B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2435/TCT-CS
V/v: phúc đáp khiếu nại chính sách thu lệ phí trước bạ.

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.

Tổng cục Thuế nhận được Đơn khiếu nại đề ngày 09/05/2015 của ông Nguyễn Nguyễn (đ/c: số49/1, Võ Thị Sáu, P. Thống Nhất,TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) về việc vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ. Vấn đề ông Nguyễn Nguyễn khiếu nại, Tổngcục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫnvề lệ phí trước bạ:

+ Khoản 7, Điều 1, Chương 1 quy định:

“Điều 1. Đi tượng chịu lệ phí trước bạ

7. Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc đượckéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn bin s do cơquan nhà nước có thẩm quyền cấp.”

+ Điều 2, Chương 1 quy định:

“Điều 2. Người nộp lệ phítrước bạ

Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nướcngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thôngtư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơquan nhà nước có thm quyền.

Trường hợp không phải nộp lệ phítrước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phítrước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trướcbạ với cơ quan Thuế trước khi đăng ký quyền s hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

- Tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ:

+ điểm c, Khoản 1, Điều 19 quy định:

“Điều 19. Khai phí, lệphí

1. Khai lệ phí trước bạ

c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định củapháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nộiđịa, tàu bin thiếuhồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm e khoản 1 Điều này)

- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu s 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tưnày;

- Hóa đơn mua tài sản hợp pháp (đối vớitrường hợp mua bán, chuyển nhượng, trao đi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt độngsản xuất, kinh doanh); hoặc hóa đơn bán hàng tịch thu (đi với trường hợp mua hàng tịch thu);hoặc quyết định chuyn giao, chuyn nhượng, thanh lý tài sản (đi với trường hợp cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, cơ quan tưpháp nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcxã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệpkhông hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân khác); hoặc giấy tờ chuyn giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhậntài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đi với trường hợp chuyn giao tài sản giữa các cá nhân, th nhân không hoạt động sản xuất, kinhdoanh);

- Giấy đăng ký quyền sở hữu, sử dụngtài sản của chủ cũ (đi với tài sản đăng ký quyn sở hữu, sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi)

- Các giấy tờ chng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộcđối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).”

+ Điều 74 quy định:

“Điều 74. Xử số thuế nộp thừa, s thuế nộp thiếu sau khi có quyết địnhgiải quyết của cơ quan có thẩm quyền

1. Cơ quan thuế phải hoàn trả tiền thuế,số tiền phạt thu không đúng và trả tiền lãi tính trên s tiền nộp thừa của tiền thuế, tiền phạt thu không đúng chongười nộp thuế, bên thứba trong thời hạn mười lăm ngày, k từ ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Tin lãi được tính theo lãi sut cơ bản do Ngân hàng nhà nước côngb.

Quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền bao gồm:Quyết định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định củaTòa án có thẩm quyền theo quy định của phápluật.

2. Trường hợp số thuế phải nộp xác địnhtại quyết định giải quyết khiếu nại cao hơn so với s thuế phải nộp xác định tại quyết định hành chính bị khiếu nại thì người nộpthuế phải nộp đy đủ s thuế còn thiếu trong thời hạn mười ngàyk từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại.”

- Theo hướng dẫn tại điểm 3, Công văn số 1980/BTC-TCT ngày 16/2/2012 thì“t chức, cá nhân có tài sản thuộc đi tượng chịu lệ phí trước bạ quy địnhtại Điều 2 Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 củaChính phủ chỉ phải nộp lệ phí trước bạ khi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơquan nhà nước có thm quyền. Do vậy, không có căn cứ để truy thu lệ phí trước bạ đi với các trường hợp chuyển nhượng tài sản qua nhiều lần màkhông thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

Căn cứ các quy định nêu trên, trườnghợp tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đi tượng chịu lệ phí trước bạ chỉ phải nộp lệ phí trước bạkhi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩmquyền. Do vậy, nếu ông Nguyễn Lưu Dũng đủ điều kiện kê khai nộp lệ phí trước bạxe ô tô nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Nguyễn khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụngvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 19Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên thì không có căn cứ để truy thu lệ phí trướcbạ đối với ông Nguyễn Nguyễn.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận chỉ đạo Chi cục Thuế huyệnHàm Thuận Nam thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 Thông tư số156/2013/TT-BTC nêu trên.

Đ nghị ông NguyễnNguyễn liên hệ vi Chi cục Thuếhuyện Hàm Thuận Nam để được giải quyết theo thẩm quyền.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC (TCT);
- Ông Nguyễn Nguyễn (đ/c: số 49/1, Võ Thị Sáu, P. Thống Nhất, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