BỘ NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2475/BVTV-TV
V/v Quy trình kỹ thuật phòng, chống chuột hại cây trồng.

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014

Kính gửi: Chicục Bảo vệ thực vật các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trong những năm gần đây chuột tái phát sinh, gâyhại gia tăng trên nhiều loại cây trồng. Riêng cây lúa, hàng năm có 70 - 80nghìn ha bị nhiễm chuột, trong đó có nhiều diện tích bị mất trắng. Đặc biệt,vào những năm khô hạn, không có lũ lớn thì chuột gây hại rất nặng và đang có xuhướng gia tăng trong thời gian tới do tình hình thời tiết đang vào chu kỳ E1Nino.

Để giảm thiểu thiệt hại do chuột gây ra, góp phầnbảo vệ sản xuất, Cục Bảo vệ thực vật ban hành Quy trình kỹ thuật phòng chốngchuột hại cây trồng. Đề nghị Chi cục BVTV các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương tham mưu, giúp Sở Nông nghiệp & PTNT xây dựng kế hoạch phòng chốngchuột và hướng dẫn nông dân áp dụng (Quy trình kỹ thuật phòng chống chuộthại cây trồng kèm theo).

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinhcần báo cáo kịp thời về Cục Bảo vệ thực vật để cùng phối hợp giải quyết./.


Nơi nhận:

- Như trên;
- Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- Lãnh đạo Cục;
- Sở NN & PTNT các tỉnh, thành phố;
- Trung tâm BVTV vùng;
- Lưu: VT, BVTV

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Ngô Tiến Dũng

QUY TRÌNH

KỸ THUẬT PHÒNG,CHỐNG CHUỘT HẠI CÂY TRỒNG
(Ban hành kèm theo công văn số2475/BVTV-TV ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Cục Bảo vệ thực vật)

I. MỤC TIÊU

Nhằm đưa ra các biện pháp kỹ thuật phòng chốngchuột hại cây trồng, giảm tổn thất do chuột gây nên, góp phần bảo vệ mùa màngvà môi trường sinh thái.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Quy trình kỹ thuật phòng chống chuột hại cây trồngnày được phổ biến, áp dụng cho hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểmdịch thực vật và các tổ chức, cá nhân sản xuất trồngtrọt trên lãnh thổ Việt Nam.

III. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ GÂY HẠI

Ở Việt Nam, theo điều tra có tới 30 loài chuột khácnhau; gồm nhóm chuột đồng, chuột rừng, chuột nhà; trong đó, nhóm chuột đồng cótừ 5 - 12 loài và gây hại chủ yếu cây trồng trên đồng ruộng. Nhìn chung, thờigian sống của chuột trung bình kéo dài khoảng 1 năm, trong đó chuột cái sốnglâu hơn chuột đực.

1. Đặc điểm sinh học

a) Thức ăn của chuột: Chuột là loại ăn tạp, thức ănchủ yếu là thực vật xanh như lúa, ngô, ... và ngũ cốc, hạt giống mới gieotrồng; ngoài ra, chuột còn ăn cả cá con, ốc sên, ốc bươu vàng, cua,... Đặc trưng cơ bản của chuột là có răng cửaphát triển và có khuynh hướng mọc dài; chuột phải cắn phá liên tục để mài răngvà trong nhiều trường hợp chuột cắn phá nhiều hơn là ăn. Do đó, các loại vậtliệu dùng làm mồi phải hấp dẫn chuột và cần thay đổi để tránh nhàm chán; trongthời kỳ dư thừa thức ăn hoặc có thức ănưa thích của chuột (như lúa ở giai đoạn đòng - chín) thì chuột ăn bả, thuốcgiảm và ngược lại.

b) Tuy chuột có thị lực kém nhưng thính giác, khứugiác, vị giác rất phát triển nên chuột có khả năng cảm nhận mùi, vị thức ăn vàtiếng động rất tốt. Chuột có tính đa nghi nên hay nghi ngờ chỗ lạ, thức ăn lạ,mùi lạ. Do đó, khi đặt bẫy cần đặt sát chân tường, bờ ruộng, trên đường mònquen thuộc chuột hay đi lại; khi tổ chức đánh bả, cần cho chuột ăn mồi không cóthuốc độc trước 2 - 3 ngày, rồi sau đó mới trộn thuốc vào bả để tránh hiệntượng “nhát bả”.

c) Chuột thường sống trong hang dưới đất, nhất là ởbờ ruộng lúa; vào giai đoạn lúa làm đòng - trổ bông và trong khi mang thai,sinh sản, chuột mẹ không ra ngoài kiếm ăn khoảng 10-15 ngày, lúc này biện phápnhư đào bắt có hiệu quả cao, nhưng khi lúa trỗ - chín, chuột rời hang, vào sốngtrong ruộng, do đó các biện pháp như đào bắt, bẫy ở giai đoạn này hiệu quả kém.

d) Chuột rất nhanh nhẹn, leo trèo, đào đất nhanh;chuột bơi lội giỏi, nhưng không thích nước; do đó, năm nào hạn nặng, năm đóchuột nhiều, những ruộng nhiều nước chuột ít hoạt động.

đ) Khi mật độ chuột quá cao, một thời gian sau mậtđộ giảm chủ yếu do chuột di cư, nhưng sau một đợt diệt chuột mật độ chuột có xuhướng gia tăng tái lập quần thể. Tại phía Nam vào cuối mùa khô, lượng chuột cóxu hướng tăng lên, đến mùa mưa giảm, một số vùng ĐBSCL vào tháng 10 - tháng 1năm sau, chuột từ Việt Nam sẽ di cư sang Campuchia để tránh lũ và tìm nguồnthức ăn và đến tháng 2-3 di chuyển ngược lại.

2. Đặc điểm gây hại

- Chuột chủ yếu hoạt động và gây hại vào ban đêm;trên ruộng, chuột phá hại vào bất cứ giai đoạn nào của cây, nhưng mỗi cây trồngcó giai đoạn chuột phá hại mạnh như mới gieo hạt, cây lúa đòng - chín, củ, quảkhi chín, ... Khi khan hiếm thức ăn, sức phá của chuột tăng.

- Chuột thường phá hoại mạnh tại những diện tíchcây trồng gần khu dân cư, bìa rừng, gò đống, bãi hoang, ...

IV. BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG

1. Xác định thời điểmtổ chức các đợt diệt chuột

a) Tập trung vào những đợt:

- Giai đoạn chuyển tiếp giữa cácvụ sản xuất (khi đồng trắng), tốt nhất ở thời kỳ đổ ải, làm đất.

- Sau trận mưa lớn hoặc sau cáctrận lũ lụt chuột còn đang sống co cụm ở những nơi đất cao.

- Từ đầu đến giữa vụ sản xuất; đốivới cây lúa sử dụng các biện pháp phòng chống vào trước thời kỳ làm đòng, ởthời kỳ này biện pháp đào hang bắt chuột có hiệu quả cao vì chuột cái đẻ - nuôicon.

b) Suốt cả vụ: Bằng hàng ràocản hoặc bẫy cây trồng.

2. Các biện pháp kỹ thuật phòng, chống

2.1. Một số nguyên tắc cơ bảnphòng, chống chuột: Chủ động; đồng loạt; đúng thời điểm; đúng phương pháp (nhấtlà đặt bẫy, bả); liên tục.

2.2. Thực hiện các biện pháp chủyếu sau:

a) Biện pháp canh tác

- Vệ sinh đồng ruộng: Phát quangbờ bụi, làm sạch cỏ ven bờ, tìm và phá ổ chuộtngay từ đầu vụ, thu dọn rơm rạ sau thu hoạch để hạn chế nơi cư trú của chuột.

- Thời vụ: cần xác định thời vụthích hợp và ở những vùng thường bị chuột hại nặng cần gieo trồng và thu hoạchđồng loạt nhằm cắt đứt nguồn thức ăn; đồng thời, kết hợp với tổ chức đánh chuộtđồng loạt.

- Nếu có thể, giữ mức nước caotrong ruộng vào giai đoạn lúa đòng - trổ để hạn chế chuột hại hoặc làm tổ venbờ.

b) Biện pháp vật lý, cơ học

- Biện pháp sử dụng các bẫy cơ họcnhư bẫy kẹp, bẫy lồng, bẫy dây, bẫy bán nguyệt, bẫy ống tre, bẫy lật, bẫy diđộng, ... Yêu cầu bẫy phải nhậy;

Đặt bẫy nơi cửa hang, cạnh hoặcvuông góc với đường đi, nơi có nhiều chuột hoạt động, rắc thêm vật liệu tươngtự nơi đặt bẫy chỉ để lộ mồi để tránh sự phát hiện nhậy bén của chuột, nếu bẫydùng mồi có thể đặt mồi vài ba ngày cho chúng ăn quen mới lắp bẫy; nên đặt bẫymồi trước khi mặt trời lặn và thu bẫy vào buổi sáng sớm.

Sau khi bắt được chuột, bẫy cơ họccần được xử lý bằng nước sôi hoặc ngâm nước, phơi khô mới dùng lại vì chuột rấtnhạy cảm với mùi đồng loại.

