BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 2423 TCT/NV6
V/v: Hướng dẫn xây dựng tỷ lệ GTGT và tỷ lệ thu nhập chịu thuế

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2001

Kínhgửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Thực hiện Luật thuế GTGT, Luật thuếTNDN, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4451 TCT/NV6 ngày 27/11/1998 hướng dẫnxây dựng tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCT, để áp dụng tính thuế đối với hộ kinh doanhkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từtheo quy định. Qua thời gian thực hiện đến nay do tình hình kinh tế có nhiềubiến động, Luật thuế GTGT đã có một số điểm sửa đổi, bổ sung, vì vậy Tổng cụcThuế hướng dẫn xây dựng lại tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCT cho phù hợp.

Căn cứ Thông tư số 122/2000/TT-BTCngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CPngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT vàThông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhNghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật thuế TNDN; Sau khi đã tham khảo ý kiến các địa phương, Tổng cục hướngdẫn biểu tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCT tính trên doanh thu theo từng ngành nghề, mặthàng và khu vực để các địa phương làm căn cứ xây dựng tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCT,để tính thuế đối với các cá nhân sản xuất kinh doanh, không thực hiện hoặc thựchiện không đầy đủ chế độ kế toán, chế độ lập hóa đơn, chứng từ.

Căn cứ vào hướng dẫn của Tổngcục, Cục thuế tiến hành điều tra, xây dựng cụ thể tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCT chotừng ngành nghề, mặt hàng sản xuất kinh doanh phù hợp với từng địa bàn (thànhphố, đồng bằng, trung du, duyên hải và miền núi), bảo đảm giữa các vùng trong tỉnh,giữa các vùng giáp ranh với tỉnh bạn hoặc giữa các mặt hàng trong cùng nhómngành nghề, không để có khoảng cách chênh lệch lớn, gây thắc mắc trong các hộkinh doanh.

Đối với một số ngành nghề, mặt hàngđặc biệt qua điều tra, nếu có tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCT thấp hơn mức tối thiểutrong khung hướng dẫn, cục thuế cần điều chỉnh cho phù hợp thì báo cáo và đượcsự chấp thuận của Tổng cục thuế mới được áp dụng.

Công văn này được thực hiện từ 1/7/2001và thay thế công văn số 4451 TCT/NV6 ngày 27/11/1998 của Tổng cục hướng dẫn xâydựng tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCT.

Cục thuế các địa phương tích cựcchuẩn bị để triển khai thực hiện đúng thời gian quy định và kết hợp việc điều chỉnhtỷ lệ GTGT, tỷ lệ TNCT với việc điều tra xác định lại doanh thu kinh doanh, đảmbảo doanh thu tính thuế sát với doanh thu thực tế kinh doanh.

Đối với những hộ kinh doanh, cơ quanthuế đã ổn định mức thuế đến hết qúy III hoặc hết năm 2001, thì tỷ lệ GTGT vàtỷ lệ TNCT được áp dụng từ thời điểm xác định lại doanh thu, mức thuế mới.

Trong quá trình tổ chức thựchiện nếu có vướng mắc, đề nghị cục thuế các tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cụcThuế để tiếp tục nghiên cứu giải quyết.


Nơi nhận:
- Như trên
- VP.B (TCT)
- Lưu: HC, NV6 (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đình Vu

BIỂUTỶ LỆ % GTGT VÀ TỶ LỆ % TNCT TRÊN DOANH THU
(Kèm theo công văn số 2423 TCT/NV6 ngày 29 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Thuế)

1/ Khu vực I: Gồm các thànhphố: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu.

2/ Khu vực II: Gồm các tỉnh:Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, HàTây, Ninh Bình, Hà Nam, Nam Đinh, Đồng Nai, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, BếnTre, Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Cà Mau, Bạc liêu, TRà Vinh, SócTrăng, Bình Dương, Tây Ninh, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,Quảng Nam, Quảng Trị, Thừa Tiên - Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, KhánhHòa, Bình Thuận, Ninh Thuận.

3/ Khu vực III: Gồm các tỉnh:Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Lào Cai, YênBái, Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Bình Phước.

STT

Hàng hóa, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh

Tỷ lệ % GTGT/Doanh thu

Tỷ lệ % TNCT /Doanh thu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Ngành sản xuất

1

Khai thác, tài nguyên, khoáng sản

40-50

35-45

30-40

8-13

7-12

5-10

Riêng: đánh bắt hải sản

30-40

25-35

20-30

6-11

5-10

4-9

2

Sản phẩm cơ khí

20-30

15-25

12-22

7-12

6-11

4-9

3

Sản phẩm sản xuất, chế biến khác

25-35

20-30

16-26

9-14

8-13

6-11

4

Gia công các loại

60-70

55-65

50-60

20-25

19-24

17-22

II

Ngành xây dựng

1

Có bao thầu NVL

30-40

25-35

20-30

7-12

6-11

5-10

2

Không bao thầu NVL

50-60

45-55

40-50

16-21

14-19

13-18

III

Ngành vận tải

30-40

28-38

25-35

10-15

8-13

5-10

IV

Kinh doanh ăn uống

1

ăn uống cao cấp

50-60

45-55

40-50

25-30

22-27

20-25

2

ăn uống bình dân

25-35

22-32

20-30

15-20

12-17

10-15

V

Kinh doanh thương nghiệp

1

Bán các mặt hàng

5-15

4-14

3-13

3-8

2-7

1-6

2

Bán xe máy, vàng bạc, đá qúy

1-6

1-5

1-4

0.5-3

0.5-2.5

0.5-2

3

Đại lý hưởng hoa hồng

38-43

35-40

32-37

VI

Kinh doanh dịch vụ

1

Dịch vụ sửa chữa cơ khí

40-50

35-45

32-42

25-30

21-26

19-24

2

Dịch vụ khác

Riêng: cho thuê nhà, cửa hàng, tài sản ...

50-60

70-80

40-50

65-75

35-45

62-72

25-30

40-45

22-27

35-40

20-25

33-38

3

Môi giới

80-90

75-85

73-83

40-45

35-40

33-38

Ghi chú: Hộ kinh doanhăn uống cao cấp là hộ có một trong 3 điều kiện sau đây:

- Tiện nghi phục vụ tốt như: bàn,ghế, bát, đũa ... chỗ ngồi, phòng ăn, điều hòa nhiệt độ, có nhân viên phục vụ.

- Có những món ăn, uống đặc thù,các món ăn làm kỹ thuật, hình thức đẹp và chế biến sau khi khách yêu cầu.

- Giá cả các món ăn, uống cao hơnbình thường.

Tuy nhiên, để xác định đâu là hộăn, uống cao cấp, Cục thuế cần căn cứ vào đặc điểm của địa phương để đưa ra cácchuẩn mực phù hợp để từng chi cục áp dụng thống nhất, tránh tùy tiện gây thắc mắctrong các hộ kinh doanh.

VănBản Liên quan :Công văn số 1839/TCT-DNK ngày 14 tháng 06 năm 2005 của BộTài chính (Tổng cục Thuế) về Trả lời kiến nghị của doanh nghiệp tại Hội nghị đốithoại.