BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 2147/BHXH-CSYT
V/v: giải quyết vướng mắc khi KCB BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi chưa có thẻ BHYT

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2010

Kínhgửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian qua, Bảo hiểm xã hội(BHXH) Việt Nam nhận được ý kiến phản ánh của nhiều địa phương về một số khókhăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện KCB BHYT cho đối tượng là trẻ em dưới 6tuổi khi chưa có thẻ BHYT. Để thống nhất thực hiện và có hướng giải quyết nhữngkhó khăn, vướng mắc này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn một số vấn đề cụthể như sau:

1. Về thủ tục khám chữa bệnhBHYT:

Trẻ em dưới 6 tuổi trong thờigian chưa có thẻ, chờ cấp hoặc đang làm thủ tục đổi thẻ BHYT khi đến khám, chữabệnh BHYT thực hiện. theo quy định tại điểm 1, mục IV, Phần I Quy định về tổchức thực hiện hợp đồng khám chữa bệnh, giám định chi trả chi phí khám, chữabệnh, quản lý và sử dụng bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số821QĐ-BHXH, ngày 20/01/2010 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.

Trường hợp chưa có giấy khaisinh hoặc giấy chứng sinh, tạm thời sử dụng giấy xác nhận chờ làm thủ tục cấpgiấy khai sinh cho trẻ dõi UBND xã nơi cư trú của cha, mẹ hoặc người giám hộxác nhận. Thủ tục này chỉ có giá trị cho một đợt điều trị.

BHXH các tỉnh hướng dãn và yêucầu cha, mẹ hoặc người giám hộ làm thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ theo đúngquy định tại Điều 15, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ.

2. Về việc thanh toán chi phíkhám bệnh BHYT:

2.1. Chi phí KCB theo chế độBHYT của trẻ em dưới 6 tuổi được cơ quan BHXH thống kê riêng để thanh toán vớicơ sở KCB. Đối với trẻ mới sinh mà phải điều trị, có hồ sơ bệnh án riêng thì cơquan BHXH thanh toán thêm chi phí tiền giường nội trú ngoài chi phí tiền giườngcủa mẹ.

2.2. Trường hợp trẻ em dưới 6tuổi chưa có thẻ BHYT, sử dụng các giấy tờ thay thế như quy định tại điểm 1 nêutrên, cơ quan BHXH thanh toán chi phí KCB của trẻ căn cứ vào chi phí thực tếthuộc phạm vi quyền lợi được hưởng theo quy định của Luật BHYT và các văn bảnhướng dẫn thực hiện.

Cơ sở KCB có trách nhiệm lưu bảnphô tô giấy tờ thay thế thẻ BHYT, thống kê chi phí KCB theo mẫu 25a, 26a, mở sổtheo dõi thống kê số trẻ em dưới 6 tuổi chưa có thẻ BHYT theo mã tạm thời quyđịnh tại điểm 3 dưới đây (mẫu số 01/TE kèm theo công văn này) chuyển cơ quanBHXH để làm cơ sở thanh quyết toán chi phí KCB BHYT.

3. Về mã thẻ BHYT tạm thời:

Để thuận tiện cho công tác thốngkê, tổng hợp chi thí KCB BHYT của trẻ em dưới 6 tuổi khi chưa có thẻ BHYT, BHXHViệt Nam quy định tạm thời mã thẻ BHYT cho các đối tượng này như sau:

TE

1

XX

XX

000

XXXXX

- Hai ký tự đầu ô thứ nhất, đượcký hiệu bằng chữ: TE, là mã đối tượng tham gia BHYT của trẻ em dưới 6tuổi.

- Một ký tự tiếp theo ô thứ hai,được ký hiệu bằng chữ số 1 là mã quyền lợi BHYT của đối tượng trẻ em dưới 6tuổi.

- Hai ký tự tiếp theo tại ô thứba, được ký hiệu bằng hai chữ số (từ 01 đến 99), là mã tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương nơi cư trú của trẻ theo quy định về mã tỉnh, thành phố banhành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chínhphủ và Công văn số 628/TCTK-PPCĐ ngày 06/8/2009 của Tổng cục Thống kê.

- Hai ký tự tiếp theo tại ô thứbốn, được ký hiệu bằng hai chữ số là mã quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnhnơi trẻ cư trú.

- Ba ký tự tiếp theo tại ô thứnăm, được ký hiệu bằng chữ số 000.

- Năm ký sự cuối (ô thứ sáu):được ký hiệu bằng số trong đó:

*Hai số đầu là ngày sinh của trẻ(với những trẻ sinh từ ngày 1 đến ngày 9 của tháng, được thêm số 0 trước ngàysinh. Ví dụ trẻ sinh ngày 2 của tháng, được ghi là 02).

*Hai số tiếp theo là tháng sinhcủa trẻ (với những trẻ sinh từ tháng 1 đến tháng 9, được thêm số 0 trước thángsinh. Ví dụ trẻ sinh tháng 3, được ghi là 03).

Số cuối cùng là số cuối năm sinhcủa trẻ (ví dụ trẻ sinh năm 2005, được ghi là 5; trẻ sinh năm 2010, được ghi là0).

Nhận được Công văn này, đề nghịBHXH các tỉnh thực hiện theo hướng dẫn trên. Nếu có vướng mắc báo cáo về Bảohiểm xã hội Việt Nam để có hướng chỉ đạo, giải quyết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Y tế; Bộ Tài chính (b/cáo)
- Tổng giám đốc; (b/cáo)
- Các phó TGĐ; (b/cáo)
- UBND các tỉnh, Tp trực thuộc TW;
- Sở Y tế các tỉnh, Tp trực thuộc TW;
- Các Ban: Cấp sổ, thẻ; Thu; Chi;
- Lưu VT, CST (2b).

TL.TỔNG GIÁM ĐỐC
KT.TRƯỞNG BAN THỰC HIỆN CS BHYT
PHÓ TRƯỞNG BAN




Phạm Lương Sơn