BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2334/TCT-CS
V/v thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2012

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.

Trả lời công văn số 566/CT-THNVDT ngày 20/4/2012 của CụcThuế tỉnh Thái Nguyên về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ýkiến như sau:

Theo quy định tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

+ Tại điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1 Điều 5 quy định diện tíchđất chịu thuế:

“1.1. Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trongphạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) thìdiện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuếtrong tỉnh.”

1.2. Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diệntích đất tính thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận; Trường hợp diện tíchđất ở ghi trên Giấy chứng nhận nhỏ hơn diện tích đất thực tế sử dụng thì diệntích đất tính thuế là diện tích thực tế sử dụng.”

+ Tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 16 quy định nguyên tắc khaithuế: “1.1. NNT có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tinliên quan đến NNT như: tên, số CMT, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế;Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng.Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trênGiấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếucó).

Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBNDcấp xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờkhai và chuyển cho Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế.

Đối với hồ sơ khai thuế của tổ chức, trường hợp cần làm rõmột số chỉ tiêu liên quan làm căn cứ tính thuế theo đề nghị của cơ quan Thuế,cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác nhận và gửi cơ quan Thuế.”

+ Tại tiết b3 điểm 1.4 khoản 1 Điều 5 quy định về hạn mứcđất tính thuế: “b3) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhândân cấp tỉnh chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thìtoàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đấtở trong hạn mức;”

+ Tại tiết a1 điểm 2.2. khoản 2 Điều 16 quy định về khaithuế đối với một số trường hợp cụ thể: “a1) Trường hợp NNT có quyền sử dụng đốivới một (01) thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổngdiện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đấtthì NNT thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp xã vàkhông phải lập tờ khai thuế tổng hợp.”

Căn cứ các quy định trên, đối với đất ở của hộ gia đình, cánhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì diện tích đất tính thuếlà diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà Ủy ban nhân dântỉnh Thái Nguyên chưa ban hành hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thìtoàn bộ diện tích ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ởtrong hạn mức. Trường hợp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm nhiều thửađất ở được cấp cho một người nộp thuế thì để giảm thủ tục hành chính, người nộpthuế thực hiện kê khai trên một tờ khai đối với tổng diện tích đất ở đã ghitrên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Vụ CST(BTC); Vụ PC(BTC);
- Vụ PC(TCT);
- Lưu: VT, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn