VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 2444/VPCP-TCCV
V/v tình hình và kết quả thống kê thủ tục hành chính tại các bộ, địa phương

Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2009

Kínhgửi: Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng

Thực hiện nhiệm vụ được Thủtướng giao, từ giữa tháng 12 năm 2008 đến ngày 31 tháng 3 năm 2009, Tổ công tácchuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng (sau đây gọi là Tổ côngtác chuyên trách) đã cử cán bộ xuống làm việc trực tiếp với 21 bộ, cơ quanngang bộ, 3 cơ quan trực thuộc (Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chínhsách xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam) và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trungương để đôn đốc, hướng dẫn việc thống kê thủ tục hành chính tại các cơ quan này– giai đoạn 1 của Đề án 30. Căn cứ kết quả làm việc của Tổ công tác chuyêntrách, báo cáo định kỳ tháng 3/2009 của các bộ, địa phương, Văn phòng Chính phủtổng hợp báo cáo Thủ tướng như sau:

I. VỀ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Việc tổ chức thực hiện thốngkê thủ tục hành chính tại các bộ, ngành, địa phương nhìn chung đã đi vào nềnnếp, và thu được kết quả bước đầu tích cực. Theo tổng hợp báo cáo từ các bộ,địa phương số lượng thủ tục hành chính đã được các bộ, cơ quan ngang bộ thốngkê theo Biểu mẫu 1 tính tới hết tháng 3/2009 là 2947/3487 thủ tục hành chính; ởđịa phương: cấp xã thấp nhất là 29 thủ tục hành chính, cao nhất là 249 thủ tục;cấp huyện thấp nhất là 33 thủ tục hành chính cao nhất là 424 thủ tục hànhchính; cấp sở thấp nhất là 123 thủ tục hành chính, cao nhất là 1162 thủ tụchành chính (có phụ lục kèm theo). Tính tới thời điểm này (ngày 14 tháng 4 năm2009) đã có 872 Biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính của bộ, cơ quan ngangbộ và 2478 văn bản liên quan đến thủ tục hành chính được các Tổ công tácthực hiện đề án 30 của bộ, địa phương nhập vào cơ sở dữ liệu. Qua kết quả đạtđược, Tổ công tác chuyên trách có thể khẳng định nếu các bộ, địa phương tổ chứctốt công tác thống kê thủ tục hành chính theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng vàhướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách thì trong tháng 9/2009, Tổ công tácchuyên trách có thể báo cáo Thủ tướng để công bố công khai trên Internet cơ sởdữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính ở cả 4 cấp chính quyền. Có thể nói đâylà dấu ấn đặc biệt, mang tính lịch sử của nền hành chính nước ta (từ năm 1945đến năm nay sau 64 năm giành chính quyền chúng ta chưa làm được), có ý nghĩachính trị và kinh tế to lớn, góp phần đổi mới phương thức, lề lối hoạt động củabộ máy nhà nước, từng bước xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiệu lực,hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận thủ tục hànhchính và các quy định có liên quan, rút ngắn thời gian giải quyết công việc chocá nhân, tổ chức, giảm thiểu chi phí không chính thức; qua đó góp phần ngănngừa nhũng nhiễu tiêu cực trong bộ máy công quyền và cải thiện quan hệ giữachính quyền với nhân dân. Đồng thời, kết quả thống kê là tiền đề trực tiếp phụcvụ cho giai đoạn rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

2. Đa số các bộ, địa phương chấphành nghiêm chỉnh chỉ đạo của Thủ tướng về việc thành lập Tổ công tác thực hiệnđề án 30, bảo đảm các điều kiện cần thiết về con người, cơ sở vật chất cho hoạtđộng của Tổ. Hiện nay trên phạm vi toàn quốc có 88 Tổ công tác thực hiện đề án30 (bao gồm cả Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủtướng) được thành lập và đi vào hoạt động. Đây là lực lượng nòng cốt, giúp Thủtướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh, Tổng giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chínhsách xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc tổ chức thực hiện đề án 30trên phạm vi toàn quốc.

Tổ công tác thực hiện đề án 30của các bộ, địa phương trong giai đoạn thống kê có trách nhiệm đôn đốc, hướngdẫn các đơn vị trực thuộc thống kê thủ tục hành chính; kiểm soát chất lượng cácthủ tục hành chính đã được các đơn vị này thống kê theo biểu mẫu 1 và các vănbản quy định về thủ tục hành chính để nhập vào phần mềm máy xén, gửi Tổ côngtác chuyên trách.

Về quy mô thực hiện đề án, việcthực hiện đề án 30 được tiến hành trên phạm vi cả nước, với sự tham gia của 400các vụ, cục thuộc 21 bộ, cơ quan ngang bộ và 3 cơ quan trực thuộc; 1300 đơn vịcấp sở, 700 đơn vị cấp huyện, 10.000 đơn vị cấp xã thuộc 63 địa phương. Với quymô như vậy, công cuộc cải cách thủ tục hành chính của ta là rất lớn, huy độngsự vào cuộc của cả hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.

3. Thực hiện chỉ đạo của Thủtướng tại văn bản số 1223/VPCP-TCCV ngày 26 tháng 02 năm 2009 và hướng dẫn số 41/CCTTHC ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Tổ công tác chuyên trách, các địa phươngđang khẩn trương thống kê bộ thủ tục hành chính tại các xã điểm và các huyệnđiểm (mỗi tỉnh chọn 5 đơn vị cấp xã, 3 đến 5 đơn vị cấp huyện), gửi các xã,huyện còn lại để lấy ý kiến, trên cơ sở đó Tổ công tác các địa phương sẽ tiếnhành tổng hợp, rà soát, trong tháng 6 năm 2009 trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnhban hành và công bố công khai bộ thủ tục hành chính cấp huyện, cấp xã phục vụnhân dân. Theo đó, thủ tục hành chính tại cấp xã, cấp huyện trong cùng một địaphương là thống nhất và đồng bộ, công khai minh bạch và không có sự khác biệt.

4. Theo báo cáo của Bộ Ngoạigiao, cũng như qua kết quả làm việc trực tiếp với lãnh đạo Tổ công tác thựchiện đề án 30 của Bộ, tổng số thủ tục hành chính của Bộ tính đến ngày 08 tháng4 năm 2009 là 47 thủ tục, trong đó có 29 thủ tục được áp dụng tại 83 cơ quanđại diện Việt Nam ở nước ngoài với 2407 phiên bản thủ tục hành chính sẽ được BộNgoại giao chuẩn hóa và công bố công khai trong tháng 6 năm 2009. Việc công bốcông khai bộ thủ tục hành chính áp dụng tại 83 cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài sẽ trực tiếp cải thiện hình ảnh của Việt Nam trong mắt kiều bào ta ở nướcngoài và bạn bè quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

5. Gắn thi đua khen thưởng, đềbạt bổ nhiệm cán bộ với việc thực hiện đề án 30 là một giải pháp quan trọngtrong bối cảnh hiện nay để bảo đảm thực hiện thành công đề án. Tuy nhiên dokhông nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của đề án này nên hầu hết các bộ và địaphương chưa cụ thể hóa chỉ đạo của Thủ tướng và hướng dẫn của Bộ Nội vụ về vấnđề này (công văn số 2026/TTg-TCCV ngày 21 tháng 11 năm 2008, công văn 3928/BNV-CCHC ngày 31 tháng 12 năm 2008).

