ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21576/SLĐTBXH-DN
Về hướng dẫn biểu mẫu báo cáo đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2014

Kính gửi:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Sở Nội vụ; Sở Công thương;
- Sở Thông tin và Truyền thông;
- Ủy ban nhân dân các quận - huyện;
- Các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Căn cứ Thông tưliên tịch số 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN &PTNT-BCT-BTTTT ngày 12 tháng 12năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫntrách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ văn bản số 5640/UBND-VX ngày 30/10/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việcNâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Để thống nhất biểumẫu và thuận tiện cho công tác báo cáo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hộihướng dẫn đề cương và phụ lục báo cáo công tác đào tạo nghề cho lao động nôngthôn đến các sở ngành, quận - huyện và các cơ sở dạy nghề cho lao động nôngthôn trên địa bàn thành phố (gồm đề cương và 3 phụ lục). Đề nghị các sở,ngành; Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy bannhân dân cấp xã, triển khai thực hiện báo cáo tình hình dạy nghề cho lao độngnông thôn thuộc lĩnh vực và trên địa bàn.

Thời gian thực hiệnbáo cáo từ tháng 01/2015 và theo đúng tinh thần văn bản số 5640/UBND-VX ngày30/10/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, về việc Nâng cao chấtlượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Báo cáo gửi về SởLao động Thương binh và Xã hội (Phòng Dạy nghề), đồng thời gửi qua email [email protected]để tổng hợp báo cáo./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- PCT Hứa Ngọc Thuận (để b/c);
- Lưu: VT, P. DN, Nga.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Huỳnh Thanh Khiết

ĐỀ CƯƠNG

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNGTHÔN QUÝ/NĂM 20…
(Kèm theo văn bản số 21576/SLĐTBXH-DN ngày 30/12/2014 của SLĐ – TBXH)

A. MỤC TIÊU,NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NĂM 2014

1. Dạy nghề cholao động nông thôn.

2. Đào tạo, bồidưỡng cán bộ công chức xã.

B. KẾT QUẢ THỰCHIỆN ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

I. Công tác chỉđạo, điều hành thực hiện Đề án trong quý/năm 2014

Thống kê các vănbản chỉ, đạo điều hành thực hiện đề án của địa phương; Các kế hoạch triển khaithực hiện.

Hoạt động của Banchỉ đạo các cấp. Số xã, phường chưa thành lập Tổ công tác thực hiện Đề án;nguyên nhân; Đánh giá hoạt động của Ban Chỉ đạo/ Tổ công tác thực hiện đề án.

II. Dạy nghềcho lao động nông thôn

1. Hoạt độngtuyên truyền; tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn

- Số lượngchuyên mục, chuyên trang, chuyên đề; số lượng tin, bài trên các báo, đài phátthanh, truyền hình địa phương về Đề án;

- Số lần thựchiện, số lượng lao động nông thôn được tư vấn học nghề và việc làm; hìnhthức tổ chức thực hiện tư vấn.

- Đánh giá kết quảtriển khai hoạt động tuyên truyền, tư vấn ngọc nghề và việc làm trong quý/năm.

2. Hoạt độngđiều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn

- Số cuộc điều trakhảo sát và rà soát danh mục đào tạo nghề tại địa phương;.

- Số lao động nôngthôn có nhu cầu học nghề (nông nghiệp và phi nông nghiệp), nhu cầu sử dụng laođộng của doanh nghiệp, năng lực của các cơ sở dạy nghề.

- Đánh giá chấtlượng công tác điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nôngthôn, làm rõ những mặt chưa được (nghề đào tạo không phù hợp với nhu cầu củangười học và yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương, nhu cầu sữ dụng laođộng...) và nguyên nhân.

3. Các mô hìnhdạy nghề cho lao động nông thôn có hiệu quả

- Nêu mô hình dạynghề cho lao động nông thôn có hiệu quả (Số lượng, tên các mô hình dạy nghề cholao động nông thôn có hiệu quả; tỷ lệ có việc làm; mức thu nhập) phân tích cácyêu cầu và điều kiện để thực hiện nhân rộng những mô hình có hiệu quả.

- Nêu điển hìnhtrong công tác dạy nghề, tạo việc làm cho lao động nông thôn (họ tên người học,địa chỉ, nghề đào tạo, nơi làm việc, thu nhập, những chuyển biến sau khi họcnghề hoặc tạo việc làm cho nhiều lao động khác)

4. Hoạt độngtăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghềcông lập

a) Phát triểnmạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện, trong đó, số cơ sở đượclựa chọn tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn (trong và ngoài huyện).

b) Hỗ trợ đầutư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạynghề công lập cấp huyện

5. Hoạt độngphát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề

- Số lượng nghề(nông nghiệp và phi nông nghiệp) được phê duyệt trong danh mục nghề đào tạo.

