BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 2543/BNN-KTHT
V/v: Hướng dẫn đánh giá và lập báo cáo xây dựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030.

Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2009

Kínhgửi: Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

Ngày 7/8/2009,Văn phòng Chính phủ có công văn số 5385/VPCP- KTN thông báo ý kiến chỉ đạo củaPhó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng: Yêu cầu UBND tỉnh, Thành phố trựcthuộc Trung ương căn cứ nội dung tiêu chí nông thôn mới của Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg đánh giá thực trạng nông thôn mới (mức độ đạt được của từng tiêuchí), xây dựng nhiệm vụ, nội dung nông thôn mới đến năm 2020, định hướng đếnnăm 2030 của địa phương gửi Ban Chỉ đạo xây dựng Chương trình mục tiêu quốc giavề nông thôn mới (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) làm căn cứ tổng hợp,xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới.

Để thống nhấtnội dung, cách thức triển khai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫnviệc đánh giá và lập báo cáo về nội dung nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới cấp xãđến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như sau:

1. Mục đích chủ yếu:

Làm rõ mức độđạt các tiêu chí nông thôn mới; xác định nhiệm vụ và giải pháp khả thi và hiệu quảđể đạt các mục tiêu và tiêu chí nông thôn mới ở từng xã trong giai đoạn 2010 –2020, định hướng đến năm 2030 làm cơ sở chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thônmới trên địa bàn.

2. Yêu cầu:

- Việc đánh giá thực trạng nông thôn cũng nhưxây dựng nhiệm vụ, nội dung nông thôn mới đến năm 2020, định hướng đến năm 2030phải tiến hành ở từng đơn vị cấp xã, tổng hợp thành chương trình của các huyện,tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Việc đánh giá thực trạng phải căn cứ vàonội dung các tiêu chí nông thôn mới được ban hành tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương vàđịa phương (nếu có). Phải làm rõ mức độ đạt được của các nội dung từng tiêuchí.

- Việc xây dựng nhiệm vụ cho giai đoạn tớichủ yếu nhằm làm rõ nội dung và các giải pháp cần tiếp tục thực hiện để đạt đượccác tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn.

3. Lập "Báo cáo về nội dung nhiệm vụxây dựng nông thôn mới cấp xã đến năm 2020, định hướng đến năm 2030"

(thực hiện theo đề cương mẫukèm theo)

4. Tiến độ thực hiện:

Đề nghị các địa phương chỉ đạo các xã tiếnhành đánh giá mức độ đạt tiêu chí trước ngày 31/8/2009 và những nội dung, nhiệmvụ cần thực hiện để đạt tiêu chí; tổng hợp bước đầu gửi báo cáo về Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn để có cơ sở kịp tổng hợp soạn thảo Chương trình mụctiêu quốc gia.

Việc đánh giá tình hình và lập báo cáo cầnđược tiếp tục cập nhật, bổ sung, hoàn chỉnh trong quá trình thực hiện./.

Nơi nhận:- Như trên;
- Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng (b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Thành viên Ban soạn thảo;
- Thành viên Tổ thư ký;
- Cục KTHT;
- Lưu VP.

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HƯỚNG DẪN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NÔNG THÔN VÀ LẬP BÁO CÁOVỀ NỘI DUNG, NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM2030 Ở CẤP XÃ

(Kèm theo công văn số 2543/BNN-KTHT ngày 21tháng 8 năm 2009)

-8/2009-

Phần I –

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC.

1. Đặc điểmtự nhiên:

- Vị trí địalý

- Diện tích tựnhiên.

- Đặc điểm địahình, khí hậu.

2. Tàinguyên:

a. Đấtđai: Diện tích tự nhiên, diện tích đất đai các loại (căn cứ vào phân loạiđất theo quy định của Bộ Tài nguyên và môi trường để đánh giá).

b. Rừng:Diện tích rừng các loại, phân bố quản lý các loại rừng nhà nước, HTX, hộ giađình...

c. Mặt nước:Diện tích nuôi trồng thuỷ sản (bao gồm hồ, ao, sông suối, mặt nước biển);diện tích đang sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản.

d. Khoáng sản(nếu có)

Đánh giá sơbộ về tiềm năng phát triển rừng, tài nguyên đất, nước với sản xuất nông nghiệp,công nghiệp và phục vụ dân sinh.

3. Nhân lực:

- Số hộ:......hộ;

- Nhân khẩu: ....người;

- Lao động trongđộ tuổi: ..... người;

Đánh giá sơbộ về đặc điểm lao động, những thuận lợi, khó khăn đối với yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội trong tương lai.

4. Đánh giátiềm năng của xã (phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội…).

Phần II –

THỰC TRẠNG NÔNG THÔN

Dựa theo Bộ tiêuchí quốc gia nông thôn mới và hướng dẫn của các Bộ, Ngành trung ương tiến hànhrà soát, đánh giá mức độ đạt nội dung của các tiêu chí trên địa bàn vào thờiđiểm tháng 8/2009.

1. Quy hoạchvà hiện trạng quy hoạch của xã.

Đánh giá tìnhtrạng các quy hoạch đã có (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển hạ tầng kinhtế- xã hội và quy hoạch các khu dân cư ….)

2. Hạ tầngkinh tế - xã hội

2.1.Giao thông: Mô tả hiện trạng và số km đường giao thông trong xã bao gồmđường trục xã, liên xã; đường trục thôn, xóm; đường ngõ, xóm và đường trục chínhnội đồng; số km đã được được cứng hoá, nhựa hoá theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT;số km đường thôn xóm ( chiếm … %) không lầy lội vào mùa mưa; số km đường nộiđồng/tổng số được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện.

2.2. Thuỷlợi

- Mô tả hệ thốngcông trình thuỷ lợi trên địa bàn, bao gồm các hồ, đập, hệ thống kênh mương;trạm bơm tưới, tiêu kết hợp; đê, kè, cống….; đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầutưới, tiêu và cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, phòng chống bão, lũ…

- Hiện trạng vàsố km kênh mương đã được cứng hoá.

2.3. Điện

Mô tả hiện trạnghệ thống cung cấp điện cho xã (trạm điện, hệ thống hạ thế; tình hình quản lý,vận hành và bảo dưỡng hệ thống..). Số hộ được sử dụng điện/số hộ dân sử dụng điệnthường xuyên, an toàn từ các nguồn điện của xã.

2.4. Trườnghọc

Mô tả số trườnghọc, phòng học trên địa bàn và mức độ đạt chuẩn của các trường.

2.5. Y tế

Hiện trạng trạmy tế xã, mức độ đạt chuẩn của trạm y tế.

2.6. Cơsở vật chất văn hoá

Nhà văn hóa vàkhu thể thao xã và thôn đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL.

2.7. Chợ

Số lượng và hiệntrạng các chợ trên địa bàn; mức độ đạt được theo quy định của Bộ xây dựng.

2.8. Bưuđiện:

Số lượng và hiệntrạng các điểm phục vụ bưu chính viễn thông; số điểm dịch vụ về internet.

2.9. Nhà ở dân cư nông thôn

- Tỷ lệ hộ có nhà ở các loại theo tiêu chuẩnBộ Xây dựng.

- Số lượng nhà tạm, dột nát.

3. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất

3.1. Kinh tế: Tình hình sản xuất các ngành; thu nhập, mức sống củadân cư; tỷ lệ hộ nghèo.

3.2. Cơ cấu lao động: Tổng số lao động trong độ tuổi, trong đó chiara theo nông nghiệp – công nghiệp và dịch vụ.

3.3. Hình thức tổ chức sản xuất:

- Số trang trại, gia trại, doanh nghiệp (Quymô, hình thức sản xuất; tình hình sử dụng lao động và doanh số…).

- Tình hình hoạtđộng của tổ hợp tác và các HTX.

4. Văn hoá– xã hội và môi trường

4.1. Vănhoá- giáo dục:

- Mức độ phổ cậpgiáo dục trung học.

- Tỷ lệ học sinhtốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

- Tỷ lệ lao độngqua đào tạo.

4.2. Y tế

- Tỷ lệ ngườidân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

- Mức độ đạt chuẩnquốc gia của trạm Y tế xã.

4.3.Văn hoá

- Số thôn, bản/tổngsố thôn bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá.

4.4. Môitrường

- Hiện trạng sửdụng nước của cư dân trong xã; tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quychuẩn quốc gia.

- Số cơ sở sảnxuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn so với tổng số về môi trường.

- Số các hoạtđộng thường xuyên phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

- Hiện trạng vềvệ sinh môi trường (tình hình thu gom và xử lý rác thải…).

- Tình trạng cácnghĩa trang (có xây dựng theo quy hoạch?)

5. Hệ thốngchính trị

- Hiện trạng độingũ cán bộ xã và so với chuẩn.

- Tình hình hoạtđộng của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở

- Tình hình trậttự xã hội an ninh trên địa bàn.

6. Đánh giáthực trạng các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã.

- Số lượng, nộidung các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn.

- Tình hình lồngghép các chưong trình, dự án trên địa bàn; thuận lợi, khó khăn khi lồng ghép.

- Tổng các nguồnlực theo các chương trình, dự án đã đầu tư trên đại bàn, trong đó nêu rõ vốnTrung ương, vốn ngân sách địa phương đối ứng, vốn dân đóng góp và những nguồntài trợ khác.

Đánh giá kháiquát những khó khăn, hạn chế trong việc huy động nội lực vốn đầu tư…. Rút ra kinhnghiệm cần áp dụng cho giai đoạn sau.

7. Kháiquát chung.

- Đánh giá kháiquát những mặt đạt được và chưa đạt được trong xây dựng nông thôn trên địa bànxã; nêu rõ số chỉ tiêu đạt tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

- Phân tích nhữngtồn tại, hạn chế, nguyên nhân..., kinh nghiệm trong chỉ đạo phát triển nôngthôn trước đây cần được áp dụng cho xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới.

Phần III.

NỘI DUNG, NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNGTHÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020.

I. MỤC TIÊUCHỦ YẾU

Nêu mục tiêu chủyếu đạt được trên địa bàn tới năm 2010, 2015 và 2020, đáp ứng yêu cầu phát triểnsản xuất phục vụ đời sống của nhân dân, ưu tiên giải quyết trước những vấn đềbức xúc theo nguyện vọng của quần chúng.

II. NỘI DUNG,NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Hoàn chỉnh quy hoạchnông thôn mới

- Tổ chức rà soát bổ sung các loạiquy hoạch theo các tiêu chí nông thôn mới và kế hoạch trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt

- Làm rõ các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.

2. Phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn

- Căn cứ vàođánh giá thực trạng và quy hoạch, đối chiếu với Bộ tiêu chí, xác định rõ nhữnghạng mục khối lượng từng loại công trình cần nâng cấp hoặc xây dựng mới đến năm2020, tận dụng tối đa các công trình hiện có.

- Xác địnhthứ tự ưu tiên xây dựng các công trình cụ thể từ nay đến năm 2020.

3. Phát triển sản xuất hànghoá và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả để tăng thu nhập cho ngườidân.

a. Căn cứ vào tiềm năng, lợi thếvà quy hoạch của từng địa phương, xác định nội dung, các giải pháp chủ yếu nhằmchuyển dịch cơ cấu, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm hộ nghèo ở địaphương đạt các tiêu chí từ 10 đến 12.

b. Lựa chọn những hình thức tổ chứcsản xuất phù hợp để thúc đẩy phát triển sản xuất.

- Phát triển trang trại: Mỗi xã quy hoạchvùng đất cho công nghiệp, dịch vụ, chăn nuôi tập trung.

- Đổi mới tổ chức, nội dung hoạtđộng cho HTX theo hướng HTX kinh doanh tổng hợp bao gồm: hoạt động chuyển giaotiến bộ kỹ thuật; sản xuất giống; cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm; dịch vụsản xuất và đời sống.Củng cố các tổ dịch vụ kỹ thuật cho sản xuất,chế biến nông sản, sửa chữa điện, cơ khí để có thể làm dịch vụ, thuận tiện,hiệu quả theo yêu cầu của các hộ.

- Tổ chức một số chương trình liênkết sản xuất, chế biến sản phẩm có sự tham gia của HTX, nông dân (hoặc khu trangtrại) với doanh nghiệp nhà khoa học trong sản xuất, chế biến nông sản.

c. Khuyến khích phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ trong nông thôn.

4. Phát triển văn hoá, xã hội và môi trường.

a. Giáo dục

- Tập trung xây dựng, chuẩn hoácác trường theo tiêu chí của Bộ Giáo dục - đào tạo.

- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngvà bổ sung giáo viên đủ và đạt chuẩn, nếu thiếu phải có kế hoạch bồi duỡng giáoviên đạt chuẩn.

- Có chính sách khuyến khích trẻem trong độ tuổi đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục trung học, nâng cao tỷlệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, họcnghề).

b. Đào tạo:

- Tập huấn, chuyển giao tiến bộkỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nông dân.

- Xây dựng kế hoạch để đào tạonghề cho nông dân để chuyển lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp.

- Kiến thức tổ chức sản xuất vàthị trường cho cán bộ HTX, các chủ trang trại.

- Đào tạo kiến thức phát triểnnông thôn cho cán bộ đảng, chính quyền, các đoàn thể từ xã đến các thôn, đặc biệtlà HĐND xã.

c. Bảo vệ và cải thiện môitrường nông thôn

Biện pháp nâng cao tỷ lệ hộ dânđược sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh; tăng cường hình thức tổ chức các hoạtđộng thu gom xử lý chất thải, tiêu thoát nước, quản lý nghĩa trang, trồng câyxanh, tổ chức vệ sinh thôn xóm...

d. Ytế:

- Xây dựng hạ tầng về ytế đảm bảođạt chuẩn.

- Tổ chức xây dựng mạng lưới ytế ở thôn, bản...

- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngvà bổ sung cán bộ y tế đủ và đạt chuẩn.

- Tổ chức người dân tham gia cáchình thức bảo hiểm ytế

- Thường xuyên tổ chức các đợttiêm phòng, phòng dịch trong cộng đồng.

e. Phát triển văn hoá

- Xây dựng định hướng phát triểnvăn hoá theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Xây dựng các cơ chế,chính sách để xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch, dịch vụ.Phát động và nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hoá.

5. Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chínhtrị ở cơ sở

- Rà soát, xác định rõ vai trò của mỗi tổchức trong xây dựng nông thôn mới, đảm bảosự lãnh đạo thống nhất của Đảng bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triểnkinh tế xã hội, an ninh - quốc phòng nói chung và xây dựng nông thôn mới nóiriêng;

- Thực hiệnviệc chuẩn hoáđội ngũ cán bộ đảng, chính quyền các đoàn thể từ xã đến các thôn, xóm.

III. XÁC ĐỊNH NGUỒN LỰC VÀ CƠ CHẾCHÍNH SÁCH ĐỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

1. Về nguồn lực: Xác định rõ yêu cầu về vốn theonguồn và hàng năm để đạt các tiêu chí đến 2015 và 2020, gồm:

a. Vốn vay: để hỗ trợ sản xuất, giải quyếtcác nhu cầu cải tạo sửa chữa nhà ở của hộ gia đình.

b. Vốn đóng góp của dân.

c. Vốn tích luỹ tại chỗ (ngân sách xã).

d. Các Chương trìnhdự án hiện có.

e. Yêu cầu tài trợ bổ sung từ bên ngoài: Chủyếu đề xây dựng các công trình hạ tầng công cộng.

2. Về cơ chế chính sách

Cơ chế chính sách tài trợ vốn từnguồn ngân sách nhà nước sẽ được ban hành sau khi Chương trình mục tiêu quốc giađược phê duyệt. Trước mắt các địa phương chủ động huy động, lồng ghép các nguồnvốn (a), (b), (c), (d) để thực hiện.

Các địa phương chủ động và đề racơ chế, chính sách đặc thù, gồm cả hỗ trợ sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, pháttriển văn hoá, giáo dục, y tế, văn hoá, môi trường…. đặc biệt lưu ý chủ độngthực hiện các chính sách thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế.

IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030

Tuỳ theo điều kiện cụ thể đến năm2020 có xã sẽ chưa đạt tất cả các tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo xác định những chỉ tiêu có thể chưa đạt, đề raphương hướng, giải pháp tiếp tục thực hiện đến năm 2030.

Đối với các xã đạt tất cả các tiêu chí nông thôn mới trước năm2020 thì xác định tiếp tục phương hướng nâng cao chất lượng, cải thiện điềukiện sống của dân cư trên địa bàn.

Phần IV –

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN.

Tổ chức bộ máy thực hiện chươngtrình sẽ được hướng dẫn sau khi Chương trình mục tiêu quốc gia được duyệt,trước mắt UBND xã chỉ đạo tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Tổ chức quán triệt trong chínhquyền và người dân ở các xã về nội dung xây dựng nông thôn mới.

Tổ chức các hoạt động phổ biến, quán triệt tuyên truyền sâurộng về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các thông tin về nội dung chươngtrình xây dựng nông thôn mới; các mục tiêu cần đạt được về xây dựng nông thônmới; mức độ, hình thức đóng góp của người dân và cộng đồng trong xây dựng nôngthôn mới; kinh phí, nội dung hỗ trợ của nhà nước... để cán bộ và người dân hiểurõ nội dung xây dựng nông thôn mới và chủ động tự giác tham gia; đồng thời đểtranh thủ sự hỗ trợ của doanh nghiệp, thu hút hợp tác quốc tế... Xây dựng nôngthôn mới phải được phát động như một cuộc vận động với sự tham gia của toàn dânvà cả hệ thống chính trị trên địa bàn.

2. Triển khai thực hiện các nội dung thiếtyếu trên cơ sở phát động sự tham gia của người dân và lồng ghép các nguồn vốnhiện có, tổ chức triển khai thực hiện ngay các nhiệm vụ thiết yếu theo lựa chọncủa người dân trên địa bàn xã và trưởng các thôn, xóm hướng tới đạt từng phầncủa tiêu chí.

NHÓM PHỤ LỤC CỦA BÁO CÁO

1. Nhóm phụ lục 1.Hiện trạng và kế hoạch sử dụng đất đai và phát triển các ngành sản xuất đếnnăm 2020.

1.1. Hiện trạngvà kế hoạch sử dụng ruộng đất của xã.

1.2. Hiện trạngvà kế hoạch phát triển ngành trồng trọt.

1.3. Hiện trạngvà kế hoạch phát triển ngành chăn nuôi.

1.4. Hiện trạngvà kế hoạch phát triển các loại rừng.

1.5. Hiện trạngvà kế hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản.

1.6. Hiện trạngvà kế hoạch đánh bắt thuỷ sản.

1.7. Hiện trạngvà kế hoạch phát triển ngành muối.

1.8. Giá trị vàsản lượng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ chính trên địabàn xã.

2. Nhóm phụ lục 2. Hiện trạngvà kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo từng năm 2009,2010, 2015, 2020.

3. Nhóm phụ lục 3. Phân bổ nguồnvốn để thực hiện các nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

4. Nhóm phụ lục 4: Phụ lục vềcác vấn đề khác có liên quan.

PHỤ LỤC VỀ THỰC TRẠNG VÀ KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔNMỚI

TT

Hạng mục

Nội dung chi tiết

ĐVT

Tiêu chí

Hiện trạng 2009

Mục tiêu

2010

2015

2020

1

Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường

- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có.

2

Giao thông

- Các tuyến đường trục xã, liên xã (chiều dài, số km được kiên cố hoá…)

- Các tuyến đường trục thôn, xóm (chiều dài, số km được kiên cố hoá…)

- Số km đường ngõ, xóm (chiều dài, số km được kiên cố hoá…)

- Đường trục chính nội đồng (chiều dài, số km được kiên cố hoá…)

- Các nội dung khác có liên quan (nếu có)….

3

Thủy lợi

- Các công trình thuỷ lợi (trạm bơm, hồ chứa, đập dâng….)

- Số km kênh mương đã kiên cố hoá/số km kênh mương do xã quản lý

- Các tiêu chí khác có liên quan…..

4

Điện

- Trạm biến thế

- Hệ thống điện hạ thế (chiều dài, số tuyến, chất lượng…)

- Số hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

- Hình thức tổ chức quản lý (HTX, tư nhân, doanh nghiệp….)

- Các tiêu chí khác có liên quan…..

5

Trường học

- Mẫu giáo, mầm non (số lớp, cơ sở vật chất, giáo viên…)

- Tiểu học (số trường, số phòng học, cơ sở vật chất, giáo viên…)

- THCS (số phòng học, cơ sở vật chất, giáo viên…)

6

Cơ sở vật chất văn hóa

- Nhà văn hóa và khu thể thao xã (số lượng, cơ sở vật chất…)

- Số nhà văn hóa và khu thể thao thôn/tổng số thôn

7

Chợ nông thôn

- Số chợ trên địa bàn

- Số chợ đạt chuẩn

8

Bưu điện

- Số điểm phục vụ bưu chính viễn thông.

- Số điểm truy cập Internet /số thôn

9

Nhà ở dân cư

- Số nhà tạm, nhà dột nát

- Số hộ có nhà ở kiên cố

- Số hộ có nhà ở bán kiên cố

10

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

12

Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

13

Hình thức tổ chức sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

14

Giáo dục

- Mức độ phổ cập giáo dục trung học

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo

15

Y tế

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

16

Văn hóa

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL

17

Môi trường

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia

- Số các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường/tổng số cơ sở

- Số các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

- Có tổ chức thu gom và xử lý chất thải, nước thải theo quy định

18

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

- Trình độ cán bộ xã (Đại học, Tcấp….).

- Số lượng các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

- Danh hiệu đạt được của các tổ chức đoàn thể chính trị của xã

19

An ninh, trật tự xã hội

Tình hình An ninh, trật tự xã hội