1. Khi nào bị thu hồi số tiền hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 18 tháng 01 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 244/TCT-KK thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng với nội dung cụ thể:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 244/TCT-KK
V/v thu hồi hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2012

Kínhgửi : Cục Thuế tỉnh Hà Nam

Trả lời công văn số 2034/CT-KK &KTTngày 02/11/2011 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về việc thu hồi hoàn thuế và khai bổ sungsau khi đã hoàn thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1 Về việc xử lý thuế GTGT của dựán đầu tư tại Công ty cổ phần xi măng Tràng An:

Căn cứ Điểm 1.2 (c1, c2) Mục IIIPhần B và Điểm 2 Mục I Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tàichính hướng dẫn về thuế GTGT;

Căn cứ Điểm 1.2 (c1, c3) Mục IIIPhần B và Điểm 2 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về thuế GTGT;

Căn cứ Khoản 2(đ) Điều 4 Thông tưsố 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý,sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định: "Trường hợp doanh nghiệp thuêđất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐvô hình";

Căn cứ Quyết định số 787/QĐ-UBNDngày 29/6/2011 của ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam về việc chấm dứt hoạt động dự ánđầu tư và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp cho Công ty cổ phần xi măngTràng An thì: "Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư Nhà máy xi măng Tràng An HàNam tại xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và thu hồi Giấy chứng nhậnđầu tư số 06121000.35 , chứng nhận lần đầu ngày 20/9/2007, chứng nhận thay đổi lầnthứ nhất ngày 10/4/2008 do Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Nam cấp cho Công ty Cổ phầnxi măng Tràng An (lý do: Công ty không thực hiện cam kết, vi phạm quy định củaLuật Đầu tư)".

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên vàcác văn bản liên quan đến số thuế đã hoàn cho Công ty cổ phần xi măng Tràng An,Cục Thuế ra quyết định thu hôi hoàn thuế GTGT đầu vào đã hoàn của hàng hoá, dịchvụ đã sử dụng cho đầu tư xây dựng Nhà may xi măng Tràng An nhưng phần tài sảncố định đã hình thành từ dự án đầu tư nêu trên của Công ty không sử dụng để phụcvụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo quyđịnh.

Tạm thời trong khi chưa có mẫu biểuQuyết định thu hồi hoàn thuế chính thức đề nghị Cục Thuế sử dụng mẫu số 17/KTTTban hành kèm theo Thông tư số 28/201 1/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày28/10/2010 của Chính phủ để ra Quyết định thu hồi hoàn thuế và thay đổi một sốnội dung cho phù hợp với trường hợp của doanh nghiệp.

Về ý kiến giả định, trường hợp Côngty cổ phần xi măng Tràng An được ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam chấp thuận cho đầutư dự án khác trên mặt bằng xây dựng dự án Nhà máy xi măng Tràng An và Công tycổ phần xi măng Tràng An sử dụng toàn bộ tài sản đã đầu tư xây dựng Nhà máy ximăng Tràng An vào dự án mới thì số thuế đã hoàn có thu hồi hay không? Thực tếđến nay không biết là dự án mới có được chấp thuận hay không và cũng không biếtkhi nào được chấp thuận nên không đặt vấn đề có hay không thu hồi số thuế đãhoàn, mà căn cứ vào hiện trạng tài sản thực tế để thu hồi.

2.Về việc khai bổ sung, điều chỉnhlàm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Đông Nam á Hamico:

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3.1 côngvăn số 4257/TCT-KK ngày 24/11/2011 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn thựchiện MLNSNN, hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN và sửa chỉ tiêu báo cáo kế toánthuế, thì:

Trường hợp Công ty cổ phần xuất.nhậpkhẩu Đông Nam á Hamico tự phát hiện có sai sót số liệu khi đề nghị hoàn thuếdẫn đến cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuếkiêm bù trừ thu NSNN hoàn trả cho Công ty nhiều hơn số thực tế phát sinh, đồngthời Công ty đã tự giác nộp thuế số thuế đã hoàn thừa, tiền phạt chậm nộp và kêkhai vào hồ sơ khai thuế bổ sung, điều chỉnh theo quy định: Căn cứ vào hồ sơkhai bổ sung, điều chỉnh của Công ty, Cục Thuế hướng dẫn Công ty nộp, hạch toánsố tiền thuế GTGT đã hoàn trả thừa vào tài khoản thu hồi hoàn thuế GTGT, sốtiền phạt chậm nộp vào tài khoản thu NSNN.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Nam biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ :CS, PC,(TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

2. Công tác thanh tra sau hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 18 tháng 7 năm 2001, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2699TCT/TTr hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2699 TCT/TTr
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2001

Kính gửi:Cục Thuế các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ điều 16 Luật thuế GTGT, điều 15 của Nghịđịnh số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định về việc hoàn thuếGTGT, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 93/1999/TT-BTC ngày 28/7/1998 về quytrình hoàn thuế GTGT trong đó đã quy định chi tiết các đối tượng, trường hợpđược hoàn thuế, thủ tục hồ sơ, thời gian giải quyết hồ sơ xin hoàn thuế, thẩmquyền, có trách nhiệm của các bên có liên quan để được hoàn thuế GTGT, đồngthời xác định rõ trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Thực hiện theo nguyêntắc hậu kiểm.

Chấp hành các quy định trên, trong hai năm quaviệc thực hiện hoàn thuế GTGT tại các Cục thuế đã thực hiện kịp thời, tạo điềukiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích xuất khẩu, tháo gỡkhó khăn về vốn cho doanh nghiệp.

Tại 61 Cục thuế trên cả nước trong năm 1999 đãhoàn được 1.167,89 tỷ đồng; năm 2000 được 4.203,59 tỷ đồng và 06 tháng đầu năm2001 đã hoàn thuế GTGT được 2,38 nghìn tỷ đồng. Mặt khác cơ quan thuế cũng đãtiến hành thanh, kiểm tra sau hoàn thuế để thu hồi các trường hợp hoàn sai năm1999 thu hồi được 679,64 triệu đồng; năm 2000 thu hồi được 8,352 tỷ đồng; sáutháng đầu năm 2001 thu hồi trên 12,6 tỷ đồng.

Tuy nhiên trong thực tế đã có một số ít doanh nghiệp lợi dụng chính sách khấu trừ khống đối với một số mặt hàng nông, lâm,thủy hải sản theo bảng kê số 04/GTGT , có hành vi mua bán hoá đơn để hợp thứchoá chứng từ cho việc mua bán hàng hoá hoặc có hành vi gian dối khai man về sốlượng, mặt hàng và giá cả đối với các mặt hàng trên khi xuất khẩu để được hưởngthuế suất 0%. Cơ quan Công an đã phát hiện ra một số trường hợp gian lận trongquá trình điều tra, đã đến cơ quan thuế địa phương để thu thập hồ sơ tài liệu cóliên quan. Một số lãnh đạo Cục thuế địa phương chưa nắm rõ nội dung phối hợphoặc sợ liên đới trách nhiệm nên đã dừng lại không xử lý đối với các hồ sơ xinhoàn thuế GTGT liên quan đến nhóm sản phẩm nêu trên, việc làm này đã ảnh hưởngđến việc đẩy mạnh xuất khẩu ở địa phương và gây khó khăn cho doanh nghiệp.

Để chấp hành nghiêm chỉnh Luật thuế GTGT, Tổngcục thuế yêu cầu Cục thuế các tỉnh, thành phố tiếp tục xem xét xử lý hồ sơ xinhoàn thuế theo đúng quy định hiện hành. Nếu các doanh nghiệp làm đúng trình tựthủ tục xin hoàn thuế, thì cơ quan thuế có trách nhiệm phải giải quyết kịp thờitheo quy định để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp.

Cục thuế các địa phương phải đẩy mạnh công tác thanh tra sau hoàn thuế theo quy định hiện hành và hướng dẫn của Tổng cục thuếtại Công văn số 342 TCT/TTr, ngày 06 tháng 02 năm 2001 nhằm phát hiện xử lý kịpthời các hành vi, vi phạm. Qua kết quả kiểm tra, các Cục thuế báo cáo đầy đủ vềTổng cục theo quy định để tổng hợp báo cáo nhà nước.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đềnghị Cục Thuế các địa phương báo cáo kịp thời với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và Tổng cục Thuế để giải quyết./.

KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đức Quế

3. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh thực hiện xuất khẩu ?

Ngày 02 tháng 06 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài chính) ban hành Công văn 2150/TCT-KK 2015 hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2150/TCT-KK
V/v: hoàn thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang

Trả lời công vănsố 356/CT-KTT ngày 15/4/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc hoàn thuế giátrị gia tăng (GTGT), sau khi lấy ý kiến của Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế cóý kiến như sau:

Căn cứ Điều 1,khoản 4 Điều 6 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quảnlý và sử dụng con dấu;

Căn cứ khoản 3Điều 25 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 8/4/2004 của Chính phủ quy định vềcông tác văn thư;

Căn cứ Điều 5,Điều 6 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Luật Quản lý thuế;

Căn cứ khoản 2Điều 9, khoản 2 Điều 16, Điều 17 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 củaBộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; thì:

Trường hợp Chi nhánh Công ty cổ phần thực phẩm Bim tại Kiên Giang đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu kỳ từ tháng 4/2012đến tháng 12/2013, trong đó toàn bộ Tờ khai hải quan của Chi nhánh Công ty cổphần thực phẩm Bim tại Kiên Giang do bà Lê Lệ Lưu là trưởng phòng kinh doanhcủa Công ty cổ phần thực phẩm BIM ký tên và đóng dấu của Chi nhánh Công ty cổphần thực phẩm Bim tại TP.Hồ Chí Minh thì không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu, nếu Chi nhánh Công ty cổ phầnthực phẩm Bim tại Kiên Giang đã có xác nhận của cơ quan Hải quan đối với hànghóa xuất khẩu thì không phải tính thuếGTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

4. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các khoản chi để đầu tư ?

Ngày 12 tháng 10 năm 2010, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn số 4067/TCT-KK về hoàn thuế:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
---------------------

Số: 4067/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------------

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2010

Kính gửi: Công ty cổ phần xi măng Vakaxi

Trả lời công văn số 63/CV-VKX ngày 27/9/2010 của Công ty cổ phần xi măng Vakaxi về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào của dự án đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Liên quan đến trường hợp của Công ty cổ phần xi măng Vakaxi, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 1779/TCT-KK ngày 27/5/2010 trả lời Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn về việc hoàn thuế GTGT, trong đó có nội dung: “Trường hợp Công ty khi giải thể có phát sinh thuế GTGT phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, thanh lý tài sản và thanh lý hợp đồng liên doanh giữa bên Việt Nam và bên Trung Quốc trong Công ty thì Công ty được kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của tài sản chuyển nhượng, thanh lý”.

Do vậy, trường hợp nếu các khoản chi để đầu tư (như hợp đồng tư vấn, hợp đồng vẽ bản đồ, phí và lệ phí làm thủ tục xin giao đất, cấp đất) được xác định trong giá trị tài sản hình thành từ dự án đầu tư theo quy định mà Công ty chuyển nhượng, thanh lý thì Công ty được kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào (nếu có) của các khoản chi phí này.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần xi măng Vakaxi biết và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy định pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Các Vụ: PC(02b), CS (TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

5. Hoàn thuế giá trị gia tăng cho Bưu điện, điện lực tỉnh Bến Tre ?

Ngày 17 tháng 03 năm 2006, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn 991/TCT-DNNN hoàn thuế giá trị gia tăng cho Bưu điện tỉnh Bến Tre và Điện lực tỉnh Bến Tre:

TỔNG CỤC THUẾ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 991/TCT-DNNN
V/v: Hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2006

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre

Trả lời công văn số 114/CT /QLDN1 ngày 6/3/2006 của Cục thuế tỉnh Bến Tre về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho Bưu điện tỉnh Bến Tre và Điện lực tỉnh Bến Tre; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại mục I, phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì: Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết và Cơ sở phải được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có con dấu, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo chế độ quy định và có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.

Căn cứ quy định nêu trên, nếu Bưu điện tỉnh Bến Tre và Điện lực tỉnh Bến Tre đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì Bưu điện Bến Tre và Điện lực tỉnh Bến Tre được hoàn thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bến Tre biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bưu điện tỉnh Bến Tre;
- Điện lực tỉnh Bến Tre;
- Lưu: VT, DNNN (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

6. Hướng dẫn đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 28 tháng 7 năm 1999, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 93/1999/TT-BTC hoàn thuế giá trị gia tăng với các nội dung cụ thể:

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 93/1999/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 1999

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 93/1999/TT-BTC NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998, Thông tư số 175/1998/TT-BTC ngày 24/12/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 và Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT; Quyết định số 1632 /1998/QĐ-BTC ngày 17/11/1998 ban hành qui chế lập, quản lý, sử dụng quĩ hoàn thuế GTGT. Để thực hiện hoàn thuế GTGT đúng chế độ, kịp thời, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số vấn đề về hoàn thuế GTGT như sau:

I, VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HOÀN THUẾ GTGT:

1- Đối tượng được hoàn thuế GTGT:

Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế GTGT trong các trường hợp sau đây:

a/ Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra. Số thuế đầu vào được khấu trừ bao gồm số thuế đầu vào phát sinh trong tháng và số thuế đầu vào được khấu trừ của tháng trước chuyển qua.

Ví dụ: công ty B có số kê khai thuế GTGT như sau:

(Đơn vị: triệu đồng)

Thời gian

Thuế đầu vào

Thuế đầu ra

Chênh lệch

Thuế phải nộp (luỹ kế)

Tháng 2

600

100

- 500

- 500

Tháng 3

100

200

+ 100

- 400

Tháng 4

150

200

+ 50

- 350

Theo ví dụ trên, công ty B thuộc đối tượng được xét hoàn thuế. Số thuế được hoàn của 3 tháng là 350 triệu đồng.

b/ Cơ sở kinh doanh hàng xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào được hoàn lớn do xuất khẩu các mặt hàng theo thời vụ, theo chuyến hàng có giá trị, số lượng lớn thì được xét hoàn thuế theo từng tháng hoặc từng chuyến hàng. Số thuế được hoàn lớn được xác định từ 300 triệu đồng trở lên.

c/ Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT có mua sắm tài sản cố định do đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu; việc hoàn thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định mua sắm mới được thực hiện theo qui định tại điểm a, b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 28/1998/NĐ-CP của Chính phủ.

d/ Ngoài các đối tượng nêu trên, đối với các trường hợp cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản, có số thuế GTGT nộp thừa, nếu cơ sở đề nghị hoàn trả thì được hoàn thuế, hoặc cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền (các trường hợp này không phân biệt cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế hay tính trực tiếp trên GTGT).

2- Đối tượng được hoàn thuế GTGT có trách nhiệm:

a/ Lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế. Hồ sơ hoàn thuế được qui định đối với từng trường hợp theo điểm I - phần D - Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính.

b/ Trường hợp hồ sơ không rõ ràng hoặc không đầy đủ, cơ quan thuế yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc giải trình thì cơ sở đề nghị hoàn thuế phải cung cấp hồ sơ bổ sung hoặc giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế.

c/ Doanh nghiệp đề nghị được hoàn thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai liên quan đến việc xác định về số thuế được hoàn. Mọi trường hợp sai sót nếu kiểm tra, phát hiện đều bị xử lý truy thu về thuế. Tuỳ theo nguyên nhân và mức độ vi phạm còn bị phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Pháp luật.

II, THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ VÀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT HOÀN THUẾ GTGT:

1- Thẩm quyền giải quyết hoàn thuế:

a/ Cục trưởng Cục thuế xem xét, ra quyết định hoàn thuế cho các đối tượng được hoàn thuế GTGT thuộc đối tượng quản lý trực tiếp của Cục thuế và Chi cục thuế.

b/ Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, ra quyết định hoàn thuế cho các đối tượng đặc biệt theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90/TTg ngày 07/3/1994 và Quyết định số 91/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là các Tổng công ty 90, 91) nếu hoàn thuế tập trung tại các Văn phòng Tổng công ty.

2- Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hoàn thuế:

a/ Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của các ĐTNT. Bộ phận tiếp nhận ghi rõ ngày tiếp nhận và chuyển kịp thời tới bộ phận kiểm tra, xử lý.

b/ Thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, xác định số hoàn thuế:

- Bộ phận kiểm tra hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra: bảng kê khai tổng hợp số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào phát sinh được khấu trừ, hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng gia công xuất khẩu với nước ngoài, tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận về số lượng hàng hoá thực xuất khẩu của Hải quan cửa khẩu...

- Kiểm tra số thuế đề nghị hoàn; đối chiếu giữa bảng kê hoá đơn mua vào, bán ra, thuế đầu ra, thuế đầu vào được khấu trừ ...đối chiếu với tình hình kinh doanh, thu nộp của tháng trước, từ đó xác định số thuế thực tế được hoàn để làm thủ tục hoàn thuế cho doanh nghiệp.

Trường hợp kiểm tra hồ sơ nếu thiếu, thì yêu cầu đơn vị bổ sung; nếu phát hiện kê khai không đúng hoặc chưa rõ, có thể trao đổi với đơn vị để xác định rõ. Trong trường hợp cụ thể có thể yêu cầu đơn vị giải trình hoặc bổ sung hồ sơ chứng minh (chưa phải là kiểm tra).

Cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét hồ sơ và giải quyết hoàn thuế cho đơn vị trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế của đơn vị gửi đến. Trường hợp phải kiểm tra, xác minh, bổ sung hồ sơ ...thì thời gian tối đa là 30 ngày. Nếu không đủ thủ tục và điều kiện được hoàn thuế phải trả lời cho đơn vị biết trong khoảng thời gian 7 ngày, kể từ ngày nhận được hhồ sơ.

c/ Lập quyết định hoàn thuế: sau khi kiểm tra, nếu đủ thủ tục, điều kiện theo qui định tại điểm I - phần D - Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính thì xác định số thuế hoàn trả, trình Cục trưởng Cục thuế ra quyết định hoàn thuế cho đối tượng nộp thuế theo đúng luật định.

Sau khi hoàn thuế, trường hợp nghi vấn hoặc cần tổ chức kiểm tra, thanh tra tại cơ sở để xác định đúng số hoàn thuế, thì cơ quan thuế quyết định kiểm tra hoặc thanh tra.

3- Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:

Nhận được quyết định hoàn thuế và uỷ nhiệm chi hoàn thuế GTGT do cơ quan Thuế gửi đến, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố thực hiện việc chi hoàn thuế GTGT cho các đối tượng trong thời gian tối đa là 3 ngày kể từ ngày nhận được chứng từ chi hoàn thuế . Đồng thời Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm làm ngay thủ tục thanh toán với quĩ hoàn thuế GTGT mở tại Kho bạc Nhà nước Trung ương.

III, TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Để việc hoàn thuế GTGT theo đúng Luật định, đề nghị UBND tỉnh, thành phố tích cực chỉ đạo ngành Thuế thực hiện hoàn thuế GTGT cho các đối tượng nộp thuế đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng đối tượng . Đồng thời yêu cầu các ngành phối hợp với ngành Thuế tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các đối tượng nộp thuế thực hiện nghiêm chỉnh chế độ kế toán, thống kê, hoá đơn, chứng từ; kê khai đầy đủ, chính xác số thuế phải nộp cũng như số thuế đề nghị hoàn.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những qui định trước đây về việc hoàn thuế GTGT trái với qui định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc liên quan đến việc giải quyết hoàn thuế, đề nghị các đối tượng nộp thuế, các ngành, các địa phương phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết.

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)