BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 2416/BTC-TCT
V/v thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng uỷ thác XK.

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2010

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương.

Bộ Tài Chính nhận được phản ánh vướng mắc của một sốCục Thuế về thủ tục hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng uỷthác xuất khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Về thủ tục, hoàn thuế GTGT đốivới hàng ủy thác xuất khẩu:

Căn cứ quy định tại Điều 7 LuậtQuản lý thuế quy định về nghĩa vụ của người nộp thuế: ...Cung cấpchính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác địnhnghĩa vụ thuế...”;

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.2.d MụcIII Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 9/4/2007; Điểm 1.2(d) Mục III vàĐiểm 5.3 Mục IV Phần BThông tư 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007; Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tưsố 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT, quy định điềukiện khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào và các thủ tục đối với trường hợp hàng hóa uỷ thác xuất khẩu;

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTCngày 14/6/2007của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướngdẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn về thủ tục hồ sơhoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu.

Căncứ các hướng dẫn nêu trên, thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp ủythác xuất khẩu thựchiện theo đúng quy định tại Điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007 và phải đảm bảo đầy đủ điều kiện khấu trừ và các thủ tục đối vớitrường hợp hàng uỷ thác xuất khẩu quy định tại các Thông tư nêu trên. Số thuếGTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ và thủ tục hồ sơ nêutrên thì được khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo chế độ quy định.

Trườnghợp giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp, cơ quan Thuế yêucầu doanh nghiệp xuất trình các giấy tờ có liên quan để kiểm tra, đối chiếu xácđịnh đủ điều kiện khấu trừ thuế hoặc xác định tính chính xác của bảng kê tronghồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu thì doanh nghiệp phải xuấttrình bản sao y của doanh nghiệp nhận uỷ thác xuất khẩu: Hợp đồng xuất khẩu, Tờkhai Hải quan, Chứng từ thanh toán qua ngân hàng do bên nhận uỷ thác thanh toánvới nước ngoài.

Riêngđối với xuất khẩu gạo uỷ thác do các Tổng Công ty lương thực là đầu mối xuấtkhẩu cho các Công ty ở địa phương, thực hiện xuất khẩu theo từng chuyến hàngcủa nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách nước ngoài và giá cảcũng khác nhau thì bên nhận uỷ thác phải xác nhận về số lượng hàng thực tế đã xuất khẩu kèm theobảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩucho đơn vị uỷ thác phù hợp với tờ khai Hải quan về hàng thực tế đã xuất khẩu vàphải sao gửi Tờ khai Hải quan, Hợp đồng xuất khẩu, Chứng từ thanh toán qua ngânhàng cho bên uỷ thác.

2. Việc ghi tên đơn vị uỷ thác vàochỉ tiêu ô số 3 trên Tờ khai Hải quan đối với trường hợp đơn vị nhận uỷ thácxuất khẩu của nhiều doanh nghiệp uỷ thác:

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày15/12/2005 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan vàtại Bảng hướng dẫn sử dụng tờ khai hàng hoá xuất khẩu ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 4/12/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sáthải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu.

Căncứ các hướng dẫn nêu trên, việc ghi chỉ tiêu ô số 3 của Tờ khai hải quan hàngxuất khẩu phải ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, mã số kinh doanhXK-NK của đơn vị uỷ thác xuất khẩu theo đúng quy định tại phụ lục 2A hướng dẫncách ghi các tiêu thức trên Tờ khai hàng hoá xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 4/12/2001 củaTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

Trườnghợp có nhiều đơn vị uỷ thác xuất khẩu trên cùng một tờ khai hải quan hàng hoáxuất khẩu thì đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu phải lập bảng kê ghi đầy đủ tên,địa chỉ, số điện thoại, số fax, mã số kinh doanh XK-NK của đơn vị uỷ thác xuấtkhẩu và cam kết về tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm về dữ liệu đãkê khai gửi kèm theo bộ hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu cho đơn vị uỷ thác xuấtkhẩu.

3. Về việc đơn vị uỷ thác xuất khẩu xuất hoá đơn GTGT giaoliên 2 cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu lưu giữ:

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm5.3 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 vàĐiểm 2.3Mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về thuế GTGT, thì:khi hàng hoá đãthực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan, căn cứ vào các chứng từ đốichiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhậnuỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để kêkhai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Trong trường hợp này đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu lưuliên 2 tại doanh nghiệp.

4. Về việc thanh toán hàngxuất khẩu uỷ thác giữa bên nhận uỷ thác xuất khẩu với bên uỷ thác xuất khẩu:

Về điều kiện chứng từ thanh toán hàngxuất khẩu để khấu trừ, hoàn thuế GTGT thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Điểm1.2(d) Mục III Phần B Thông tư 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 hoặc điểm 1.3 (c) Mục III Phần BThông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuếGTGT.

Trường hợp bên nhận uỷ thác sau khi được phía nướcngoài thanh toán, sau đó thanh toán lại tiền hàng cho bên uỷ thác thì phải phùhợp với điều khoản quy định của Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu và phải thanh toánqua ngân hàng theo đúng quy định.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương được biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo BTC (để b/c);
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Tổng cục Hải quan;
- Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT; TCT (VT, KK-2b).Vân

TUQ. BỘ TRƯỞNG
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ




Đặng Hạnh Thu