1. Thủ tục xin hoàn thuế GTGT hàng uỷ thác xuất khẩu ?

Ngày 27 tháng 02 năm 2010, Bộ Tài Chính ban hành Công văn 2416/BTC-TCT hướng dẫn thủ tục hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng hàng uỷ thác xuất khẩu:

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 2416/BTC-TCT
V/v thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng uỷ thác XK.

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2010

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương.

Bộ Tài Chính nhận được phản ánh vướng mắc của một sốCục Thuế về thủ tục hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng uỷthác xuất khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Về thủ tục, hoàn thuế GTGT đốivới hàng ủy thác xuất khẩu:

Căn cứ quy định tại Điều 7 LuậtQuản lý thuế quy định về nghĩa vụ của người nộp thuế: ...Cung cấpchính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác địnhnghĩa vụ thuế...”;

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.2.d MụcIII Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 9/4/2007; Điểm 1.2(d) Mục III vàĐiểm 5.3 Mục IV Phần BThông tư 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007; Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tưsố 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT, quy định điềukiện khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào và các thủ tụcđối với trường hợp hàng hóa uỷ thác xuất khẩu;

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTCngày 14/6/2007của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướngdẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn về thủ tục hồ sơhoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu.

Căncứ các hướng dẫn nêu trên, thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp ủythác xuất khẩu thựchiện theo đúng quy định tại Điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007 và phải đảm bảo đầy đủ điều kiện khấu trừ và các thủ tục đối vớitrường hợp hàng uỷ thác xuất khẩu quy định tại các Thông tư nêu trên. Số thuếGTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ và thủ tục hồ sơ nêutrên thì được khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo chế độ quy định.

Trườnghợp giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp, cơ quan Thuế yêucầu doanh nghiệp xuất trình các giấy tờ có liên quan để kiểm tra, đối chiếu xácđịnh đủ điều kiện khấu trừ thuế hoặc xác định tính chính xác của bảng kê tronghồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu thì doanh nghiệp phải xuấttrình bản sao y của doanh nghiệp nhận uỷ thác xuất khẩu: Hợp đồng xuất khẩu, Tờkhai Hải quan, Chứng từ thanh toán qua ngân hàng do bên nhận uỷ thác thanh toánvới nước ngoài.

Riêngđối với xuất khẩu gạo uỷ thác do các Tổng Công ty lương thực là đầu mối xuấtkhẩu cho các Công ty ở địa phương, thực hiện xuất khẩu theo từng chuyến hàngcủa nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách nước ngoài và giá cảcũng khác nhau thì bên nhận uỷ thác phải xác nhận về số lượng hàng thực tế đã xuất khẩu kèm theobảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩucho đơn vị uỷ thác phù hợp với tờ khai Hải quan về hàng thực tế đã xuất khẩu vàphải sao gửi Tờ khai Hải quan, Hợp đồng xuất khẩu, Chứng từ thanh toán qua ngânhàng cho bên uỷ thác.

2. Việc ghi tên đơn vị uỷ thác vàochỉ tiêu ô số 3 trên Tờ khai Hải quan đối với trường hợp đơn vị nhận uỷ thácxuất khẩu của nhiều doanh nghiệp uỷ thác:

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày15/12/2005 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan vàtại Bảng hướng dẫn sử dụng tờ khai hàng hoá xuất khẩu ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 4/12/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sáthải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu.

Căncứ các hướng dẫn nêu trên, việc ghi chỉ tiêu ô số 3 của Tờ khai hải quan hàngxuất khẩu phải ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, mã số kinh doanhXK-NK của đơn vị uỷ thác xuất khẩu theo đúng quy định tại phụ lục 2A hướng dẫncách ghi các tiêu thức trên Tờ khai hàng hoá xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 4/12/2001 củaTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

Trườnghợp có nhiều đơn vị uỷ thác xuất khẩu trên cùng một tờ khai hải quan hàng hoáxuất khẩu thì đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu phải lập bảng kê ghi đầy đủ tên,địa chỉ, số điện thoại, số fax, mã số kinh doanh XK-NK của đơn vị uỷ thác xuấtkhẩu và cam kết về tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm về dữ liệu đãkê khai gửi kèm theo bộ hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu cho đơn vị uỷ thác xuấtkhẩu.

3. Về việc đơn vị uỷ thác xuất khẩu xuất hoá đơn GTGT giaoliên 2 cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu lưu giữ:

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm5.3 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 vàĐiểm 2.3Mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về thuế GTGT, thì:khi hàng hoá đãthực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan, căn cứ vào các chứng từ đốichiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhậnuỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để kêkhai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Trong trường hợp này đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩulưuliên 2 tại doanh nghiệp.

4. Về việc thanh toán hàngxuất khẩu uỷ thác giữa bên nhận uỷ thác xuất khẩu với bên uỷ thác xuất khẩu:

Về điều kiện chứng từ thanh toán hàngxuất khẩu để khấu trừ, hoàn thuế GTGT thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Điểm1.2(d) Mục III Phần B Thông tư 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 hoặc điểm 1.3 (c) Mục III Phần BThông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuếGTGT.

Trường hợp bên nhận uỷ thác sau khi được phía nướcngoài thanh toán, sau đó thanh toán lại tiền hàng cho bên uỷ thác thì phải phùhợp với điều khoản quy định của Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu và phải thanh toánqua ngân hàng theo đúng quy định.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương được biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo BTC (để b/c);
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Tổng cục Hải quan;
- Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT; TCT (VT, KK-2b).Vân

TUQ. BỘ TRƯỞNG
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ





Đặng Hạnh Thu

2. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu ?

Ngày 01 tháng 02 năm 2010, Bộ Tài Chính ban hành Công văn 1387/BTC-TCT về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu:

BỘ TÀI CHÍNH
----------

Số: 1387/BTC-TCT

V/v: Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2010

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2600/TTg-KTTH ngày30/12/2009 về việc đẩy mạnh xuất khẩu kiểm soát nhập siêu, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu như sau:

1. Trong khi chờ Bộ Tài chính có văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ, đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục thực hiện giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. Đồng thời, tích cực tăng cường công tác tuyên truyền và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa thực xuất khẩu trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng.

2. Trường hợp doanh nghiệp vừa đề nghị tạm hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, vừa đề nghị tạm hoàn thuế đối với hàng hóa bán trong nước trong cùng một hồ sơ hoàn thuế thì cơ quan thuế thực hiện: tách số liệu liên quan đến thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để giải quyết tạm hoàn thuế nhanh (lập Lệnh tạm hoàn thuế riêng); Đối với số thuế còn lại thực hiện giải quyết hoàn thuế theo chế độ quy định.

Đề nghị các Cục Thuế có biện pháp để thực hiện giải quyết hoàn thuế nhanh, đặc biệt là hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa thực xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng; xử lý theo chế độ quy định đối với bộ phận, cán bộ vi phạm quy trình hoàn thuế dẫn đến kéo dài thời gian giải quyết hoàn thuế.

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị các Cục Thuế phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để tổng hợp hướng dẫn cụ thể./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để phối hợp);
- Các Vụ/Cục: PC, CST, KBNN, NSNN, TCDN;
- Lưu: VT, TCT (VT, KK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

3. Hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hoá xuất khẩu thanh toán qua ngân hàng ?

Ngày 06 tháng 10 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4101/TCT-CS hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hoá xuất khẩu thanh toán qua ngân hàng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 4101/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2015

Kínhgửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 110/CT-KTNB ngày 8/7/2015 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về chứngtừ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế của Công ty TNHH thương mại tổng hợp PhúSơn, công văn số 19/CV-PS ngày 22/7/2015 của Công ty TNHH Thương mại Tổng hp Phú Sơn về bổ sung hồ sơ chứng từ. Về vấn đềnày, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Căn cứ điểm c3 khoản1.3 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trịgia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtThuế giá trị gia tăng; điểm 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTCngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuếGTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 và Nghị địnhsố 121/2011/NĐ-CP ngày 22/7/2011 của Chính phủ.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, tạicông văn của Cục thuế Nghệ An chưa trình bày nội dung Công ty TNHH thương mại tổnghợp Phú Sơn chuyển lại tiền cho phía nước ngoài (kháchhàng Trung Quốc) như thế nào để sau đó phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàngcho Công ty TNHH thương mại tổng hợp Phú Sơn? hàng hóa xuất khẩu của Công tyTNHH thương mại tổng hợp Phú Sơn có được cơ quan hải quan kiểm tra thực xuất100% khi xuất khẩu hay không nên chưa có đủ cơ sở để trả lời.

2. Liên quan đến công tác tăng cườngquản lý hoàn thuế GTGT, ngày 30/7/2015 Bộ Tài chính có công văn số 10492/BTC-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn:

“7. Không thực hiện hoàn thuế đi với:

- Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu qua cửa khẩu chính, phụ, đường mòn, lối mở biên giớiđất liền,... không có hoặc có nhưng không đảm bảotính phù hợp giữa các chứng từ: hợp đồng xuất khu;tờ khai hải quan có xác nhận thực xut của cơ quanHải quan; hóa đơn xut khu/hóa đơn GTGT; chứng từ thanh toán quangân hàng đối vi hàng hóa mua vào, hàng hóa xut khu; chứngtừ chứng minh về vận tải.

Cục Thuế thống kê và báo cáo các trường hợp đã hoàn thuế đi vớingười nộp thuế có hoạt động xuất khu qua cửa khu phụ, đường mòn, li mở biên giới đất liền về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) chậm nhất trướcngày 30/8/2015.

- Doanh nghiệp có chứng từthanh toán từ tài khoản vãng lai của khách hàng nước ngoài mở tại tchức tín dụng được phép hoạt động ở Việt Nam không đáp ứng đầy đủ cácquy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dn về thuế giá trị gia tăng, công văn số 1 0024/BTC-TCTngày 22/7/2014 của Bộ Tài chính về một số biện pháp tăng cường công tác quản thuế, hải quan đối với hàng hóa xuất khu qua biên giới đt lin, hoặc có chứng từ thanh toán qua ngânhàng nhưng không đảm bảo đầy đủ các thông tin, nộidung ghi trên chứng từ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

- Doanh nghiệp kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ kinhdoanh có điu kiện nhưng không đáp ứng được điều kiệnkinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

- Chứng từ thanh toán bằnghi phiếu từ tài khoản ngân hàng nước ngoài qua t chức tín dụng được phép hoạt động ở Việt Nam mà trên hi phiếu không có đy đủ các thông tin củakhách hàng nước ngoài theo hợp đồng xuất khẩu, không có thông tin đy đủ về người mua hàng hoặcthông tin không phù hợp với hợp đồng xuất khu, cụthể: 1) Tên và s hiệu của chng từ; 2) Ngày, tháng, năm lập chứng từ; 3) Tên, địa chỉ, s Chng minh nhân dân/Hộ chiếu, s hiệu tài khon của người trả (hoặc chuyển)tiền; Tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ người trả (hoặc người chuyển) tiền; 4)Tên, địa chỉ, s Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu, s hiệu tài khoản của người thụ hưởng s tiền trên chứng từ; Tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ người thụ hưởng;5) Số lượng, đơn giá và s tiền của nghiệp vụ kinhtế, tài chính ghi bằng s; tổng s tiền của chứng từ kế toán dùng đ thu, chitiền phải ghi bằng s và bằng chữ (trường hợp thôngtin về “số lượng, đơn giá” của nghiệp vụ kinh tếphát sinh đã được th hiện rõ tại hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán, tờ khaihàng hóa xuất khẩu) có liên quan thì người trả (hoặc người chuyn) tin phải ghi rõ “Thanh toán cho hóa đơnmua hàng (hoặc hợp đồng mua bán, hoặc tờ khai hàng hóa xuất khẩu) s... ngày...” có liên quan tại phần thông tin “Nội dung nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh” đ thay thế cho thông tin “s lượng, đơn giá” của nghiệpvụ kinh tế phát sinh); 6) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh (t chức tín dụng phảighi rõ theo thông tin do bên trả tin cung cp); 7) Chữ ký, họ và tên của người lập, ngườiduyệt và những người liên quan đến chứng từ kế toán...).

10. Cục Thuế, Chi cục Thuế tiếp tục thực hiện nghiêm các văn bản hướng dn của Bộ Tài chính v các biện pháp, giảipháp liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng và thanh tra, kim tra, đảm bảo phi hợp chặt chẽ với các cơquan trên địa bàn nhm ngăn chặn các hành vi vi phạmv hoàn thuế giá trị gia tăng, trường hợp người nộpthuế có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng về thuế, có dấuhiệu tội phạm, cơ quan Thuế đề nghị và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền đểcung cấp thông tin xác minh hoặc điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự đi với người nộp thuế và những người nộp thuế khác có liên quan.

Thực hiện trao đi thông tin và phi hợp công tác giữa cơquan Hải quan và cơ quan Thuế theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định s 574/QĐ-BTCngày 30/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính...”

Ngày 28/9/2015, Tổng cục Thuế đã cócông văn số 3979/TCT-TTr gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngvề việc tăng cường công tác thanh tra, kim tra lĩnh vựchoàn thuế và lĩnh vực kinh doanh nhà ở xã hội (bản photokèm theo), tại điểm 2 công văn có đề nghị các Cục Thuế triển khai công tác kim tra, thanh tra hoàn thuế đivới hàng hóa xut khu qua đường biêngiới đt lin; tng hợp báo cáo kết quả thanh tra, kim tra hoàn thuế đầy đủ chỉ tiêu, đúng thời gianquy định gửi về Tổng cục Thuế (điểm 3).