- Số nghề (nôngnghiệp và phi nông nghiệp) được phê duyệt định mức chi phí đào tạo.

- Số chương trìnhdạy nghề được cơ quan chuyên môn cấp tỉnh phê duyệt (nghề nông nghiệp, nghề phinông nghiệp) để sử dụng đào tạo trên địa bàn huyện. Đánh giá danh mục nghề đàotạo, mức chi phí, chất lượng chương trình đào tạo có phù hợp với yêu cầu củanghề, đối tượng học và đặc điểm địa phương)

6. Hoạt độngphát triển đội ngũ giáo viên, người dạy nghề, cán bộ quản lý dạy nghề

a) Phát triểnđội ngũ giáo viên, người dạy nghề

- Số cơ sở dạynghề công lập cấp huyện đã được bố trí đủ giáo viên cơ hữu hay chưa đủ;

- Số người dạynghề được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng dạy học trong quý/năm..

b) Phát triểnđội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề

- Số huyện đã bốtrí cán bộ chuyên trách theo dõi về dạy nghề;

- Số huyện chưa bốtrí cán bộ chuyên trách theo dõi về dạy nghề. Giải pháp khắc phục;

- Số cán bộquản lý dạy nghề ở cấp huyện và cán bộ theo dõi công tác dạy nghề cho LĐNTở cấp xã được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm việc làmcho LĐNT.

7. Hoạt động hỗtrợ lao động nông thôn học nghề

a) Tình hình xâydựng, giao kế hoạch dạy nghề cho LĐNT hàng năm/quý.

b) Kết quả dạynghề cho lao động nông thôn năm/quý.

- Tổng số lao độngnông thôn được học nghề, trong đó số lao động nông thôn được học trung cấp, caođẳng; học trình độ sơ cấp và và dạy nghề dưới 3 tháng theo chính sách Đề án1956 (chi tiết theo từng đối tượng).

-Tổng số lao độngnông thôn được học nghề xong, số lao động nông thôn có việc làm sau học nghề.

(Chi tiết tại phụlục 1 và 2 kèm theo)

8. Kinh phíthực hiện

(Chi tiết tại phụlục 3 kèm theo)

III. Kết quảthực hiện các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã trong quý/năm20....

- Số lượt cán bộ,công chức xã được đào tạo, bồi dưỡng theo 26 bộ chương trình, tài liệu theo vịtrí làm việc của các chức danh ở cấp xã.

- Kinh phí sửdụng cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã ở địaphương (kế hoạch được bố trí; số đã thực hiện và nguồn kinh phí).

C. ĐÁNH GIÁ(mặt được, chưa được, nguyên nhân)

1. Đánh giá kếtquả việc hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, nhân sự, cơ sở đào tạo nghề cho lao độngnông thôn của địa phương (thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác cấp tỉnh, huyện,xã; mạng lưới cơ sở dạy nghề; bố trí cán bộ chuyên trách tại Phòng Lao động –Thương binh và Xã hội huyện; biên chế giáo viên cơ hữu tại các Trung tâm dạynghề công lập cấp huyện...)

2. Đánh giá vềcông tác chỉ đạo, điều hành của Ban chỉ đạo cấp huyện; sự phối hợp của cácphòng, ban, cơ quan chuyên môn huyện, xã trong việc thực hiện Đề án.

3. Đánh giá kếtquả thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của các phòng ban, cơ quan chuyên môn cấphuyện, xã được phân công tại Thông tư liên tịch số 30/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN &PTNT-BCT-BTTTT ngày 12/12/2012.

4. Đánh giá kếtquả, hiệu quả dạy nghề cho lao động nông thôn và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ côngchức cấp xã trên địa bàn tỉnh.

D. ĐỀ XUẤT,KIẾN NGHỊ

Đ. KẾ HOẠCHTHỰC HIỆN QÚY/NĂM TIẾP THEO

1. Đào tạo nghềcho lao động nông thôn: Số lượng, kinh phí.

2. Đào tạo, bồidưỡng cán bộ công chức xã: Số lượng, kinh phí.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Công văn 21576/SLĐTBXH-DN 2014 biểu mẫu báo cáo đào tạo nghề cho lao động nông thôn Hồ Chí Minh