Để hiện thực hóa quyết tâm chínhtrị của Thủ tướng về vấn đề này, ngày 09 tháng 4 năm 2009, Bộ trưởng, Chủ nhiệmVăn phòng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ Trần Văn Tuấn cùng đại diện các cơquan liên quan của Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ đã có buổi làm việc để phốihợp thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng và hướng dẫn của Bộ Nội vụ về việc gắn thiđua, khen thưởng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ với việc thực hiện đề án 30. Tại cuộchọp này Bộ Nội vụ nhất trí sẽ cụ thể hóa công văn 3928/BNV-CCHC để hướng dẫncác bộ, địa phương thực hiện và phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ trongviệc thẩm định, thẩm tra các hồ sơ thi đua, khen thưởng, đề bạt, bổ nhiệm cánbộ thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng và Ban cán sự Đảng Chính phủ. Vềphía Văn phòng Chính phủ cũng sẽ phối hợp chặt chẽ với Bộ Nội vụ để tổ chứcthực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thủ tướng khi thẩm tra các hồ sơ thi đua, khenthưởng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ của các bộ, ngành, địa phương, trước khi trìnhBan Cán sự Đảng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

6. Trong tháng 3 năm 2009, Tổcông tác chuyên trách đã tổ chức giao ban với Tổ công tác thực hiện đề án 30của các bộ, cơ quan ngang bộ để đôn đốc, hướng dẫn và chấn chỉnh những thiếusót trong tổ chức công việc. Kết thúc giao ban, Tổ công tác chuyên trách đã cóvăn bản gửi tới các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ để chỉ đạo,chấn chỉnh việc thống kê thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan ngang bộ. Thời giantới Tổ công tác chuyên trách sẽ duy trì chế độ giao ban định kỳ 1 tháng/lần vớiTổ công tác các bộ, cơ quan ngang bộ; định kỳ 2 tháng/lần giao ban trực tuyếnvới lãnh đạo địa phương và lãnh đạo Tổ công tác thực hiện đề án 30 của các địaphương để kịp thời chấn chỉnh những thiếu sót và đôn đốc việc thực hiện.

7. Để hỗ trợ tích cực việc nângcao nhận thức và bảo đảm thực hiện có kết quả đề án 30, Tổ công tác chuyêntrách cũng đang phối hợp với một số công ty truyền thông quốc tế xây dựng lôgô, khẩu hiệu hành động và dự thảo kế hoạch truyền thông của đề án. Ngay saukhi có lô gô, khẩu hiệu, Văn phòng Chính phủ sẽ báo cáo xin ý kiến của Thủtướng về vấn đề này, trước khi chính thức triển khai.

II. NHỮNG HẠN CHẾ, TỒN TẠI VÀGIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

Qua kiểm tra thực tế và tổng hợpbáo cáo của các bộ, địa phương, Văn phòng Chính phủ nhận thấy việc triển khaiđề án 30 còn bộc lộ một số hạn chế, tồn tại:

1. Vẫn còn tình trạng chưa có sựnhận thức đầy đủ, nhất quán về mục đích ý nghĩa, tầm quan trọng của đề án 30;dẫn đến sự chỉ đạo chưa thật quyết liệt, ráo riết, nhất là của người đứng đầucơ quan hành chính. Do đó, số lượng thủ tục hành chính của bộ, cơ quan ngang bộđã thống kê chỉ chiếm khoảng 10 đến 30% số thủ tục hành chính được thực hiệntại 3 cấp chính quyền địa phương. Đến thời điểm hiện tại, công tác thống kê củabộ, cơ quan ngang bộ phần lớn đều chậm so với dự kiến (theo chỉ đạo của Thủtướng trước ngày 01 tháng 4 năm 2009 phải thống kê xong các thủ tục hành chínhthuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ).

Ở các địa phương, hầu hết cácsở, ban, ngành thực hiện công tác thống kê chậm so với các huyện điểm, xã điểm.Nếu không có sự chỉ đạo quyết liệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sựlãnh đạo của cấp ủy đảng và giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp các địaphương sẽ khó có thể hoàn thành việc thống kê thủ tục hành chính đúng tiến độcủa đề án (trước ngày 01 tháng 5 năm 2009 các địa phương phải thống kê xong thủtục hành chính).

Để khắc phục tồn tại nêu trên,bên cạnh việc tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra, đôn đốcviệc thực hiện, cần thiết phải có một văn bản của Thủ tướng gửi các đồng chí Bíthư tỉnh ủy, thành ủy, Bộ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, Tổng giám đốc các cơ quan Ngân hàng phát triển Việt Nam, Ngân hàngChính sách xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam để quán triệt về mục đích, ý nghĩa,tầm quan trọng của đề án 30, qua đó huy động sự vào cuộc của hệ thống chính trịđối với công tác cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ - nhiệm vụ trọngtâm, khâu đột phá cải cách hành chính từ nay đến hết năm 2010.

2. Mặc dù Thủ tướng đã chỉ đạocụ thể về việc bố trí cán bộ chuyên trách làm việc tại Tổ công tác thực hiện đềán 30, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Tổ công tác; Tổ côngtác chuyên trách đã có hướng dẫn cụ thể về phạm vi thống kê, cách thức thống kênhưng qua kiểm tra thấy một số bộ, địa phương vẫn chưa tuân thủ chỉ đạo của Thủtướng và thực hiện đúng hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách về thống kêđiểm, nhiều địa phương chỉ tập trung thống kê thủ tục hành chính một cửa, thủtục hành chính đang thực hiện, không thống kê đầy đủ những thủ tục hành chínhthuộc thẩm quyền nên số lượng thủ tục hành chính được thống kê thấp, chưa đầyđủ.

Để khắc phục tồn tại này, Tổcông tác chuyên trách đã có văn bản gửi các đồng chí Chủ tịch, Bộ trưởng để chỉđạo Tổ công tác thực hiện đề án 30 của bộ, địa phương rút kinh nghiệm trongviệc tổ chức triển khai thống kê thủ tục hành chính theo đúng chỉ đạo của Thủtướng (công văn số 50/CCTTHC , công văn số 51/CCTTHC ngày 07 tháng 4 năm 2009).

3. Việc thống kê thủ tục hànhchính tại các đơn vị ngành dọc của các bộ: Quốc phòng, Công an, Tài chính tuyđã được triển khai nhưng còn chậm, thiếu quyết liệt. Hầu hết các đơn vị ngànhdọc tham gia thống kê chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của côngtác này nên tham gia còn hình thức, việc thống kê chưa bao quát hết đặc thù củatừng địa phương. Đây là vấn đề cần kịp thời chấn chỉnh để bảo đảm tính thựctiễn của các thủ tục hành chính, tránh tình trạng thống kê xong nhưng khi ápdụng cụ thể vào từng địa phương thì không được vì mới dừng lại ở quy định khungmà chưa được cụ thể hóa với từng địa phương.

Để khắc phục tồn tại này, cần cósự chỉ đạo của Thủ tướng để các đồng chí Bộ trưởng các bộ: Quốc phòng, Công an,Tài chính; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng giám đốc các cơ quan:Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Bảo hiểm xã hộiViệt Nam chỉ đạo thực hiện. Trong tháng 6/2009, các cơ quan này phải thống kêđầy đủ các phiên bản thủ tục hành chính được các cơ quan ngành dọc đóng tại cácđịa phương thực hiện để công bố công khai phục vụ nhân dân và công tác quản lýcủa địa phương.

4. Kinh phí triển khai thực hiệnđề án 30 tại các bộ, địa phương thực hiện theo nguyên tắc lấy từ nguồn kinh phícải cách hành chính của các bộ và địa phương. Tuy nhiên, các bộ và địa phươngđều lúng túng trong việc bố trí kinh phí cho công tác này do chưa có hướng dẫncụ thể của Bộ Tài chính. Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởngđến tiến độ của đề án.

Để tạo thuận lợi cho các bộ, địaphương tổ chức thực hiện có kết quả đề án 30, cần thiết phải có thông tư hướngdẫn của Bộ Tài chính về việc lập, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án30 tại các bộ, ngành và địa phương ngay trong tháng 5 năm 2009.

III. KIẾN NGHỊ CỦA VĂN PHÒNGCHÍNH PHỦ

Triển khai thực hiện đề án 30 làmột chủ trương lớn, nhận được sự đồng thuận cao của mọi tầng lớp nhân dân trongxã hội, với lộ trình, bước đi và kết quả cụ thể. Nếu thực hiện thành công đề ánnày sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, chính trị thiết thực, phục vụ trực tiếp cho86 triệu đồng bào ta ở trong nước, kiều bào ta ở nước ngoài, xây dựng hình ảnhmột Việt Nam thân thiện trong con mắt bạn bè quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoàivào Việt Nam. Có thể khẳng định nếu thực hiện có kết quả đề án này thì đây làmột cuộc cải cách được tiến hành với chi phí thấp nhất nhưng mang lại hiệu quảcao nhất, trực tiếp nâng cao tính chuyên nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công chứcnhà nước trong giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.

Tuy nhiên, triển khai thực hiệnđề án 30 là một công việc hết sức khó khăn, phức tạp và gặp lực cản ngay từchính bản thân bộ máy hành chính nhà nước. Do đó, để thực hiện thành công đề ánnày, trước mắt là ngay trong tháng 9 năm 2009 có thể công bố công khai bộ cơ sởdữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được thực hiện tại 4 cấp chính quyền(bộ, tỉnh, huyện, xã) trên Internet phục vụ nhân dân, Văn phòng Chính phủ đềnghị Thủ tướng:

1. Ký văn bản gửi các đồng chíBí thư tỉnh ủy, thành ủy, các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương và Tổng Giám đốc các cơ quan: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàngPhát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội để quán triệt về mục đích, ýnghĩa và tầm quan trọng của đề án 30 trong bối cảnh hiện nay và yêu cầu ngườiđứng đầu các cơ quan, tổ chức thực hiện nghiêm túc đề án, đồng thời huy động sựvào cuộc của cả hệ thống chính trị trong quá trình tổ chức thực hiện đề án (xinđính kèm).

2. Giao Văn phòng Chính phủ rathông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc:

- Giao Bộ trưởng các bộ: Quốcphòng, Công an, Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, TổngGiám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xãhội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trong tháng 6 năm 2009 thống kê đầy đủ các phiênbản thủ tục hành chính do các cơ quan ngành dọc đóng tại các địa phương thựchiện để công bố công khai phục vụ nhân dân và công tác quản lý của chính quyềnđịa phương.

- Giao Bộ trưởng Bộ Ngoại giaotrong tháng 6 năm 2009 công bố công khai đầy đủ các phiên bản thủ tục hànhchính được thực hiện tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để phục vụkiều bào Việt Nam ở nước ngoài.

- Giao Bộ trưởng Bộ Tài chínhtrong tháng 5 năm 2009, ban hành thông tư hướng dẫn việc lập, quản lý và sửdụng kinh phí thực hiện đề án 30 tại các bộ, ngành và địa phương để bảo đảmviệc triển khai có kết quả đề án trong phạm vi toàn quốc.

Trên đây là báo cáo về tìnhhình, kết quả thực hiện thống kê thủ tục hành chính tại các bộ, ngành, địaphương và một số đề xuất, kiến nghị, Văn phòng Chính phủ kính trình Thủ tướngxem xét, quyết định. Nếu được Thủ tướng đồng ý, đề nghị Thủ tướng cho phép vănphòng Chính phủ gửi báo cáo này tới các Thành viên Chính phủ và Chủ tịch Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(Xin đính kèm dự thảo văn bảncủa Thủ tướng và dự thảo thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng)./.

Nơi nhận: - Như trên;
- Các Phó TTg CP;
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
- VPCP: BTCN, các PCN;
- TCTCT: các Tổ phó TCTCT;
- Lưu: VT, TCCV (5).

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Nguyễn Xuân Phúc

PHỤLỤC

KẾTQUẢ THỐNG KÊ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC BỘ, ĐỊA PHƯƠNG TÍNH ĐẾN HẾT THÁNG 3 NĂM2009
(Kèm theo Công văn số 2444/VPCP-TCCV ngày 16 tháng 4 năm 2009)

I. CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

STT

Tên bộ, cơ quan ngang bộ

Tổng số TTHC

Số lượng TTHC đã thống kê

Số lượng TTHC còn phải thống kê

Số lượng TTHC đã nhập vào máy xén

Ghi chú

1

Bộ Giao thông vận tải

395

384

11

0

2

Bộ Xây dựng

92

86

06

17

3

Bộ Tài nguyên và Môi trường

238

238

0

154

Chưa gửi

4

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

324

293

31

200

5

UB Dân tộc

11

10

1

0

6

Bộ Giáo dục và Đào tạo

173

56

117

5

7

Bộ Văn hóa – Thể thao Du lịch

135

48

87

20

8

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

175

136

39

83

9

Bộ Khoa học Công nghệ

64

64

0

30

10

Bộ Thông tin và Truyền thông

146

108

38

66

11

Nội vụ

0

0

0

0

Chưa có

12

Công an

106

106

0

106

13

Quốc phòng

57

16

41

0

14

Ngoại giao

47

47

0

47

15

Y tế

225

132

93

0

16

Thanh tra

24

24

0

24

17

Tư pháp

250

250

0

0

18

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

261

261

0

0

19

Bộ Công Thương

70

41

29

29

20

Bộ Tài chính

530

483

47

0

21

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

164

164

0

91

Tổng cộng

3487

2947

540

872

II. TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰCTHUỘC TRUNG ƯƠNG

STT

Tên địa phương/cấp

Số lượng TTHC đã thống kê

Số lượng TTHC còn phải thống kê

Số lượng TTHC đã nhập vào máy xén

Ghi chú

1

TP. Hồ Chí Minh

Cấp tỉnh

718

112

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

105

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

57

0

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

880

2

Bà Rịa – Vũng Tàu

Cấp tỉnh

1162

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

218

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

110

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1490

3

Bạc Liêu

Cấp tỉnh

314

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

102

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

36

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

452

4

Cà Mau

Cấp tỉnh

269

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

75

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

38

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

382

5

Ninh Bình

Cấp tỉnh

448

1153

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

105

05

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

181

0

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

734

6

Thanh Hóa

Cấp tỉnh

610

589

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

238

162

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

151

59

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

999

7

Nghệ An

Cấp tỉnh

691

265

148

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

100

95

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

88

50

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

879

8

Hà Tĩnh

Cấp tỉnh

862

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

107

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

74

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1043

9

Khánh Hòa

Cấp tỉnh

737

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

215

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

200

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1152

10

Phú Yên

Cấp tỉnh

400

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

341

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

106

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

847

11

Bình Định

Cấp tỉnh

516

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

120

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

60

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

696

12

Gia Lai

Cấp tỉnh

688

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

119

198

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

92

225

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

899

13

Sơn La

Cấp tỉnh

588

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

189

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

69

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

846

14

Điện Biên

Cấp tỉnh

391

7

36

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

222

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

249

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

862

15

Lai Châu

Cấp tỉnh

712

24

08

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

237

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

93

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1042

16

Yên Bái

Cấp tỉnh

701

1216

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

170

70

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

163

85

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1034

17

Hòa Bình

Cấp tỉnh

431

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

192

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

69

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

692

18

Bắc Ninh

Cấp tỉnh

Chưa thống kê đủ

Huyện điểm

222

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

229

Đề nghị cần tiếp tục thống kê

Tổng

451

19

Hưng Yên

Cấp tỉnh

563

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

93

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

93

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

749

20

Nam Định

Cấp tỉnh

588

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

93

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

103

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

784

21

Phú Thọ

Cấp tỉnh

400

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

52

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

50

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

502

22

Vĩnh Phúc

Cấp tỉnh

410

227

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

56

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

64

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

530

23

Hà Nam

Cấp tỉnh

501

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

85

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

173

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

759

24

Đăk Lăk

Cấp tỉnh

1033

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

122

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

130

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1285

25

Đăk Nông

Cấp tỉnh

229

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

132

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

51

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

412

26

Lâm Đồng

Cấp tỉnh

1017

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

378

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

170

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1565

27

Ninh Thuận

Cấp tỉnh

187

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

56

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

80

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

323

28

An Giang

Cấp tỉnh

375

140

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

140

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

86

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

601

29

Kiên Giang

Cấp tỉnh

188

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

316

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

109

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

613

30

Hậu Giang

Cấp tỉnh

300

- TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê.

- Chưa có báo cáo tháng.

Huyện điểm

81

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

69

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

450

31

TP. Cần Thơ

Cấp tỉnh

494

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

300

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

129

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

923

32

TP. Hà Nội

Cấp tỉnh

655

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

236

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

179

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1070

33

Hải Phòng

Cấp tỉnh

796

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

245

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

147

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1188

34

Hải Dương

Cấp tỉnh

496

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

136

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

197

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

829

35

Quảng Ninh

Cấp tỉnh

1195

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

423

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1618

36

Quảng Trị

Cấp tỉnh

468

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

126

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

112

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

706

37

Thừa Thiên Huế

Cấp tỉnh

545

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

72

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

223

Đề nghị tiếp tục thống kê

Tổng

840

38

Bình Dương

Cấp tỉnh

772

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

242

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

176

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1190

39

Thái Nguyên

Cấp tỉnh

497

20

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

135

20

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

82

10

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

714

40

Thái Bình

Cấp tỉnh

1254

1115

196

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

240

150

90

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

152

152

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1646

41

Quảng Bình

Cấp tỉnh

562

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

42

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

604

42

Long An

Cấp tỉnh

709

213

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

160

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

107

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

976

43

Bắc Giang

Cấp tỉnh

329

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

60

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

61

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

450

44

Lạng Sơn

Cấp tỉnh

123

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

33

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

58

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

214

45

Bắc Kạn

Cấp tỉnh

666

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

144

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

130

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

940

46

Tiền Giang

Cấp tỉnh

751

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

121

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

104

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

976

47

Bến Tre

Cấp tỉnh

827

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

119

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

119

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1065

48

Hà Giang

Cấp tỉnh

796

715

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

187

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Cấp xã

141

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1124

49

Tuyên Quang

Cấp tỉnh

338

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

145

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

51

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

534

50

Lào Cai

Cấp tỉnh

327

108

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

145

230

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

51

696

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

523

51

Cao Bằng

Cấp tỉnh

209

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

60

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

32

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

301

52

Đồng Nai

Cấp tỉnh

1182

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

206

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

133

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1521

53

Tây Ninh

Cấp tỉnh

250

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

237

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

156

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

643

54

Bình Phước

Cấp tỉnh

714

366

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

227

18

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

170

26

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1111

55

Đà Nẵng

Cấp tỉnh

338

936

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

134

30

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

29

91

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

501

56

Quảng Nam

Cấp tỉnh

541

321

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

115

26

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

76

11

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

732

57

Quảng Ngãi

Cấp tỉnh

623

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

100

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

71

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

794

58

Kon Tum

Cấp tỉnh

695

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

282

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

89

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1066

59

Bình Thuận

Cấp tỉnh

721

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

171

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

113

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

1005

60

Vĩnh Long

Cấp tỉnh

556

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

424

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

235

Đang RS

Đề nghị tiếp tục thống kê

Tổng

1215

61

Trà Vinh

Cấp tỉnh

641

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

229

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

229

Đang RS

Đề nghị tiếp tục thống kê

Tổng

1099

62

Đồng Tháp

Cấp tỉnh

477

Đang RS

- TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

- Chưa có báo cáo

Huyện điểm

136

Đang RS

Xã điểm

48

Đang RS

Tổng

661

63

Sóc Trăng

Cấp tỉnh

532

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Huyện điểm

167

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Xã điểm

141

Đang RS

TTHC còn thiếu cần tiếp tục thống kê

Tổng

840