1. Công văn 2180/BGDĐT-GDQP 2013 mua sắm nghiệm thu sử dụng thiết bị giáo dục quốc phòng an ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2180/BGDĐT-GDQP
V/v: Hướng dẫn mua sắm, nghiệm thu, sử dụng và quản lý TBDH môn GDQP - AN.

Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2013

Kính gửi:

- Các sở giáo dục và đào tạo.
- Các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
- Các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh.

Để nâng cao chất lượng dạy học môn học giáo dụcquốc phòng - an ninh (GDQP-AN) cho học sinh, sinh viên, Bộ Giáo dục và Đào tạoyêu cầu các sở giáo dục và đào tạo, các học viện, các trường đại học, cao đẳng,trung cấp chuyên nghiệp và trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên(gọi chung là các cơ sở giáo dục, đào tạo) tổ chức việc mua sắm, nghiệm thu, sửdụng và quản lý thiết bị dạy học môn học GDQP - AN năm học 2013 - 2014 như sau:

I. Tổ chức mua sắm thiết bị dạy học

1. Về số lượng:

- Số lượng thiết bị cần mua sắm thực hiện theoThông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng -an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung họcphổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) vàThông tư số 05/2013/TT-BGDĐT ngày 01/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo sửa đổi, bổ sung mục I.6, II.6, III.6 của Danh mục thiết bị dạy học tốithiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng,trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấphọc (có cấp trung học phổ thông) ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thông tư liên tịch số 53/2011/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BQP-BTCngày 15 tháng 11 năm 2011 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binhvà Xã hội, Quốc phòng, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sáchđối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh.

2. Về chất lượng:

Để đảm bảo chất lượng và các đặc tính kỹ thuật cơbản đặc thù của thiết bị dạy học môn học GDQP - AN, các cơ sở giáo dục, đào tạocần thực hiện mua sắm đúng theo yêu cầu và đặc tính kỹ thuật theo Quyết định số 8412/2009/QĐ-BGDĐT ngày 25/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành Tiêu chuẩn bộ mẫu thiết bị dạy học môn học giáo dục quốc phòng an ninhtrong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổthông và trường phổ thông có nhiềucấphọc(có cấp trung học phổ thông) và Quyết định số 1092/QĐ-BGDĐT ngày 27/3/2013 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung mục VII của Tiêu chuẩn bộ mẫuthiết bị dạy học môn học giáo dụcquốcphòng - an ninh trongcác trường đại học,cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông cónhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) ban hành kèm theo Quyết định số8412/2009/QĐ-BGDĐT ngày 25/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Hình thức mua sắm:

- Hàng năm, các cơ sở giáo dục, đào tạo phải tổchức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học (TBDH) môn GDQP - AN, điềukiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, giảng viên và học sinh, sinh viên hiệncó của mỗi cơ sở để xác định số lượng cần mua bổ sung, đảm bảo đủ TBDH tốithiểu theo danh mục đã quy định, tránh lãng phí. Thời gian báo cáo Bộ Giáo dụcvà Đào tạo (qua Vụ Giáo dục Quốc phòng) vào tháng 7 hàng năm để tổng hợp đặthàng đơn vị sản xuất bảo đảm cho năm sau.

- Căn cứ vào kế hoạch của Vụ Giáo dục Quốc phòng vàđơn đặt hàng của các cơ sở giáo dục, đào tạo, các đơn vị sản xuất TBDH thuộc BộQuốc phòng có trách nhiệm sản xuất theo đơn đặt hàng, ký hợp đồng mua sắm trực tiếp và bàn giao sản phẩmđến từng đầu mối đơn vị.

- Đối với Mô hình súng tiểu liên AK-47 bằng nhựa(STT: 40; mã số: SN.040) tại Quyết định số 8412/QĐ-BGDĐT ngày 25/11/2009, nayBộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ cho Công ty TNHH một thành viên Cơ điện vàVật liệu nổ 31/ Bộ Quốc phòng sản xuất và cung ứng đến các cơ sở giáo dục, đàotạo trên toàn quốc.

- Đối với trang phục của giảng viên, giáo viên, cánbộ quản lý (không bao gồm sĩ quan biệt phái) và học viên đào tạo giáo viên,giảng viên GDQP - AN; Công ty CP 26 - Bộ Quốc phòng phải thống nhất kế hoạchmay đo hàng năm cho từng người tại đầu mối sở giáo dục và đào tạo của các địaphương, các cơ sở đào tạo giáo viên, giảng viên GDQP - AN trên toàn quốc (cóthể liên hệ may đo trực tiếp tại cơ sở GDĐT nhưng phải báo cáo Vụ Giáo dục Quốcphòng và có sự đồng ý của công ty CP 26 - Bộ Quốc phòng).

II.Tổ chức nghiệm thu, sử dụng và quản lý

1. Về số lượng:

- Nghiệm thu số lượng và chủng loại thiết bị phảicăn cứ vào hợp đồng kinh tế giữa cơ sở giáo dục, đào tạo và nhà cung ứng, thiếtbị mua sắm phải kèm theo catalogue và hướngdẫn sử dụng để đối chứng nghiệm thu số lượng chi tiết (kể cả các vật tư bảodưỡng).

- Khi nghiệm thu phải kiểm đếm từng thiết bị, ghivào biên bản nghiệm thu số xê ry, năm sản xuất và tên đơn vị sản xuất của từngthiết bị (có biên bản nghiệm thu để lưu tại cơ sở giáo dục, đào tạo và báo cáođăng ký thiết bị với cơ quan công an và quân sự địa phương để theo dõi).