- Tìm kiếm các hang, ổ của chuộtđể đào, đổ nước (nếu gần nguồn nước, đất thịt), hun khói hoặc soi đèn, dùng chóđể săn bắt chuột. Lưu ý, không làm hư hỏng các công trình thủy lợi, đê, kè cống, ...

- Dùng rào cản bao quanh ruộnghoặc bẫy hàng rào cản;

- Sử dụng bẫy cây trồng (TBS) kết hợpvới rào cản và lồng hom. Trên mỗi diện tích khoảng 10 -15 ha, bố trí gieo, cấykhoảng 1.000 m2 bằng giống lúa thơm và sớm hơn lúa đại trà 15- 20ngày; xung quanh ruộng bẫy được rào kín bằng nilon, mỗi bờ khoét 1-2 lỗ dưới chânhàng rào để đặt bẫy hom, miệng hướng ra phía ngoài; thường xuyên thu nhặtchuột, rắn, ... trong lồng và tu sửa khi cần thiết.

- Chất chà diệt chuột tại một sốvùng có điều kiện, chà làm bằng cành lá cây, ... làm nơi ẩn nấp cho chuột vàocuối mùa nước ngập; trong đó, có bổ sung thức ăn cho chuột sau 10-15 ngày, baolưới chà, dỡ chà để bắt chuột, đến khi chuột giảm.

Các biện pháp trên kết hợp vớiviệc thu mua đuôi chuột; tuyệt đối không sử dụng điện để diệt chuột.

c) Biện pháp sinh học

- Khuyến khích và hỗ trợ nông dânnuôi mèo để diệt chuột.

- Nuôi và huấn luyện chó săn chuộtnhằm giúp nông dân phát hiện những hang có chuột.

- Nghiêm cấm săn bắt các loại độngvật là thiên địch của chuột như rắn, chim cú mèo, chim cú lợn...

d) Biện pháp sử dụng các loạibả sinh học, thuốc diệt chuột

Nguyên tắc:

- Sử dụng bả, thuốc trong danh mụcthuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam. Ưu tiên sử dụng các loại thuốc ítđộc hại với người, vật nuôi và môi trường; chỉ dùng thuốc hóa học khi chuột pháhại mạnh và tuân thủ nghiêm ngặt an toàn.

- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sửdụng và sử dụng theo nguyên tắc 4 đúng; trong đó lưu ý:

Tỷ lệ trộn thuốc với mồi, lượng sửdụng trên đơn vị diện tích theo hướng dẫn của từng loại bả, thuốc; bả, thuốcđược chia thành những phần nhỏ đặt liên tục trong 2-6 đêm, tập trung tại cửa hangvà lối đi lại, bờ đê, mương lớn, gò đống, vườn cây, nơi chuột phá mạnh, ... vàoxế chiều, kết thúc trước khi trời tối (không để ánh sáng chiếu trực xạ), trờikhông mưa, hoặc cho bả, thuốc vào túi nilon nhỏ (hở một đầu) để tránh rửa trôithuốc do mưa, sương.

Khi sử dụng bả, thuốc phải có dụngcụ bảo hộ lao động; dùng muỗng để lấy bả, thuốc thay cho dùng tay trần, hoặcbẫy sau khi bắt chuột cần được làm sạch mùi; các vật liệu dùng để lót bả, thuốcđồng nhất với môi trường

Trước khi đánh bả độc cần thôngbáo rộng rãi cho người dân xung quanh vùng biết, cần phải nhốt gia súc, gia cầmcho tới khi vệ sinh sạch sẽ nơi đặt mồi, thu nhặt chuột chết, mồi thừa và chôn lấp để đảm bảo vệ sinh (cứ mỗi lớpchuột rắc một lớp vôi bột, sau đó lấp đất kỹ).

- Nhóm bả diệt chuột sinh học

Là sản phẩm của thuốc chứa hoạtchất chống đông máu Warfarin và vi khuẩn gây hại cho chuột với mồi bằng thóchấp, hoặc thóc nẩy mầm. Hiệu quả diệt chuột cao, một số chuột trong đàn khôngăn cũng bị chết do lây nhiễm qua phân, nước tiểu của những con chết do ăn phảibả

Tùy thuộc vào số lượng hoặc khảnăng phá hại của chuột để dùng số lượng bả trên đơn vị diện tích cây trồng.Thường sử dụng từ 2,5 - 3 kg/ha và được chia thành những mô (phần) nhỏ, mỗi môcách nhau khoảng từ 2 - 7 m.

Hiệu lực của bả liên quan chặt đếnbảo quản: khi mở gói bả ra thì nên dùng hết một lần, nếu để lại sẽ mất hiệulực. Bảo quản ở nhiệt độ 0°C - 15°C được 6 tháng, còn ở nơi thoáng mát (<30°C) là 28 ngày.

