngvốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và thành lập, sử dụng vốn của quỹ bảo vệmôi trường ngành, địa phương.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Rà soát, tính toán, cập nhật các mục tiêu, chỉtiêu về tài nguyên và môi trường.

- Xây dựng danh mục các dự án đầu tư và kế hoạchđầu tư cho lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường đến năm 2015; tính toán cácgiải pháp huy động nguồn vốn, bao gồm cả nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn ngoàingân sách và nguồn vốn từ nước ngoài để thực hiện.

- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và liênvùng trong việc thực hiện nhiệm vụ đầu tư các dự án môi trường có tác động liênngành, liên vùng. Làm đầu mối trong việc thực hiện các cơ chế phối hợp đó.

- Hoàn thiện bộ chỉ tiêu kế hoạch về tài nguyên,môi trường và phát triển bền vững; đảm bảo việc lồng ghép vào kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội 2010 – 2015 của cả nước, các Bộ, ngành trung ương và địaphương.

- Xây dựng cơ chế chính sách thực hiện Địnhhướng Chiến lược phát triển bền vững đã được phê duyệt. Giám sát và đánh giáviệc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.

- Xây dựng báo cáo hiện trạng chi tiêu ngân sáchcho lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong đó có đầu tư từ các nguồn ngân sáchtrong nước và ODA; phân tích tác động của đầu tư và chi tiêu cho lĩnh vực nàytới việc cải thiện chất lượng môi trường và bảo tồn nguồn tài nguyên thiênnhiên.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Xây dựng phương án điều tra đánh giá trình độcông nghệ của các doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc trong các lĩnh vực cótác động đến môi trường, môi sinh.

- Xây dựng cơ chế pháp lý thực hiện quy trình vềcác nguyên tắc thẩm tra, giám sát, thẩm định các dây chuyền công nghệ xử lý cácchất thải.

- Xây dựng đề án tổ chức mạng lưới tư vấn côngnghệ xử lý các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế… cho các doanh nghiệp.

- Xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ ở cácdoanh nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường.

4. Bộ Tài chính.

- Rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh các chính sáchtài chính hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ trong lĩnh vực tàinguyên và môi trường.

- Xây dựng cơ chế tài chính về đầu tư bằng nguồnvốn ngân sách và vốn tín dụng cho lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Hoàn chỉnh chính sách thuế và phí về môitrường.

- Ban hành chính sách miễn hoặc giảm thuế doanhthu, thuế giá trị gia tăng, thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường; nhập khẩumáy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế,xử lý; quan trắc và phân tích môi trường; sản xuất năng lượng sạch, năng lượngtái tạo được.

- Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất cho cácsản phẩm tái chế từ chất thải, năng lượng thu được từ việc tiêu hủy chất thải,các sản phẩm thay thế nguyên liệu tự nhiên có lợi cho môi trường.

- Ban hành các chính sách miễn giảm thuế, phícho hoạt động tái chế, xử lý chôn lấp chất thải; miễn hoặc giảm thuế phí đốivới hoạt động đầu tư sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được.

- Hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ về tài chínhđối với việc xã hội hóa hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn.

- Quy định cụ thể mức ký quỹ cải tạo phục hồimôi trường đối với từng loại hình tài nguyên.

5. Bộ Công Thương.

- Xây dựng các cơ chế, chính sách quy định đốivới các khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất công nghiệp (sản xuất giấy, khaikhoáng, sản xuất hóa chất, chế biến khoáng sản, chế biến thực phẩm.v.v…) phảiquy hoạch, xây dựng các khu vực tái sinh, tái chế xử lý chất thải; tái sử dụngchất thải; nghiêm cấm đổ chất thải trực tiếp ra môi trường; áp dụng tiêu chuẩnISO 14001.

- Ban hành chính sách khuyến khích sản xuất vàsử dụng sản phẩm bao gói bằng bao bì từ chất hữu cơ, bao gói dễ phân hủy trongtự nhiên; khuyến khích phát triển sản phẩm được cấp nhãn sinh thái và sản phẩmkhác thân thiện với môi trường; đồng thời có chính sách nghiêm cấm sản xuất, sửdụng bao gói sản phẩm bằng túi nilon, vật liệu khó phân hủy gây ô nhiễm môitrường.

- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựngcơ chế chính sách thúc đẩy áp dụng mô hình doanh nghiệp sản xuất an toàn, giảmthiểu ô nhiễm môi trường.

- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách nhằmphát triển ngành nước và dịch vụ môi trường.

- Xây dựng chiến lược sản xuất sạch, trình Thủtướng Chính phủ ban hành thực hiện.

6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Xây dựng chính sách thực hiện Chương trìnhhành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn 2006-2010.

