Công văn

CÔNG VĂN

CỦA BỘ KẾHOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 236 BKH/TH
NGÀY 12 THÁNG 1 NĂM 2004 VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHỈ THỊ SỐ 29/2003/CT-TTG NGÀY 23/12/2003 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẤN CHỈNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC

Kính gửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ;

- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhândân các tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương;

- Các Tổng công ty 91;

Ngày 23 tháng 12 năm2003, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 29/2003/CT-TTg về chấn chỉnh quản lýđầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị cácBộ ngành, các tỉnh, thành phố, các Tổng công ty 91 triển khai thực hiện ngaynội dung Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, trong đó cần tập trung thực hiện mộtsố vấn đề cụ thể sau:

1. Về rà soát lại thủ tục đầu tư, cơ cấu và mục tiêu kếhoạch vốn đầu tư năm 2004

Các Bộ ngành và các tỉnh, thành phố cần khẩn trương phân bổvốn đầu tư cho các dự án cụ thể giao cho các đơn vị cơ sở thực hiện.

(1) Các dự án được ghi vốn đầu tư trong kế hoạch năm 2004phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng theocác Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ; số 12/2000/NĐ-CP ; số 07/2003/NĐ-CP về quản lýđầu tư xây dựng; Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ; số 14/2000/NĐ-CP ; số 66/2003/NĐ-CP về Quy chế đấu thầu và các văn bản pháp quy liên quan theo các yêu cầu cụ thểsau:

- Đối với các dự án chuyển tiếp:

Cắt giảm hoặc loại bỏ các công trình, dự án không phù hợpvới quy hoạch phát triển được duyệt, các công trình, dự án không cấp thiết củangành, các địa phương, của thị trường.

Chưa bố trí và giao vốn cho các dự án chuyển tiếp nhưng chưađủ thủ tục về đầu tư và xây dựng theo quy định; các dự án chưa xác định rõ hiệuquả. Không triển khai đối với các dự án đã có quyết định đầu tư, nhưng vẫn chưađầy đủ thủ tục về đầu tư và xây dựng hoặc không có khả năng cân đối vốn theotiến độ được duyệt.

- Đối với dự án khởi công mới:

Phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch được duyệt; có quyết địnhđầu tư trước thời điểm 31 tháng 10 năm trước; có thiết kế kỹ thuật, tổng dựtoán được duyệt theo đúng quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

Đối với dự án nhóm A, nếu chưa có thiết kế kỹ thuật và tổngdự toán được duyệt, phải có thiết kế kỹ thuật và dự toán hạng mục khởi côngđược người có thẩm quyền phê duyệt và có hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp. Chậmnhất sau khi thực hiện được 30% tổng mức đầu tư, phải có thiết kế kỹ thuật vàtổng dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Bố trí vốn đầu tư tập trung, có trọng điểm, phù hợp vớikhả năng cân đối vốn năm 2004 và những năm tiếp theo. Đối với các Bộ ngành, cácđịa phương còn tồn nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản, khi phân bổ dự toán vốn đầutư năm 2004, phải dành một phần vốn được giao để thanh toán số nợ vốn đầu tưxây dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách nhà nước từ năm 2003 trở về trước.

Khi phân bổ vốn đầu tư, các địa phương phải đảm bảo cơ cấuđầu tư hợp lý giữa các cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội; riêng hai lĩnh vực giáodục, đào tạo và khoa học công nghệ, phải đảm bảo bố trí mức vốn tối thiểu đượcgiao tại Quyết định số 242/2003/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướngChính phủ.

(3) Bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độthực hiện và theo Hiệp định đã ký kết với nước ngoài. Sau khi bố trí đủ vốnthực hiện những nhiệm vụ nêu trên mới bố trí vốn cho những dự án khởi công mới.

(4) Bố trí vốn đầu tư yêu cầu phải đảm bảo các dự án đượcphê duyệt đầu tư có thể hoàn thành đúng thời hạn quy định (các dự án nhóm Cphải được cân đối vốn đầu tư để đảm bảo thời gian thực hiện từ khi khởi côngđến khi hoàn thành không quá 2 năm; các dự án nhóm B tối đa là 04 năm).

Vốn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách Trung ương phải bố tríđúng theo các mục tiêu hỗ trợ ghi trong kế hoạch. Các tỉnh, thành phố đượcquyền điều chỉnh mức vốn giữa các nhiệm vụ trong mục tiêu được hỗ trợ, nhưngkhông được điều chuyển vốn của mục tiêu này cho mục tiêu khác. Ngân sách Trungương chỉ hỗ trợ một phần vốn cho các dự án, các tỉnh, thành phố có trách nhiệmbố trí thêm vốn đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương nhằm đẩy nhanh tiến độ xâydựng sớm đưa công trình vào sử dụng.

2. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đầu tư năm 2004

- Các Bộ, các tỉnh, thành phố chỉ đạo và giám sát việc thựchiện khối lượng vốn đầu tư không vượt mức vốn giao kế hoạch năm 2004. Từ năm2004, ngân sách Trung ương không dành vốn để thành toán nợ vốn xây dựng cơ bảnvượt kế hoạch.

- Các chủ đầu tư phối hợp chặt chẽ với chính quyền các địaphương có công trình xây dựng để triển khai công tác đền bù, giải phóng mặtbằng, tái định cư ngay từ tháng đầu năm 2004, bảo đảm tiến độ thi công, tránhtình trạng "vốn chờ công trình".

- Các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia tăngcường hướng dẫn nghiệp vụ, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện cácchương trình mục tiêu quốc gia của các Bộ và các tỉnh.

Các Bộ ngành, các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm về việcsử dụng đúng mục đích, có hiệu quả vốn đầu tư của các dự án được giao, không đểthất thoát, lãng phí.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lồng ghép vàphối hợp các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của các chương trìnhmục tiêu quốc gia. Căn cứ đặc điểm, tính chất và nội dung hoạt động của từngchương trình, đặc điểm cụ thể của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chứclồng ghép các mục tiêu và nguồn vốn của các chương trình, dự án do địa phương quảnlý ngay từ khâu phân bổ nguồn vốn để tránh trùng lắp, giảm bớt đầu mối và tậptrung nguồn lực cho mục tiêu cần ưu tiên.

Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trìnhtại cơ sở. Kịp thời uốn nắn các hiện trượng mất dân chủ, không công khai trongviệc thực hiện chương trình và xử lý nghiêm các trường hợp để thất thoát kinhphí do thiếu trách nhiệm hoặc tham nhũng.

3. Công khai hoá hoạt động đầu tư

Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng vốnđầu tư từ ngân sách nhà nước. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chặt chẽ theo quyđịnh, chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động đầu tư. Người kýtrình dự án phải chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu nêu trong hồ sơ dựán. Người có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm khi ra quyết định đầu tư.

Cơ cấu đầu tư và các dự án đầu tư quan trọng hoặc có tổngmức đầu tư lớn thuộc thẩm quyền quyết định của chính quyền địa phương phải đượcUỷ ban nhân dân trình ra Hội đồng nhân dân thảo luận, quyết định và công bốtrên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.

Chủ các chương trình, dự án đầu tư phải công bố công khainội dung quyết định đầu tư, chương trình kế hoạch đầu tư (tên dự án, quy mô xâydựng, phạm vi chiếm đất, vốn đầu tư, nguồn vốn, chủ đầu tư, tiến độ thựchiện...) tại địa điểm thực hiện dự án đầu tư và tại trụ sở Hội đồng nhân dân,Uỷ ban nhân dân địa phương nơi có dự án để nhân dân biết, tham gia giám sát,kiểm tra.

4. Giám sát và đánh giá đầu tư

Các Bộ ngành, các tỉnh, thành phố phải thực hiện nghiêm túccông tác giám sát, đánh giá đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực và địa bàn domình quản lý theo quy định tại Nghị định số 07/2003/NĐ-CP và Thông tư số 03/TT-BKH ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Năm 2004, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quanliên quan thực hiện chức năng được giao về giám sát và đánh giá đầu tư, tổ chứckiểm tra thường xuyên, phát hiện những thiếu sót và sai phạm; yêu cầu các Bộ,ngành, địa phương, doanh nghiệp xử lý hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ cóbiện pháp xử lý kịp thời.

5. Công tác thanh tra ngành

Các tỉnh, thành phố khẩn trương thành lập Thanh tra Sở tạiSở Kế hoạch và Đầu tư theo Pháp lệnh Thanh tra ban hành năm 1990. Các Sở Kếhoạch và Đầu tư chủ động đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố về chức năng,nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Triển khaithực hiện kế hoạch số 05-KH/TW ngày 10 tháng 9 năm 2003 của Ban Chấp hành Trungương Đảng về kiểm tra thực hiện kết luận của Bộ Chính trị về đầu tư xây dựng vàquản lý sử dụng đất đai.

Các Bộ ngành, địa phương chủ động phát hiện và phản ánh kịpthời những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cần được thanhtra, kiểm tra.

6. Về báo cáo kế hoạch

Các Bộ ngành, địa phương thực hiện nghiêm quy định báo cáotình hình thực hiện kế hoạch đầu tư hàng quý, 6 tháng, cả năm về các mặt: huyđộng các nguồn vốn, khối lượng xây dựng, chất lượng và sự cố công trình (nếucó), cấp phát, thanh toán, dự án hoàn thành, năng lực tăng thêm. Đối với các dựán nhóm A và các dự án quan trọng quốc gia, Chủ đầu tư phải báo cáo riêng vềtình hình thực hiện kế hoạch đầu tư chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng gửi Bộ Kếhoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chính phủ và kiến nghị các biện pháp tổchức thực hiện theo đúng tiến độ. Đề nghị các Bộ ngành và các địa phương báocáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư (như mẫu biểu kèm theo).

Đề nghị các Bộ ngành, các tỉnh, thành phố khẩn trương triểnkhai thực hiện.


Bộ, cơ quan......

THEO DÕI TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
BẰNG NGUỒN VỐN NSNN NĂM 2004

Đơnvị: Triệu đồng

STT

Tên công trình

Địa điểm thực hiện

Thời gian KC-HT

Năng lực thiết kế

Tổng mức đầu tư

Tổng dự toán được duyệt

Khối lượng thực hiện đến 31/12/2003

Khối lượng giải ngân đến 31/12/2003

Tình hình thực hiện năm 2004

Ghi chú

Kế hoạch năm 2004

Tính đến thời điểm báo cáo

So với KH năm (%)

Khối lượng thực hiện

Khối lượng giải ngân

Ngày báo cáo

=10/9

=11/9

A

B

1

2

3

4

5

6

8

9

10

11

12

13

14

15

Dự án nhóm A

1

Dự án chuyển tiếp

- Dự án

Vốn trong nước

Vôn nước ngoài

2

Dự án khởi công

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài

Dự án nhóm B

Dự án nhóm C

Dự án khác (*)

Ghi chú: (*) Các dự án khácnếu có