2. Về chất lượng:

- Thiết bị khi giao nhận phải là thiết bị chưa quasử dụng, sau khi kiểm tra đối chiếu các thiết bị theo hợp đồng, nếu các thiếtbị thiếu, hỏng ..., không đảm bảo chất lượng cần lập biên bản yêu cầu nhà cungứng bổ sung, sửa chữa hoặc thay thế ngay. Khi toàn bộ các thiết bị đảm bảo đúngcác yêu cầu kỹ thuật cơ bản được ghi trongtiêu chuẩn và đối chiếu đúng mẫu, các thiết bị hoạt động bình thường thì mới kýbiên bản nghiệm thu.

- Do tính đặc thù của TBDH môn học GDQP - AN nên hợp đồng kinh tế của các cơ sở giáo dục, đàotạo với nhà sản xuất (hoặc nhà sản xuất ủyquyền cho nhà cung cấp) phải thống nhất nội dung bảo hành, bảo trì và xử lý cáctình huống liên quan trong quá trình sử dụng.

3. Sử dụng và quản lý thiết bị dạy học:

Để quản lý và khai thác thiết bị dạy học môn GDQP -AN có hiệu quả và đảm bảo tuyệt đối an toàn, yêu cầu Lãnh đạo các cơ sở giáodục, đào tạo chỉ đạo, kiểm tra giám sát thường xuyên các nội dung sau:

- Tuyệt đối không sử dụng vũ khí thật, chất nổtrong quá trình dạy và học môn GDQP - AN; việc tổ chức luyện tập hội thao, hộithi bắn đạn thật phải hiệp đồng để cơ quan quân sự địa phương chủ trì đảm bảovà tổ chức theo các quy định của Bộ Quốcphòng.

- Phải có cán bộ quản lý kho thiết bị GDQP - AN; cóhồ sơ và sổ đăng ký tên thiết bị, số xê ry, đơn vị sản xuất, đơn vị cung cấp và số lượng từng loại; sổ đăngký xuất, nhập trang thiết bị phục vụ học tập, huấn luyện; có phương án phòngchống cháy nổ khu vực kho thiết bị và phòng học chuyên dùng GDQP - AN. Đăng kýsử dụng với cơ quan công an và quân sự địa phương, thực hiện chế độ kiểm tra,báo cáo thống kê hàng năm với cấp trên vàcơ quan công an, quân sự địa phương.

- Kho chứa thiết bị dạy học phải đảm bảo an toàn,tủ đựng thiết bị được khóa chắc chắn, bảođảm không để hư hỏng, mất mát.

- Các thiết bị điện tử, laser, ống nhòm phải có hòmđựng riêng từng loại và để nơi khô ráo phòng chống ẩm mốc, bảo quản, bảo dưỡngthường xuyên theo quy định của nhà sản xuất.

- Các loại tranh in, bản đồ và các thiết bị khácphải có giá hoặc tủ đựng để chống ẩm và mối mọt.

- Các kho chứa đựng thiết bị GDQP - AN phải thựchiện theo đúng các quy định an toàn về phòng chống cháy nổ.

- Các phòng học chuyên dùng sau khi học tập, vũ khítrang bị phải đưa vào kho bảo quản; các trang bị cố định phải có biện pháp bảođảm an ninh, an toàn.

- Trong trường hợp thiết bị dạy học môn GDQP - ANbị mất phải kịp thời báo ngay cơ quan công an, quân sự địa phương và cấp trênđể có phương án xử lý kịp thời.

III. Công tác kiểm tra, thanhtra

Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì vàphối hợp với các bộ, ban ngành tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện muasắm, nghiệm thu, sử dụng và quản lý thiết bị dạy học môn GDQP - AN tại các đơnvị.

Trong quá trình triển khai tổ chứcthực hiện công tác thiết bị dạy học môn GDQP - AN, nếu gặp khó khăn, vướng mắc,đề nghị các đơn vị gửi báo cáo ngay về BộGiáo dục và Đào tạo, số 49, Đại Cồ Việt, Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: Vụ Giáo dục Quốc phòng, đ/c Phạm Quang Hiệp: Điện thoại: 04.38680358; 069562262; DĐ: 0983095996; Fax: 04. 38684158; E-mail:[email protected]


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Phạm Vũ Luận (để b/c);
- Các đơn vị SX TBDH (để thực hiện);
- Lưu VT, Vụ GDQP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Văn Ga

PHỤ LỤC CHI TIẾT

GIÁ THIẾT BỊ DẠY HỌCMÔN GDQP-AN

Đơnvị tính: Đồng

TT

TÊN THIẾT BỊ

ĐVT

GIÁ SP

GHI CHÚ

I

Trang phục giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý GDQP-AN

a

Trang phục mùa đông

Bộ

638.500

b

Trang phục mùa hè

Bộ

293.500

c

Mũ kêpi

Chiếc

102.000

d

Mũ cứng

Chiếc

74.000

e

Mũ mềm

Chiếc

44.000

f

Thắt lưng

Chiếc

16.000

g

Giầy da

Đôi

390.000

h

Tất sợi

Đôi

29.000

i

Sao mũ kêpi GDQP-AN

Chiếc

63.000

k

Sao mũ cứng GDQP-AN

Chiếc

13.500

l

Sao mũ mềm GDQP-AN

Chiếc

43.500

m

Nền cấp hiệu GDQP-AN

Đôi

35.000

n

Nền phù hiệu GDQP-AN

Đôi

11.000

o

Biển tên

Chiếc

62.500

p

Ca vát

Chiếc

41.000

II

Trang phục sinh viên, học sinh GDQP-AN

a

Trang phục (dùng chung hai mùa)

324.000

b

Mũ cứng

Chiếc

74.000

c

Mũ mềm

Chiếc

44.000

d

Giầy vải

Đôi

61.000

e

Tất sợi

Đôi

29.000

f

Thắt lưng

Chiếc

16.000

g

Sao mũ cứng GDQP-AN

Chiếc

13.500

h

Sao mũ mềm GDQP-AN

Chiếc

43.500

>> Xem thêm:  Nhà nước là gì ? Dấu hiệu đặc trưng của nhà nước là gì ?

2. Công văn 1958/BCA-V03 2019 trả lời quy định về nghiệm thu bảo dưỡng hệ thống phòng cháy

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1958/BCA-V03
V/v xử lý phản ánh, kiến nghị của Công ty TNHH Thực phẩm Hàn Quốc Vina

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2019

Kính gửi: Văn phòng Chính phủ

Ngày 15/6/2019, Văn phòng Chính phủ có Công văn số 5285/VPCP-ĐMDN đề nghị Bộ Công an nghiên cứu, xem xét, trả lời phản ánh, kiến nghị của Công ty TNHH Thực phẩm Hàn Quốc Vina (địa chỉ tại khu phố Trang Liệt, phường Trang Hà, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh) về quy định liên quan đến nghiệm thu bảo dưỡng hệ thống phòng cháy, chữa cháy. Về vấn đề này, Bộ Công an trả lời như sau:

1. Về việc kiểm tra nghiệm thu việc bảo dưỡng định kỳ hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Điểm d, Khoản 3, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy quy định: “Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trang bị và duy trì hoạt động của dụng cụ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy”.

Khoản 1, Điều 40, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy quy định: “Phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải được quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định và bảo đảm sẵn sàng chữa cháy”.

Điều 9, Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2014 của Bộ Công an quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định: “Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chủ hộ gia đình trong quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy”.

Điều 11, Thông tư số 52/2014/TT-BCA nêu trên quy định: “Trách nhiệm của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy là: Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý”.

Như vậy, từ những căn cứ pháp lý nêu trên, việc bảo dưỡng và nghiệm thu hệ thống phòng cháy và chữa cháy sau bảo trì, bảo dưỡng thuộc trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có trách nhiệm kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy (trong đó có kiểm tra các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy cơ sở) theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Việc lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy địa phương yêu cầu sau khi bảo dưỡng hệ thống phòng cháy, chữa cháy phải mời cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy địa phương xuống kiểm tra, nghiệm thu mới đảm bảo đúng quy định có đúng quy định của pháp luật hay không?

Theo các quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy hiện hành, việc bảo dưỡng định kỳ hệ thống phòng cháy, chữa cháy của cơ sở không yêu cầu phải có kiểm tra nghiệm thu của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy. Nếu cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy địa phương yêu cầu cơ sở sau khi bảo dưỡng hệ thống phòng cháy, chữa cháy phải mời cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy xuống kiểm tra, nghiệm thu là không đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ sở có thể đề nghị cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật và các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy trong việc bảo dưỡng phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có trách nhiệm kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy (trong đó có kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy) theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ và Điều 11, Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2014 của Bộ Công an.

3. Về việc ký hợp đồng với đơn vị đủ năng lực về bảo dưỡng phòng cháy, chữa cháy có đầy đủ thiết bị để thực hiện bảo dưỡng hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Theo các quy định tại Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2014 của Bộ Công an thì trách nhiệm bảo dưỡng hệ thống phòng cháy và chữa cháy là của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở và người được giao quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy, về năng lực người thực hiện kiểm tra bảo dưỡng hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động, được xác định là: Những người trong nội bộ cơ sở đã được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Điều 34, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ được thực hiện bảo dưỡng bình chữa cháy và kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động. Tuy nhiên, cơ sở cần phải có đầy đủ trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng các hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa cháy đồng thời, phải chịu trách nhiệm về chất lượng công tác kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy.

Do đó, việc Công ty TNHH Thực phẩm Hàn Quốc Vina ký hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực về bảo dưỡng phòng cháy, chữa cháy, có đầy đủ thiết bị để thực hiện bảo dưỡng hệ thống phòng cháy, chữa cháy tiến hành bảo dưỡng hệ thống phòng cháy, chữa cháy là đảm bảo các quy định pháp luật.

Trên đây là kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị của Công ty Thực phẩm Hàn Quốc Vina liên quan đến quy định hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an; xin trao đổi để Văn phòng Chính phủ biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- VB1, VB2 (để báo cáo lãnh đạo Bộ);
- C07 (để biết);
- Lưu: VT, V03.

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC PHÁP CHẾ
VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, TƯ PHÁP




Trung tướng Nguyễn Ngọc Anh

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản nghiệm thu và bàn giao mới nhất 2021 ? Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng

3. Công văn 1309/VPCP-KTN của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo chất lượng và công tác quản lý chất lượng các công trình Hội đồng Nghiệm thu nhà nước kiểm tra, nghiệm thu năm 2013

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------------------
V/v: Báo cáo chất lượng và công tác QLCL các công trình Hội đồng NTNN kiểm tra, nghiệm thu năm 2013
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2014
Kính gửi: Hội đồng Nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng.
Xét đề nghị của Hội đồng Nghiệm thu Nhà nước các công trình Xây dựng (Báo cáo số 05/BC-HĐNTNN ngày 25 tháng 01 năm 2014) về việc báo cáo tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng các công trình Hội đồng Nghiệm thu nhà nước tổ chức kiểm tra, nghiệm thu năm 2013, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:
1. Đồng ý nội dung Báo cáo tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng các công trình Hội đồng Nghiệm thu nhà nước tổ chức kiểm tra, nghiệm thu năm 2013 của Hội đồng Nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ tại công văn nêu trên.
2. Hội đồng nghiệm thu Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tiếp tục thực hiện nghiệm thu, kiểm tra các công trình xây dựng cho đến khi được thay thế bằng Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng được thành lập theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng CP, PTTg Hoàng Trung Hải;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Giám định NN về chất lượng công trình xây dựng - Bộ XD;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TH, KTTH, V.III, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KTN (3). Nghĩa
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Nguyễn Hữu Vũ

>> Xem thêm:  Nhà nước pháp quyền là gì ? Phân tích các quan điểm về nhà nước pháp quyền

4. Công văn 2294/VPCP-QHQT lập Hội đồng nghiệm thu nhà nước Dự án "Hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống thanh toán"

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2294/VPCP-QHQT
V/v lập Hội đồng nghiệm thu nhà nước Dự án “Hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống thanh toán” (giai đoạn I)

Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2004

Kính gửi:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư ,
- Bộ Tài chính,
- Bộ Xây dựng.
- Bộ Khoa học và Công nghệ.

Văn phòng Chính phủ nhận được Tờ trình số 439/NHNN-THNH ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập Hội đồng nghiệm thu Nhà nước cho Dự án trên do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm Chủ tịch và cho phép Ngân hàng Nhà nước thực hiện các thủ tục lập và phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cho giai đoạn 2 của Dự án song song với quá trình nghiệm thu giai đoạn 1 của Dự án (bản sao Tờ trình đính kèm).

Để có đủ cơ sở trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định, Văn phòng Chính phủ đề nghị các cơ quan có ý kiến với đề nghị nói trên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và gửi văn bản về Văn phòng Chính phủ trước ngày 20 tháng 5 năm 2004./.

KT. BỘ TRƯỞNG
CHỦ NHIỆM VP CHÍNH PHỦ
PHÓ CHỦ NHIỆM




Nguyễn Quốc Huy

>> Xem thêm:  Quản lý nhà nước là gì ? Phân tích mối quan hệ giữa nhà nước và cá nhân ?

5. Công văn 07/BXD-GĐ 2018 kiểm tra công tác nghiệm thu dự án không có cấu phần xây dựng

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/BXD-GĐ
V/v hướng dẫn kiểm tra công tác nghiệm thu các dự án không có cấu phần xây dựng

Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2018

Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 192/SKHĐT-ĐTTĐ &GSĐT ngày 01/3/2018 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ về việc hướng dẫn kiểm tra công tác nghiệm thu các dự án không có cấu phần xây dựng; sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Các quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản pháp luật về xây dựng khác chỉ được áp dụng đối với các Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng.

2. Đối với các Dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng, việc nghiệm thu đưa dự án vào khai thác sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công (Luật đầu tư công năm 2014, Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công,...).

Trên đây là ý của Bộ Xây dựng đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ nghiên cứu, thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTr. Lê Quang Hùng (để b/c);
- Lưu: VP; GĐ.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC GIÁM ĐỊNH NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Ngô Lâm

>> Xem thêm:  Cơ quan quản lý nhà nước là gì ? Cơ chế đảm bảo cho quan hệ nhà nước và cá nhân ?

6. Công văn 753/VPCP-KG tổ chức nghiệm thu và bay thử nghiệm máy bay VAM2

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 753/VPCP-KG
V/v tổ chức nghiệm thu và bay thử nghiệm máy bay VAM2

Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2008

Kính gửi:

- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Quốc phòng;
- Hội Cơ học Việt Nam.

Xét đề nghị của Hội Cơ học Việt Namtại văn bản số 128- 07/HCH ngày 26 tháng 7 năm 2007 về việc thực hiện đề án chếtạo máy bay nhỏ VAM2 của Hội Cơ học Việt Nam, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhâncó ý kiến như sau:

Giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủtrì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan tổ chức nghiệm thumáy bay VAM2 trước tháng 9 năm 2008. Nếu đủ điều kiện về an toàn, Bộ Quốc phòngchỉ đạo Quân chủng Phòng không-Không quân tổ chức bay thử nghiệm đối với VAM2như một sản phẩm nghiên cứu khoa học-công nghệ. Kinh phí tổ chức bay thử nghiệmlấy từ kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học của Bộ Khoa học và Công nghệ. Saukhi thử nghiệm, tùy kết quả thực tế, Hội Cơ học Việt Nam đề xuất phương án khaithác sản phẩm nghiên cứu khoa học này,

Văn phòng Chính phủ xin thông báođể Quý cơ quan biết và thực hiện./.

Nơi nhận:- Như trên;
- TTg, các PTTg; Các Bộ: Công Thương, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công an;
- VPCP: BTCN, các PCN Trần Quốc Toản, Văn Trọng Lý, Nguyễn Quốc Huy, Website Chính phủ, các Vụ: CN, TH, KTTH, TTBC;
- Lưu: VT, KG (5) 30

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Trần Quốc Toản

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở cập nhật mới nhất năm 2020

7. Công văn 133/BXD-KTXD hướng dẫn nghiệm thu quyết toán hợp đồng theo đơn giá điều

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 133/BXD-KTXD
V/v: Hướng dẫn nghiệm thu quyết toán hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2011

Kínhgửi: Ban quản lý các dự án giao thông Hải Dương

Trả lời văn bản số 432/QLDA-TVngày 13/7/2011 của Ban quản lý các dự án giao thông Hải dương đề nghị hướng dẫnnghiệm thu quyết toán hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, Bộ Xây dựng có ý kiếnnhư sau :

Theo các quy định hiện hành vềquản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng, đối với hợp đồng theo đơn giá điềuchỉnh, khi Nhà thầu lập hồ sơ thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều19 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng tronghoạt động xây dựng, Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu trên cơsở đơn giá được điều chỉnh theo nội dung hợp đồng đã ký và khối lượng hoànthành thực tế được nghiệm thu (khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu cóthể ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng trong hợp đồng đã ký). Trường hợpgiá trị thanh toán hợp đồng không làm vượt tổng mức đầu tư, Chủ đầu tư khôngcần phê duyệt dự toán điều chỉnh, không cần ký bổ sung phụ lục hợp đồng chonhững khối lượng tăng/giảm so với khối lượng dự kiến trong hợp đồng.

Căn cứ ý kiến nêu trên, Ban quảnlý các dự án giao thông Hải Dương tổ chức thực hiện theo quy định./.

Nơi nhận :
- Như trên;
- Lưu: VT,Vụ KTXD(Th8).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG




Phạm Văn Khánh

8. Công văn 879/HĐNTNN hướng dẫn kiểm tra nghiệm thu các công trình xây dựng thuộc dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả vốn vay ODA

HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
NHÀ NƯỚC******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 879/HĐNTNN
V/v: Hướng dẫn kiểm tra việc nghiệm thu
các công trình xây dựng thuộc dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả vốn vay ODA

Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2006

Kính gửi:

- Các Bộ Trưởng, Thủ Trưởng Cơ Quan Ngang Bộ,
- Chủ tịch ủy Ban Nhân Dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương

Thực hiện công điện số 496 CĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng đã có công văn số 581/HĐNTNN ngày 05/4/2006 và công văn số 582/HĐNTNN ngày 05/4/2006 đề nghị các Bộ, địa phương rà soát, thống kê các công trình thuộc dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả vốn vay ODA của Bộ, địa phương. Tiếp theo công văn nêu trên, Hội đồng nghiệm thu Nhà nước hướng dẫn các Bộ, ngành, các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện kiểm tra việc nghiệm thu các công trình xây dựng thuộc các đối tượng trên như sau:

1. Đối với các công trình có Hội đồng nghiệm thu nhà nước thì các thành viên là Thứ trưởng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cần thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định trong Quy chế hoạt động của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước, đặc biệt là theo dõi nắm bắt tình hình thực hiện dự án trên địa bàn của mình hoặc do mình quản lý.

Đối với những công trình không có hội đồng nghiệm thu Nhà nước thì Thứ trưởng hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách xây dựng cơ bản chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phổ biến, hướng dẫn các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng đến các chủ đầu tư: kiểm tra việc thực hiện các dự án do mình quản lý; kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo các quy định tại Nghị định số 209/NĐ /NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Thông tư 12/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.

2. Yêu cầu các chủ đầu tư định kỳ báo cáo về Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện dự án; đặc biệt là tình hình chất lượng, tiến độ, công tác quản lý chi phí, nghiệm thu các sản phẩm của dự án.

3. Giao cho cơ quan chức năng quản lý đầu tư xây dựng của Bộ (đối với các công trình của Bộ, ngành), Sở Xây dựng (đối với công trình của địa phương) trực tiếp kiểm tra công tác quản lý chất lượng xây dựng trong đó có công tác nghiệm thu của chủ đầu tư. Khi có nghi ngờ về chất lượng thì cơ quan kiểm tra yêu cầu chủ đầu tư làm rõ hoặc mời chuyên gia, thuê tư vấn xem xét, đánh giá và báo cáo kịp để kịp thời xử lý.

4. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về kết quả kiểm tra định kỳ 6 tháng, 1 năm về cơ quan thường trực Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng để tổng hợp, báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ.

Địa chỉ cơ quan thường trực Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng: Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, 37 Lê Đại Hành, Hà Nội./.

Nơi nhận:
- Như trên
- Ban Bí Thư TW (để b/c);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Ủy ban thường vụ Quốc hội (để b/c)
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Lưu: HĐNTNN, VPBXD, Cục GĐ

KT. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PHÓ CHỦ TỊCH
THỨ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG




Nguyễn Văn Liên

9. Công văn 51/BXD-KTXD nghiệm thu thanh toán công tác khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/BXD-KTXD
V/v: Nghiệm thu, thanh toán công tác khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công.

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014

Kính gửi: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Nônglâm nghiệp Gia Lai

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 25/VB-Cty ngày 20/12/2013của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Nông lâm nghiệp Gia Lai về việc nghiệm thu,thanh toán công tác khảo sát địa hình và điều tra đánh giá đất đai phục vụ bướcthiết kế bản vẽ thi công dự án đầu tư xây dựng đồng ruộng - Hồ chứa nước IaM’La, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến nhưsau:

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng: Việc thanh toánhợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiệntrong hợp đồng mà các bên đã ký kết. Do đó đối với trường hợp nêu tại văn bảnsố 25/VB-Cty : Việc nghiệm thu, thanh toán khối lượng khảo sát địa hình và điềutra, đánh giá đất đai thực hiện theo khối lượng công việc đã thực hiện đượcnghiệm thu trong hợp đồng đã ký và các quy định về thanh toán hợp đồng tại Nghịđịnh số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ.