- Nhóm thuốc chống đông máu

Khi thuốc đi vào cơ thể chuột sẽgây hiện tượng xuất huyết toàn thân, xù lông và chết sau 4-5 ngày. Thuốc khôngmùi, gây chết chậm và không chết tại chỗ nên không gây nghi ngờ, gây chán bả;hiệu quả diệt trừ cao, ít độc hơn so với nhiều loại thuốc hóa học. Hiện có 2 loại sau:

+ Loại thuốc cần trộn với mồithành bả: Như thuốc chứa hoạt chất chống đông máu Warfarin, Bromadiolone; Brodifacoum;Coumatetralyl, Diphacinone, ... dùng 1 kg thuốc trộn với 19 - 30kg mồi thức ănchuột ưa thích như thóc ủ mầm hoặc thóc luộc để ráo, ...

+ Loại thuốc sử dụng trực tiếp màkhông cần trộn với mồi: Như thuốc chứa hoạt chất Flocoumafen, Warfarin, ...

- Ngoài ra, thuốc có hoạt chấtchống đông máu còn sử dụng theo phương pháp khác như rắc thuốc bột ở miệnghang, đường đi hay những nơi chuột ẩn nấp hoặc có thể dùng các thuốc có chứahoạt chất Nitrate Kali 33% + Sulfur 30%, Sulfur 33 % + Carbon để xông hơi tạicác hang ổ để trừ chuột.

3. Xác định, đánh giá hiệu quả trước và sau diệt chuột

Hiện nay có nhiều phương pháp xácđịnh số lượng chuột tuy nhiên để thực hiện trên đồng ruộng có các phương phápsau:

a) Dùng bẫy: Bẫy đặt theo hàng,bẫy nọ cách bẫy kia 5 - 10 m hay theo hình bàn cờ cách nhau 10 - 20 m; trongnhà hoặc kho đặt 15 - 20 m2/bẫy.

Chỉ số phong phú chuột (%) = (sốchuột bắt được/tổng số bẫy/đêm) x 100.

b) Phương pháp xác định lượng mồitiêu thụ

Đặt một lượng mồi xác định, sau đóxác định lượng mồi chuột đã ăn, chia cho lượng ăn bình quân trong một ngày đêmsẽ biết được số lượng chuột. Phương pháp này có độ chính xác không cao vì lượngthức ăn của các cá thể ở độ tuổi khác nhau, trạng thái cơ thể khác nhau là khácnhau.

c) Phương pháp đếm vết chân, vếtđuôi

Thông thường khi hoạt động trênnền đất mềm chuột thường để lại vết chân hoặc vết đuôi. Có thể xác định rõ sốlượng vết chân để lại trên nền đất trong một đêm. Bẫy có kích thước 30 x 30 cm,trên bôi lớp bùn, đặt vào chiều tối và thu vào sáng sớm 4 tối liên tục, thaybùn hàng tối; mỗi hàng đặt 10 - 15 cái, bẫy nọ cách bẫy kia 10 - 15 m hay theohình bàn cờ cách nhau 10 - 20 m.

Tỷ lệ bẫy có dấu chân (%) = (sốbẫy có hiệu quả/tổng số bẫy/đêm) x 100.

d) Phương pháp đếm vết chuột pháhại

Đếm các cây lúa, cây ngô hay câyđậu tương bị hại trên một ruộng, vết cắn trên cửa, lượng trấu trong kho trongmột thời gian có thể xác định được mật độ tương đối của chuột.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

1. Chủ động tham mưu, đề xuất vớiSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Kế hoạch diệt chuột chi tiếtnhư xác định thời gian phát động chiến dịch toàn dân diệt chuột cho từng vùng,từng đợt, thường xuyên, liên tục và đều khắp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt. Xây dựng kế hoạch và phối hợp thực hiện tại những địa phương có địagiới hành chính giáp ranh.

b) Các chính sách hỗ trợ công tácdiệt chuột, xây dựng kế hoạch kinh phí trình UBND tỉnh, thành phố phê duyệt vàcấp kinh phí cho hoạt động diệt chuột ở địa phương; khuyến khích thành lập tổdịch vụ bắt, diệt chuột tại mỗi HTX, thôn, bản.

2. Tổ chức điều tra tình hình phátsinh, gây hại của chuột đối với cây trồng; triển khai, hướng dẫn các tổ chức,cá nhân có sản xuất trồng trọt áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng chống chuộthại cây trồng theo điều kiện của từng địa phương, nhất là kỹ thuật đặt, thu bả,thuốc và chuột chết.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvấn đề phát sinh cần báo cáo kịp thời về Cục Bảo vệ thực vật để cùng phối hợpgiải quyết./.