BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2470/TCT-CS
V/v chính sách khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp.

Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.

Trả lời Công vănsố 14966/CT-QLCKTTĐ đềngày 31/12/2014của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc vướng mắc chính sách khấu trừ tiền bồithường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2,Điều 13 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềtiền thuê đất, thuê mặt nướcquy định:

“Điều 13. Xử tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng

2. Đối vớitrường hợp thuộc đối tượng thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và ngườiđược nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặtbằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừsố tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mứctrừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giảiphóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thìđược tính vào vốn đầu tư của dự án.”

- Tại điểm C,Khoản 7, Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquy địnhvề thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 12. Ápdụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

7. Trường hợpngười được Nhà nước cho thuê đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy địnhtại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nhưng sau đó được cơ quan nhànước cóthẩm quyền cho phép chuyển nhượngdự án theo quy định của pháp luật thì nghĩa vụ tài chính được thực hiện nhưsau:

c) Trường hợpngười chuyển nhượng đang được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào sốtiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật thì người nhận chuyển nhượngđược kế thừa và tiếp tục được trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cònlại vào số tiền thuê đất phải nộp; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào vốnđầu tư của dự án.”

Tương tự vướng mắccủa Cục Thuế tỉnh Bình Dương nêu tại Công văn số 14966/CT-QLCKTTĐ đề ngày31/12/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 16290/BTC-QLCS ngày30/11/2011, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 300/TCT-CS ngày 22/01/2013(đính kèm) gửi Cục Thuế thành phố Hải Phòng.

Đề nghị Cục Thuếtỉnh Bình Dương căn cứ quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Thông tư số77/2014/TT-BTC (nêu trên), đồng thời tham khảo hướng dẫn tại Công văn số16290/BTC-QLCS và Công văn số 300/TCT-CS nêu trên để giải quyết theo đúng quyđịnh.

Tổng cục Thuế trảlời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Cục QLCS (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn