BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2486/TCT-CS
V/v giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ.

Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2012

Kính gửi:

Mai Thị Thuận.
(Số 8, Ngõ Chùa Mật Đa, Phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa)

Trả lời đơn khiếu nại của Bà MaiThị Thuận ngày 4/6/2012 về lệ phí trước bạ đối với nhà, đất khi cấp giấy chứngnhận quyền sở hữu, sử dụng lần đầu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến nhưsau:

- Tại Thông tư số 124/2011/TT-BTCngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:

+ Tại Khoản 1, Điều 1 quy định vềđối tượng chịu lệ phí trước bạ:

“1. Nhà, đất:

a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc;nhà sử dụng cho các mục đích khác.

b) Đất, gồm; các loại đất nôngnghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệtđất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình)”.

+ Tại Điều 2 quy định về người nộplệ phí trước bạ

“Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổchức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phítrước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp không phải nộp lệ phítrước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tưnày thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khiđăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

+ Tại Khoản 1, Điều 6 quy định vềtỷ lệ (%) lệ phí trước bạ

“1. Nhà, đất là 0,5%”.

- Tại Khoản 1, Điều 9, Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định miễn lệphí trước bạ như sau:

“1. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhàở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khókhăn; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình pháttriển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; nhàở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên”.

- Tại Điều 4, Nghị định số45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định cáctrường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ không quy định đối với các trường hợplệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất khi đăng ký cấp giấy nhận quyền sởhữu sử dụng lần đầu mà chỉ quy định trường hợp nhà, đất nhận thừa kế hoặc làquà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi vớicon nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội,bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột vớinhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu thì không phảinộp lệ phí trước bạ.

- Tại Khoản 2, Điều 107, Luật đấtđai năm 2003 quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất quy định:

“2. Đăng ký quyền sử dụng đất, làmđầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lai, thừa kế, tặngcho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theoquy định của pháp luật”.

Căn cứ các quy định nêu trên, thìhiện nay chưa có quy định về miễn lệ phí trước bạ đối với đất ở khi đăng ký cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất lần đầu cho các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định trướcngày 15/10/1993 mà không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có têntrên bản đồ, sổ sách được đo đạc và lưu giữ tại cơ quan quản lý nhà nước quacác thời kỳ.

Đối với các trường hợp hộ nghèo cógiấy xác nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy địnhvề chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành thìđược miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.

Tổng cục Thuế trả lời để bà Mai ThịThuận được biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Đặng Minh Sâm