- Xây dựng và thực hiện Dự án tổng điều tra,kiểm kê rừng giai đoạn 2010-2015, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Nghịđịnh của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định vềTổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; xây dựng và trình Thủ tướng Chínhphủ ban hành cơ chế, chính sách về giao đất, giao và khoán rừng ổn định lâu dàicho tổ chức, hộ gia đình cá nhân và cộng đồng dân cư thôn; đổi mới một số lĩnhvực chủ yếu trong chính sách phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2008 – 2020.

- Ban hành cơ chế khuyến khích các thành phầnkinh tế đầu tư cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; quy địnhkhung giá và hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp tính giá nước sinh hoạt nôngthôn, khuyến khích sử dụng vật liệu nhựa, kim loại để đóng tàu thuyền thay thếgỗ rừng tự nhiên.

- Quy hoạch, phát triển sản xuất của ngành gắnvới xây dựng các chương trình bảo vệ môi trường trong nông nghiệp và nông thôn(Quy hoạch phát triển cà phê, cao su, chế biến bảo quản thực phẩm, quy hoạchphát triển làng nghề nông thôn,…) trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống Rừngđặc dụng (các khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia, khu bảo tồn biển, khu bảotồn thủy sinh nội địa). - Rừng phòng hộ - Rừng sản xuất trình Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt.

7. Bộ Xây dựng.

- Xây dựng văn bản hướng dẫn việc nhà nướckhuyến khích và tạo điều kiện về xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án; các quyđịnh về liên danh, liên kết để đầu tư hệ thống thoát nước các đô thị; khuyếnkhích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng mộtphần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước, khuyến khích sử dụng các vật liệu xâydựng thay thế gỗ rừng tự nhiên.

- Tổng hợp các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tưtheo quy định của pháp luật hiện hành đối với hoạt động quản lý nước thải, chấtthải rắn.

- Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổiđể tách hai loại phí dịch vụ thoát nước và dịch vụ xử lý nước thải và đảm bảothu hồi vốn đầu tư cũng như chi phí vận hành quản lý hệ thống thoát nước và xửlý nước thải.

- Lập quy hoạch xây dựng hệ thống công trình xửlý chất thải rắn, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyết định (theo Nghịđịnh số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ); trình Thủ tướngChính phủ ban hành chính sách cho phép nhà đầu tư xây dựng công trình xử lý chấtthải rắn được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi trong suốtthời gian thực hiện dự án vì đây là lĩnh vực thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi đầutư.

8. Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tiếp tục đưa chương trình giáo dục về môitrường vào các cấp học, bậc học và đổi mới chương trình đào tạo.

- Tăng cường đầu tư và nâng cấp hệ thống phòngthí nghiệm về khoa học và công nghệ môi trường.

- Tăng cường học tập, trao đổi, nghiên cứu vàtham gia các đề tài tầm cỡ quốc tế và khu vực trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyênvà môi trường.

9. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Xây dựng chiến lược phát triển bền vững(Chương trình Nghị sự 21) của địa phương; cụ thể hóa các mục tiêu về bảo vệ tàinguyên và môi trường ở địa phương phù hợp với mục tiêu về môi trường và pháttriển bền vững của cả nước.

- Khi quy hoạch phát triển xây dựng, phải thựchiện phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương, các vùng lãnh thổ lân cận trongviệc triển khai các dự án đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môitrường.

- Chính quyền các cấp xây dựng và thực hiện cácbiện pháp giảm thiểu chất thải từ nguồn, tái sinh, tái chế, tái sử dụng chấtthải.

10. Các doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng công nghệ của doanhnghiệp, những tác động trong quá trình sản xuất, kinh doanh đến môi trường môisinh.

- Xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ nhằm tránhgây thiệt hại về môi trường; kiến nghị các cơ chế chính sách để được hỗ trợ.

- Xây dựng các giải pháp về tổ chức và đào tạođội ngũ cán bộ quản lý công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường của doanh nghiệp.

- Xây dựng các phương án liên kết, liên doanhvới các cơ sở nghiên cứu công nghệ trong việc tư vấn, tổ chức nghiên cứu, hướngdẫn quy trình, đào tạo cán bộ, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường,giảm tổn thất môi trường.

- Thực hiện Chiến lược sản xuất sạch theo quyđịnh hướng dẫn của Bộ Công Thương.

Điều 3. CácBộ, ngành, địa phương căn cứ vào nội dung của Đề án kèm theo tiến hành xâydựng, ban hành hoặc trình các cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sáchcụ thể. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phươngtheo dõi và tổng hợp kết quả thực hiện vào báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm.

Điều 4. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2009.

Điều 5. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Sinh Hùng