Đề nghị Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Nông lâm nghiệp GiaLai căn cứ hướng dẫn trên tổ chức thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KTXD(Lan6).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG




Phạm Văn Khánh

10. Công văn 388/SXD-XD năm 2014 hướng dẫn kiểm tra nghiệm thu công trình Bến Tre

UBND TỈNH BẾN TRE
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 388/SXD-XD
V/v: hướng dẫn kiểm tra nghiệm thu công trình của Sở Xây dựng

Bến Tre, ngày 21 tháng 04 năm 2014

Kính gửi:

- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, Thành phố;
- Các chủ đầu tư xây dựng công trình.

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 28/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre, Sở Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về công tác kiểm tra nghiệm thu của Sở Xây dựng như sau:

1. Đối tượng công trình do Sở Xây dựng kiểm tra nghiệm thu:

Các công trình sau đây phải được Sở Xây dựng kiểm tra nghiệm thu (trừ các công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, công trình phục vụ công cộng không sử dụng vốn ngân sách nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng):

a) Các công trình thiết kế xây dựng mới bao gồm: Nhà chung cư từ 2 đến 20 tầng, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; Công trình công cộng cấp II, cấp III; Công trình nhà máy xi măng cấp II, cấp III; Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II, cấp III đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và cấp II đối với công trình sử dụng vốn khác; các công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II, III, IV.

b) Các công trình sửa chữa, cải tạo: Các công trình nêu tại điểm a khi thiết kế sửa chữa, cải tạo có các nội dung thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu chính của kết cấu chịu lực chính, biện pháp tổ chức thi công làm ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình.

2. Trình tự tổ chức thực hiện kiểm tra nghiệm thu:

a) Kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng:

- Sau khi khởi công công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo gửi Sở Xây dựng theo nội dung theo mẫu tại Phụ lục 1 của Công văn này.

- Sở Xây dựng thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch và nội dung kiểm tra tại một số giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình theo mẫu tại Phụ lục 2 của Công văn này. (nếu có)

- Sở Xây dựng tổ chức thực hiện kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra cho chủ đầu tư theo mẫu tại Phụ lục 3 của Công văn này. (nếu có kiểm tra)

b) Kiểm tra công trình lần cuối trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng:

- Trước 10 ngày làm việc so với ngày dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng, chủ đầu tư lập báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình gửi Sở Xây dựng (kèm theo hồ sơ hoàn thành) theo mẫu tại Phụ lục 4 của Công văn này.

- Sở Xây dựng thông báo cho chủ đầu tưkế hoạch và nội dung kiểm tra công trình lần cuối theo mẫu tại Phụ lục 5 của Công văn này.

- Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra nghiệm thu, lập biên bản kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo mẫu tại Phụ lục 7 của Công văn này.

3. Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra hiện trạng các bộ phận công trình bằng trực quan.

- Kiểm tra, đối chiếu các số liệu quan trắc, đo đạc thực tế tại hiện trường so với bản vẽ thiết kế, hồ sơ hoàn công.

- Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của thiết kế và các quy định dựa trên hồ sơ hoàn thành công trình (danh mục hồ sơ chính yếu cần đánh giá sự phù hợp theo Phụ lục 6 kèm theo Công văn này).

4. Phương pháp kiểm tra:

- Sở Xây dựng tự thực hiện kiểm tra hoặc phối hợp đơn vị tư vấn có năng lực để tham gia kiểm tra hiện trạng công trình và kiểm tra hồ sơ, đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu thiết kế và các quy định hiện hành. Chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị tư vấn tham gia kiểm do Sở Xây dựng chỉ định.

- Trường hợp kiểm tra hồ sơ phát hiện tổ chức thí nghiệm không đủ điều kiện năng lực theo quy định, số liệu kết quả thí nghiệm không đủ độ tin cậy; kiểm tra hiện trạng bằng trực quan, các số liệu quan trắc, đo đạc cho thấy công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành (nghiêng, lún, nứt, thấm,... vượt quy định cho phép) thì Sở Xây dựng đề nghị chủ đầu tư tổ chức thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình.

- Trên cơ sở kết quả kiểm tra công trình lần cuối, nếu hiện trạng chất lượng công trình và hồ sơ hoàn thành công trình đáp ứng được yêu cầu của thiết kế và quy định của pháp luật, đảm bảo đủ điều kiện khai thác và sử dụng công trình thì Sở Xây dựng thông báo kết luận chấp thuận cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

Trường hợp công trình có biểu hiện không đảm bảo an toàn vận hành, khai thác và sử dụng (an toàn chịu lực, an toàn phòng cháy và chữa cháy, an toàn môi trường và các an toàn khác theo quy định của pháp luật có liên quan); vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình thì Sở Xây dựng không chấp thuận cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Việc tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng chỉ được thực hiện nếu các bên có liên quan khắc phục, giải quyết được các tồn tại, các vi phạm nêu trên.

5. Chi phí kiểm tra:

Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được lập dự toán và tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

- Chi phí kiểm tra của Sở Xây dựng được cơ cấu trong phần Chi phí khác của dự toán công trình bao gồm: chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, ở,... được tính theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn của Sở Tài chính.

- Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điểm 3.5 Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; giá trị căn cứ vào khối lượng công việc thực hiện được tính theo quy định tại Phụ lục hướng dẫn lập dự toán chi phí tư vấn kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

Sở Xây dựng lập dự toán dự trù chi phí kiểm tra của mình và gửi chủ đầu tư phê duyệt. Đơn vị tư vấn phối hợp tham gia kiểm tra lập dự toán chi phí kiểm tra, trình chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt.

6. Thời giankiểm tra:

Đối với kiểm tra công trình lần cuối trước khi chủ đầu tưtổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: Tổng thời gian kiểm tra từ lúc Sở Xây dựng nhận được báo cáo hoàn thành của chủ đầu tư đến khi có kết luận về kiểm tra không quá 15 ngày làm việc (đối với công trình cấp III và cấp IV) hoặc 30 ngày làm việc đối với công trình cấp II.

6. Thông báo kết quả kiểm tra:

Kết thúc từng đợt kiểm tra, Sở Xây dựng có văn bản thông báo kết quả kiểm tra, nêu rõ các vấn đề tồn tại (nếu có) để chủ đầu tư và các đơn vị liên quan khắc phục.

Sở Xây dựng xin thông báo đến các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố, các chủ đầu tư xây dựng công trình được biết để thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Xây dựng (thay báo cáo);
- UBND tỉnh (thay báo cáo);
- GĐ, PGĐ-Sở XD;
- Các đơn vị trực thuộc SXD;
- Website Sở XD;
- Lưu: VT, XD, tvt.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Bùi Trang Thuận

PHỤ LỤC 1

…….(Tên Chủ đầu tư)……..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../…..

….., ngày ….. tháng …. năm …..

BÁO CÁO VỀ THÔNG TIN CÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

Chủ đầu tư công trình/hạng mục công trình……….báo cáo về thông tin của công trình/hạng mục công trình như sau :

1. Tên công trình/hạng mục công trình:...............................................................................

2. Địa điểm xây dựng........................................................................................................

3. Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư:............................................................................

4. Quy mô công trình: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).

5. Danh sách các nhà thầu: (tổng thầu, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).

6. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).

Đề nghị Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra công trình theo thẩm quyền./.

Nơi nhận:
- Sở Xây dựng;
- UBND cấp huyện nơi xây dựng công trình;
- Lưu: VT.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

PHỤ LỤC 2

UBND TỈNH BẾN TRE
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /KH-SXD

Bến Tre, ngày tháng năm 2014

KẾ HOẠCH KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Công trình:…………

Căn cứ Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013 của Bộ Xây dựng về việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

Căn cứ báo cáo về thông tin công trình/hạng mục công trình tại văn bản số………. ngày…….. của…………

Sở Xây dựng thông báo kế hoạch kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình như sau:

1. Tên giai đoạn kiểm tra:

2. Thời gian kiểm tra:

3. Thành phần kiểm tra:

4. Nội dung và hồ sơ, tài liệu kiểm tra:

5. Các ý kiến khác:

Đề nghị chủ đầu tư tập hợp hồ sơ, tài liệu và mời các đơn vị liên quan làm việc với đoàn kiểm tra của Sở Xây dựng./.

Nơi nhận:
- (chủ đầu tư);
- GĐ, PGĐ-Sở XD;
- Thanh tra SXD (cử cán bộ tham gia kiểm tra);
- Văn phòng Sở XD (theo dõi);
- Lưu: VT, XD, tvt.

GIÁM ĐỐC




………………….

PHỤ LỤC 3

UBND TỈNH BẾN TRE
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /KQKT-SXD

Bến Tre, ngày tháng năm 2014

KẾT QUẢ KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Công trình:………………………………..

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Báo cáo về thông tin công trình/hạng mục công trình tại văn bản số …….. ngày…… của…………..;

Căn cứ Kế hoạch kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình của Sở Xây dựng tại văn bản số ..../KH-SXD ngày………….;

Căn cứ Biên bản kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình tại hiện trường ngày…….. tháng ………. năm 2014.

Sở Xây dựng thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình như sau:

1. Tên giai đoạn kiểm tra:

2. Nội dung kiểm tra:

3. Nhận xét về hiện trạng chất lượng của công trình/hạng mục công trình:

4. Nhận xét về sự tuân thủ các quy định của pháp luật thông qua các nội dung đã kiểm tra:

5. Các ý kiến khác (nếu có):

6. Kế hoạch kiểm tra lần sau:

Nơi nhận:
- (Chủ đầu tư);
- Thanh tra Sở XD;
- Lưu: VT, XD, tvt.

GIÁM ĐỐC




………………

PHỤ LỤC 4

……(Tên Chủ đầu tư)……..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/………

……….., ngày …. tháng …. năm ….

BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

Chủ đầu tư công trình/hạng mục công trình ……..báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình với các nội dung sau:

1. Tên công trình/hạng mục công trình:...............................................................................

2. Địa điểm xây dựng:.......................................................................................................

3. Quy mô công trình: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).

4. Danh sách các nhà thầu (tổng thầu, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).

5. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến):

6. Khối lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện:

7. Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế:

8. Báo cáo về việc đủ điều kiện để tiến hành nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: (ghi rõ các điều kiện để được nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định của pháp luật).

Đề nghị Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo thẩm quyền./.

Nơi nhận:
- Sở Xây dựng;
- (UBND cấp huyện nơi xây dựng công trình);
- Lưu VT.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

PHỤ LỤC 5

UBND TỈNH BẾN TRE
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /KH-SXD

Bến Tre, ngày tháng năm 2014

KẾ HOẠCH KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG

Công trình:………………………….

Căn cứ Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013 của Bộ Xây dựng về việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

Căn cứ báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình tại văn bản số………..ngày…….. của ……………….

Sở Xây dựng thông báo kế hoạch kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng như sau:

1. Thời gian kiểm tra:

2. Thành phần kiểm tra:

3. Nội dung và hồ sơ, tài liệu kiểm tra:

4. Các ý kiến khác: (nếu có)

Đề nghị chủ đầu tư tập hợp hồ sơ, tài liệu và mời các đơn vị liên quan làm việc với đoàn kiểm tra của Sở Xây dựng./.

Nơi nhận:
- (Chủ đầu tư);
- GĐ, PGĐ-Sở XD;
- Thanh tra SXD (cử cán bộ tham gia kiểm tra);
- …………..;
- Văn phòng Sở XD (theo dõi);
- Lưu: VT, XD, tvt.

GIÁM ĐỐC




………….

PHỤ LỤC 6

DANH MỤC KIỂM TRA MỘT SỐ HỒ SƠ CHÍNH YẾU

STT

Tài liệu

Tình trạng

Đánh giá

A

HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I

Chủ trương đầu tư

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

II

Dự án đầu tư xây dựng công trình

1

Năng lực đơn vị lập dự án

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

2

Thuyết minh dự án

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

3

Thuyết minh, bản vẽ thiết kế cơ sở

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

5

Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

6

Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

7

Báo cáo thẩm định dự án

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

8

Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

III

Văn bản chấp thuận cơ quan quản lý có thẩm quyền

1

Văn bản thỏa thuận đấu nối điện với đơn vị phân phối điện

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

2

Văn bản thỏa thuận đấu nối đường giao thông

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

3

Văn bản thỏa thuận cấp nước với đơn vị cung cấp nước

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Văn bản thỏa thuận đấu nối vào hệ thống thoát nước khu vực

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

5

Giấy phép xây dựng được cấp hoặc quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

B

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I

Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

1

Năng lực nhà thầu khảo sát.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

2

Nhiệm vụ khảo sát

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

3

Phương án kỹ thuật khảo sát

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Năng lực nhân sự giám sát khảo sát

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

5

Báo cáo kết quả khảo sát

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

6

Nghiệm thu kết quả khảo sát

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

II

Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công)

1

Năng lực nhà thầu thiết kế

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

2

Bản vẽ thiết kế

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

3

Chỉ dẫn kỹ thuật

Không có

4

Kết quả thẩm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

5

Báo cáo thẩm định thiết kế của chủ đầu tư

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

6

Quyết định phê duyệt thiết kế

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

7

Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

C

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG

I

Hồ sơ chủ thể tham gia xây dựng công trình

1

Nhà thầu chính thi công xây dựng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

2

Nhà thầu giám sát

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

3

Ban quản lý dự án

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Tư vấn quản lý dự án (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

5

Tổ chức kiểm định (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

6

Tổ chức thí nghiệm

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

II

Kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng công trình

1

Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

2

Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

3

Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ trong thi công xây dựng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Nhật ký thi công xây dựng công trình

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

III

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần san nền (nếu có)

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

2

Bản vẽ hoàn công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

3

Quản lý chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

5

Nghiệm thu chất lượng thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

6

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

7

Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

IV

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần cọc móng (nếu có)

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

2

Bản vẽ hoàn công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

3

Quản lý chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm

- Thí nghiệm sức chịu tải cọc thí nghiệm

- Thí nghiệm chất lượng bê tông cọc

……..

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

5

Biên bản cho phép thi công cọc đại trà của nhà thầu thiết kế

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

6

Nghiệm thu chất lượng thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

7

Các kết quả kiểm định chất lượng sản phẩm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

8

Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

V

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần kết cấu móng, thân

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

2

Bản vẽ hoàn công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

3

Quản lý chất lượng vật liệu trước khi đưa và sử dụng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

5

Nghiệm thu chất lượng thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

6

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

7

Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi công

- Thiết bị nâng, thiết bị vận chuyển người,...

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

VI

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần cơ điện, hoàn thiện

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

2

Bản vẽ hoàn công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

3

Quản lý chất lượng vật liệu trước khi đưa và sử dụng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc,thí nghiệm

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

5

Nghiệm thu chất lượng thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

6

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

7

Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi công

- Thiết bị nâng, vận chuyển người và thiết bị.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

8

Quản lý chất lượng thiết bị lắp đặt vào công trình:

- Điều hòa không khí.

- Thang máy.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

VII

Các tài liệu khác

1

Chống sét

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

2

Môi trường: Giấy phép xả thải vào lưu vực nguồn nước

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

3

Phòng cháy và chữa cháy:

- Văn bản nghiệm thu về PCCC;

- Văn bản thông báo cam kết với cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; đồng thời gửi kèm theo các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Hồ sơ khắc phục sự cố (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

5

Quy trình vận hành, khai thác và bảo trì công trình

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

PHỤ LỤC 7

UBND TỈNH BẾN TRE
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /KQKT-SXD

Bến Tre, ngày tháng năm 2014

KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG

Công trình:………………………..

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình tại văn bản số …… ngày …… tháng……. năm 2014 của ………………..

Căn cứ Biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng ngày ….. tháng …. năm 2014

Sở Xây dựng thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng như sau:

1. Nhận xét về hiện trạng chất lượng công trình:

- Nhận xét trực quan: ....................................................................................................

- Số liệu quan trắc, đo đạc so với yêu cầu thiết kế: ..........................................................

2. Nhận xét về sự tuân thủ các quy định của pháp luật thông qua kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD: ……………………………………………………………………………..

3. Kết luận:

Đồng ý / không đồng ý cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

4. Ý kiến khác: .............................................................................................................

Nơi nhận:
- (Chủ đầu tư);
- Thanh tra Sở XD;
- ……….;
- Lưu: VT, XD, tvt.

GIÁM ĐỐC




…………………..