Theo trình bày tại công văn của Cụcthuế thì phía nước ngoài thanh toán lại cho Công ty TNHH thương mại tổng hp Phú Sơn bằng hình thức biên mậu thông qua Hốiphiếu của Ngân hàng.

Đnghị Cục Thuếcăn cứ hướng dẫn tại điểm 7 công văn số 10492/BTC-TCT ngày30/7/2015 của Bộ Tài chính để thực hiện và hướng dẫn tại công văn số3979/TCT-TTr ngày 28/9/2015 để báo cáo kết quả kiểm tratrước và sau hoàn thuế về Tổng cục Thuế (Vụ Thanh tra).

Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

4. Hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu tại Hồ Chí Minh ?

Ngày 01 tháng 04 năm 2016, Cục Thuế Tp. Hồ Chí Minh ban hành Công văn 2825/CT-TTHT hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu tại Hồ Chí Minh:

TNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 2825/CT-TTHT
V/v: Thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01tháng 04 năm 2016

Kính gửi: Công ty TNHH sản xuất vàthương mại Cát Thái
Địa chỉ: 55 Ích Thạnh, P.Trường Thạnh, Q.9
Mã số thuế:0301758647

Trả lời văn bản số 25.02. 16/CV-CT

Căn cứ Điều 16 Thông tư số 219/2014/TT-BTC hóa, dịch vụ xuất khẩu:

“Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các êu tại khoản 2 Điều 9 và khoản1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng bán hàng i trường hợp gia công hànghóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài...

2. Tờ khai hải quan đối với hàng

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán quangân hàng

…”

Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩuđể tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.

Trường hợp Công ty theo trình bày, ký hợp đồngxuất khẩu hàng hóa cho khách hàng tại Malaysia; tại hợp đồng quy định Công ty sẽlàm thủ tục hải quan và thông quan hàng, sau đó chuyển hàng hóa đến kho trung gian tại Malaysia, khi có nhu cầu mua hàng, kháchhàng sẽ gửi đơn đặt hàng và nhân viên quản lý kho trung gian sẽ xuất giao hàngcho khách hàng; quá 90 ngày kể từ ngày giao hàng đến kho trung gian, nếu lôhàng vẫn còn trong kho thì phần còn lại của lô hàng sẽ được chuyển giao chokhách hàng thì thời điểm xác định doanh thu đ tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hảiquan trên tờ khai hải quan, Công ty được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các u xuất khẩu (căn cứ t khai hảiquan, hóa đơn thương mại).

Về việc hạch toán kế toán đối với doanh thu bán hàng, đề nghị Công ty tham khảo chế độ kế toán hiện hànhđể thực hiện; c thì liên hệ Vụ Chế độ

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theođúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.


- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT4;- Lưu: VT, TTHT.
395-11566184/2016-ttq

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

5. Hoàn thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp hàng hóa xuất khẩu ?

Ngày 27 tháng 11 năm 2014, Cục Thuế Thành Phố Hồ CHí Minh ban hành Công văn 10249/CT-PC 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp hàng hóa xuất khẩu:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10249/CT-PC
V/v: Hoàn thuế giá trị gia tăng của DN có hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2014

Kính gửi: Bộ Tài Chính

Vừa qua Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh gặp vướng mắc khi giải quyết một số hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với Doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền, cụ thể:

- Căn cứ công văn 12485/BTC-TCT ngày 18/09/2013 của Bộ Tài Chính về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền có hướng dẫn:

+ Tại điểm 2.1:

“... Kiểm tra thực tế (100%) đối với hàng hóa xuất khẩu tại mục 1 văn bản này, cánbộ kiểm hóa ghi cụ thể, đầy đủ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu hóa và phương tiện vận chuyển, cụ thể:

Ghi đầy đủ thông tin về phương tiện vận tải chuyên chở hàng hóa xuất khẩu(bao gồm: phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải là thuyền xuồng,phương tiện thô sơ,...) theo các tiêu chí sau: Số hiệu, biển kiểm soát, loại phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa từ nộiđịa đến khu vực cửa khẩu biên giới thuộc phạm vi giám sát hải quan và phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa qua biên giới; Tên, số chứng minh thư nhân dân người điều khiển phương tiện vận tải,quốc tịch.

- Thực hiện xác nhận thực xuất trên tờ khai xuất khẩu.”

+ Tại điểm 3.3:

“Trường hợp hàng hóa xuất khẩu thuộc nhóm hàng quy định tại mục 1 và mục 2.1 vănbản này thì phải kiểm tra, đối chiếu danh mục, sốlượng hàng hóa có liên quan đề nghị hoàn với hồ sơ hải quan tại mục 2 nêu trên”.

- Căn cứ hướng dẫn tại điểm 2 công văn 12795/BTC-TCHQ ngày 11/09/2014 của Bộ Tài chính có nêu:

“Đốivới các trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa thuộc đối tượng ápdụng của công văn 12845/BTC-TCT ngày 18/9/2013 về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giớiđất liền và công văn 875/BTC-TCT ngày 17/01/2014hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới,cơ quan Hải quan sẽ thực hiện kiểm tra thực tế 100% hàng hóa xuất của doanhnghiệp này và sẽ thực hiện ghi các thông tin về phương tiện vận chuyển hàng hóa(bao gồm cả phương tiện vận chuyển từ nội địa đến cửa khẩu và phương tiện vận chuyển hàng qua biên giới) trên phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa kèm theo tờ khai.

Do vậy, khi làm thủ tục hải quanxuất khẩu hàng hóa, cơ quan Hải quan căn cứ các thông tin có được về doanh nghiệp xuất khẩu tại thời điểm làm thủ tục, đối chiếu với các tiêu chí tại điểm 1 công văn 12845/BTC-TCT để thực hiện kiểmtra hàng hóa, xác nhận và chịu trách nhiệm về việc xác nhận.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trong thời gian vừaqua có một số trường hợp Cơ quan thuế gửi công văn đến các cơ quan Hải quan cửakhẩu để xác minh hàng thực xuất khẩu qua biên giới và phương tiện vận chuyển quabiên giới theo Điểm 2.1 công văn 12485/BTC-TCT nêu trên. Cơ quan Hải quan trảlời chỉ ghi hàng thực xuất khẩu nhưngkhông ghi phương tiện vận tải.

Như vậy các công văntrả lời của Cơ quan Hải quan nêu trên có được xem hợp lệ không và Doanh nghiệp có được khấu trừ, hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đầu vào liên quan đến các lôhàng xuất khẩu được trả lời là hàng thực xuất nhưng không có ghi phương tiện vận tải?

Cục Thuế Thành phố kính đề nghị Bộ Tài Chính có hướng dẫn trường hợp nêu trên. Trong khi chờ đợi hướng dẫn của Bộ Tài Chính, Cục Thuế TP tạm thời giải quyết chấp nhận cho Doanh nghiệp khấu trừ hoàn thuế GTGT. Khicó ý kiến chỉ đạo Bộ Tài chính sẽ áp dụng theo quy định.

Kính mong Bộ Tài Chính sớm có ý kiến chỉ đạo./.

Trân trọng./.

Nơi nhận:
- Như trên.
- TCT ( để báo cáo).
- Lưu VT, PC

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Thị Thu Hương

6. Hoàn thuế giá trị gia tăng nhập khẩu hàng để xuất khẩu tại Hà Nội ?

Ngày 11 tháng 12 năm 2017, Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành Công văn 79582/CT-TTHT 2017 hoàn thuế giá trị gia tăng nhập khẩu hàng để xuất khẩu ở Hà Nội:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79582/CT-TTHT
V/v hoàn thuế GTGT trường hợp nhập khẩu hàng để xuất khẩu

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2017

Kính gửi: Công ty TNHH Hongchang Vina
(Địa chỉ: Tầng 16, tòa nhà Việt Á, số 9 phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội. MST: 0107646653)

Trả lời công văn số 01112017 đề ngày 01/12/2017 của Công ty TNHH Hongchang Vina (sau đây gọi tắt là "Công ty") hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định về khu phi thuế quan:

"... Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu...."

+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

đ) Các hàng hóa, dịch vụ khác:

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;...”

- Căn cứ Điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn...."

Căn cứ quy định trên, trường hợp đơn vị nhập khẩu hàng hóa để xuất khẩu (trường hợp cụ thể của Công ty là bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất) thì thuộc đối tượng không được hoàn thuế GTGT.

Tuy nhiên, về vấn đề hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hiện nay Bộ Tài chính đã có công văn số 9648/BTC-CST ngày 20/7/2017 lấy ý kiến các Bộ, UBND tỉnh để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2016/NĐ-CP.

Do đó, thời gian tới khi có văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về vấn đề nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ thông báo đến người nộp thuế được biết để thực hiện.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Hongchang Vina biết để thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng: KT1, Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn