Hướng dẫn

HƯỚNG DẪN

CỦA NGÂNHÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 259/NHNN-TDHT
NGÀY 21 THÁNG 3 NĂM 2001 VỀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC SÁP NHẬP
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN KHU VỰC VÀO QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG

Thực hiện Quyết địnhsố 207/QĐ-NHNN ngày 20/3/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước "Về việcphê duyệt đề án mở rộng màng lưới hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Trungương", Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn quy trình, thủ tục sáp nhập Quỹ tíndụng nhân dân khu vực (sau đây gọi tắt là Quỹ tín dụng khu vực) vào Quỹ tíndụng nhân dân Trung ương (sau đây gọi tắt là Quỹ tín dụng Trung ương) như sau:

1. NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP

Việc sáp nhập Quỹ tín dụng khu vực vào Quỹ tín dụng Trungương phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

1. Quỹ tín dụng khụ vực, Quỹ tín dụng Trung ương tiến hànhsáp nhập theo đề án đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và thực hiệntheo đúng quy trình, thủ tục do Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn;

2. Việc sáp nhập phải bảo đảm hợp pháp, đúng luật định vàbảo vệ quyền lợi của các thành viên, không gây ảnh hưởng đến hoạt động của cácQuỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn.

3. Về nguyên tắc là sáp nhập, chuyển giao theo nguyên trạng;các vấn đề tồn đọng sẽ được xử lý dần.

Tuy nhiên một số nội dung bắt buộc phải xử lý theo pháp luậttrước khi sáp nhập thì phải thực hiện theo quy định hiện hành; các vấn đề còntồn tại khác tuy được xử lý dần nhưng phải làm rõ để quy trách nhiệm cụ thểtrước khi sáp nhập (các khoản phải thu, phải trả, các khoản nợ vay không có khảnăng thu hồi do nguyên nhân chủ quan...), tránh tình trạng lợi dụng việc sápnhập để đùn đẩy, trốn tránh trách nhiệm;

4. Quỹ tín dụng khu vực thực hiện chuyển giao toàn bộ cácquyền và nghĩa vụ về tài sản cho Quỹ tín dụng Trung ương; đối với các quỹ khôngchia (quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư pháttriển) chuyển toàn bộ về Quỹ tín dụng Trung ương, đối với quỹ khen thưởng, quỹphúc lợi được sử dụng theo Nghị quyết Đại hội thành viên;

5. Đối với cán bộ làm việc tại Quỹ tín dụng khu vực:

Cán bộ làm việc tại Quỹ tín dụng khu vực về nguyên tắc việctiếp nhận sẽ do thỏa thuận giữa Quỹ tín dụng khu vực và Quỹ tín dụng Trungương.

Riêng cán bộ biệt phái từ Ngân hàng Nhà nước sang làm việctại Quỹ tín dụng khu vực được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 911/CV-NHNN9 ngày 19/9/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và kết luận củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước theo thông báo số 06/TB-VP ngày 4/1/2001;

6. Việc giải quyết vốn góp, quyền lợi của thành viên đượcthực hiện sau khi thành viên đã thực hiện xong các nghĩa vụ kinh tế (nếu có)đối với Quỹ tín dụng khu vực bao gồm:

- Hoàn trả các khoản nợ vay (gốc, lãi) đến hạn và quá hạn;

- Các khoản tổn thất phải bồi hoàn do liên đới chịu tráchnhiệm;

- Các khoản lỗ trong kinh doanh, rủi ro trong hoạt độngtương ứng với tỷ lệ vốn góp mà thành viên cùng gánh chịu theo Nghị quyết củaĐại hội thành viên;

7. Mọi vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động trước thờiđiểm sáp nhập, Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng khu vực phải hoàn toàn chịu tráchnhiệm.

II. TẠI QUỸ TÍN DỤNG KHU VỰC

1. Trình tự, thủ tục chuẩn bị sáp nhập Hội đồng quản trị Quỹtín dụng khu vực có nhiệm vụ:

1.1. Triệu tập Đại hội thành viên Quỹ tín dụng khu vực đểquyết định việc sáp nhập với Quỹ tín dụng Trung ưng (có thể kết hợp nội dungnày trong Đại hội thường niên năm 2001).

1.2. Thành lập Hội đồng sáp nhập.

Hội đồng sáp nhập gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị làm Chủtịch, các thành viên gồm: Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng củaQuỹ tín dụng khu vực. Mời một đại diện Ngân hàng Nhà nước tỉnh tham gia vớitrách nhiệm giám sát.

Hội đồng sáp nhập có trách nhiệm xử lý các vấn đề liên quanđến việc sáp nhập; lập hồ sơ xin sáp nhập; thực hiện các nhiệm vụ về việc sápnhập.

1.3. Xây dựng phươngán xử lý về: Tài sản, vốn, Quỹ và các vấn đề có liên quan để Đại hội thành viênQuyết định.

1.4. Triệu tập Đại hội thành viên để quyết định phương án xửlý tài sản, vốn, quỹ và các vấn đề có liên quan khi sáp nhập.

1.5. Thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức vàcá nhân có quan hệ kinh tế với Quỹ tín dụng khu vực về quyết định sáp nhập vàgiải quyết các vấn đề kinh tế có liên quan.

1.6. Gửi hồ sơ xin sáp nhập đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố, gồm:

- Đơn đề nghị sáp nhập

- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động; giấy đăng kýkinh doanh;

- Nghị quyết Đại hội thành viên về sáp nhập;

- Phương án xử lý tài sản, vốn, quỹ và giải quyết các vấn đềliên quan đến sáp nhập.

1.7. Gửi hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước Trung ương: Ngoàinhững văn bản trên gửi thêm:

- Văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốđồng ý cho phép Quỹ tín dụng khu vực sáp nhập vào Quỹ tín dụng Trung ương.

Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị đề nghị Ngân hàngNhà nước thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động và cho phép sáp nhập với Quỹtín dụng Trung ương; cam kết chịu trách nhiệm trong việc xử lý những vấn đềliên quan đến chấm dứt hoạt động và bàn giao cho Quỹ tín dụng Trung ương.

2. Xử lý tài sản, vốn, quỹ của Quỹ tín dụng khu vực trướckhi sáp nhập vào Quỹ tín dụng Trung ương

2.1. Chuyển trả lại phần vốn góp của Quỹ tín dụng Trungương;

2.2. Xử lý theo Nghị quyết Đại hội thành viên về tài sản,vốn, quỹ và quyền lợi thành viên; đối với số vốn góp của Quỹ tín dụng cơ sở lớnhơn mức quy định tại Công văn số 285/CV-NH17 ngày 21/5/1996 và số vốn góp củacác thành viên không phải là Quỹ tín dụng cơ sở được chuyển sang tài khoản"các khoản phải trả" để trả lại cho thành viên.

2.4. Khóa sổ kế toán, chốt số liệu đến ngày sáp nhập.

2.5. Kiểm kê toàn bộ vàng, bạc, tiền mặt, ngân phiếu thanhtoán đối chiếu khớp đúng với sổ kế toán.

2.6. Sao kê số dư trên từng khế ước vay vốn (hợp đồng tíndụng), đối chiếu giữa sổ sách với thực tế.

2.7. Sao kê số dư trên từng sổ chi tiết (mẫu số 8b, 8c) đốichiếu giữa sổ sách với thực tế.

2.8. Đối với tài sản cố định và tài sản khác: Tiến hành kiểmkê đánh giá thực trạng và phân loại toàn bộ tài sản cố định, công cụ lao động,vật liệu, ấn chỉ thông thường, ấn chỉ quan trọng đang bảo quản, tài sản giữ hộ,tài sản thuê ngoài, tài sản đi mượn... đối chiếu khớp đúng với sổ sách kế toán.

2.9. Đối với các khoản phải thu, phải trả: Sao kê chi tiếttùng món, đối chiếu khớp đúng với sổ kế toán.

2.10. Sao kê chi tiết danh sách các thành viên góp vốn, sốvốn góp, đối chiếu khớp đúng với sổ kế toán.

3. Trách nhiệm

3.1. Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giámđốc và Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, bảo đảm antoàn tuyệt đối về tài sản trước và trong thời gian tiến hành sáp nhập;

3.2. Cung cấp đầy đủ, trung thực về toàn bộ tình hình tổchức và hoạt động, tình hình tài chính từ thời điểm Quỹ tín dụng khu vực đượcphép hoạt động đến thời điểm sáp nhập theo yêu cầu của Quỹ tín dụng Trung ương;

3.3. Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng khu vực có trách nhiệmtiếp tục cùng với Quỹ tín dụng Trung ương xử lý các tồn đọng (nếu có) .

III. TẠI QUỸ TÍN DỤNG TRUNG ƯƠNG

1. Trình tự, thủ tục chuẩn bị tiếp nhận.

1.1. Gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố:

- Đơn đề nghị được mở chi nhánh Quỹ tín dụng Trung ương tạiđịa phương;

- Phương án hoạt động của chi nhánh Quỹ tín dụng Trung ương;

1.2. Gửi hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước Trung ương gồm:

- Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng Trungương đề nghị thành lập chi nhánh;

- Phương án hoạt động của chi nhánh Quỹ tín dụng Trung ương;

- Văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơimở chi nhánh;

1.3. Chuyển trả lại phần vốn góp của Quỹ tín dụng khu vực

2. Trách nhiệm.

2.1. Thành lập Hội đồng sáp nhập.

Hội đồng sáp nhập gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị làm Chủtịch Hội đồng, các thành viên gồm: Trưởng Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Kế toántrưởng của Quỹ tín dụng Trung ương.

Hội đồng sáp nhập có trách nhiệm xử lý các vấn đề liên quanđến việc sáp nhập; lập hồ sơ xin sáp nhập; thực hiện các nhiêm vụ về việc sápnhập.

2.2. Khi có quyết định sáp nhập, Hội đồng sáp nhập chủ độngphối hợp cùng Quỹ tín dụng khu vực được sáp nhập tiến hành các công việc bàngiao hoạt động của Quỹ tín dụng khu vực sang Quỹ tín dụng Trung ương; thực hiệncác vấn đề liên quan đến việc chấm dứt hoạt động đối với Quỹ tín dụng khu vựcđược sáp nhập.

2.3. Hội đồng sáp nhập tiếp nhận và xử lý tiếp các vấn đềliên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của Quỹ tín dụng khu vực; triển khai và thựchiện đúng phương án sáp nhập đã được thống nhất.

IV. THỰC HIỆN SÁP NHẬP

1. Về số liệu:

Toàn bộ số dư trên bảng cân đối tài khoản (cả nội và ngoạibảng) đến thời điểm sáp nhập được chuyển giao chi tiết, nguyên trạng sang Quỹtín dụng Trung ương.

2. Về phương tiện làm việc:

Chuyển giao toàn bộ phương tiện làm việc của Quỹ tín dụngkhu vực sang Quỹ tín dụng Trung ương; đối với tài sản Quỹ tín dụng khu vực đithuê, đi mượn trước mắt Quỹ tín dụng Trung ương tiếp tục thực hiện theo hợpđồng do Quỹ tín dụng khu vực đã ký kết.

3. Hạch toán kế toán:

Để tránh xảy ra nhầm lẫn, trước khi hạch toán chuyển giaoQuỹ tín dụng khu vực lập Bảng kê các tài khoản chi tiết có số dư Nợ và Bảng kêcác tài khoản chi tiết có số dư Có để làm căn cứ lập phiếu hạch toán cụ thể.

3.1. Tại Quỹ tín dụng khu vực:

a/ Đối với các tài khoản có số dư Nợ, hạch toán:

Ghi Nợ TK 5199 "thanh toán khác"

Ghi Có tài khoản chi tiết thích hợp

b/ Đối với các tài khoản có số dư Có, hạch toán:

Ghi Nợ tài khoản chi tiết thích hợp

Ghi Có TK 5199 "Thanh toán khác".

3.2 Tại chi nhánh Quỹ Tín dụng Trung ương:

a/ Đối với các tài khoản có số dư Nợ, hạch toán:

Ghi Nợ tài khoản chi tiết thích hợp

Ghi Có TK 5199 "Thanh toán khác"

b/ Đối với các tài khoản có số dư Có, hạch toán:

Ghi Nợ TK 5199 "Thanh toán khác"

Ghi Có tài khoản chi tiết thích hợp

3.3. Sau khi đã hạch toán chuyển giao và nhận chuyển giao,tại chi nhánh Quỹ tín dụng Trung ương và tại Hội sở chính Quỹ tín dụng Trungương đồng thời hạch toán điều chỉnh đối với số dư trên tài khoản tiền gửi củaQuỹ tín dụng khu vực tại Quỹ tín dụng Trung ương và số dư trên tài khoản tiềnvay Quỹ tín dụng Trung ương của Quỹ tín dụng khu vục.

a/ Tại chi nhánh Quỹ tín dụng Trung ương:

- Đối với số dư trên tài khoản tiền gửi tại Quỹ tín dụngTrung ương:

Ghi Nợ TK 5191 "Điều chuyển vốn"

Ghi Có tài khoản tiền gửi tại Quỹ tín dụng Trung ương

- Đối với số dư trên tài khoản tiền vay Quỹ tín dụng Trungương của Quỹ tín dụng khu vục:

Ghi Nợ tài khoản tiền vay tại Quỹ tín dụng Trung ương

Ghi Có TK 5191 "Điều chuyển vốn"

b/ Tại Hội sở chính Quỹ tín dụng Trung ương:

- Đối với số dư trên tài khoản tiền gửi của Quỹ tín dụng khuvực tại Quỹ tín dụng Trung ương:

Ghi Nợ tài khoản tiền gửi tại Quỹ tín dụng Trung ương

Ghi Có TK 5191 "Điều chuyển vốn"

- Đối với số dư trên tài khoản tiền vay Quỹ tín dụng Trungương của Quỹ tín dụng khu vực:

Ghi Nợ TK 5191 "Điều chuyển vốn"

Ghi Có tài khoản tiền vay Quỹ tín dụng Trung ương

3.4. Sau khi hoàn thành chuyển giao, chi nhánh Quỹ tín dụngTrung ương thực hiện chuyển số dư trên các tài khoản vốn, các quỹ về Hội sởchính:

Ghi Nợ TK 601 (602, 609, 611 , 612, 613)

Ghi Có 5191 "Điều chuyển vốn"

4. Lưu hồ sơ sáp nhập

4.1. Hồ sơ sáp nhập bao gồm:

- Đơn đề nghị sáp nhập;

- Nghị quyết Đại hội thành viên Quỹ tín dụng khu vực về sápnhập;

- Phương án xử lý tài sản, vốn, quỹ và giải quyết các vấn đềliên quan đến sáp nhập của Quỹ tín dụng khu vực;

- Phương án sáp nhập đã được thống nhất với Quỹ tín dụngTrung ương;

- Văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốđồng ý cho phép Quỹ tín dụng khu vực sáp nhập vào Quỹ tín dụng Trung ương;

- Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng khuvực đề nghị Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động và đượcsáp nhập với Quỹ tín dụng Trung ương; cam kết chịu trách nhiệm trong việc xử lýnhững vấn đề liên quan đến chấm dứt hoạt động và bàn giao cho Quỹ tín dụngTrung ương.

- Bảng cân đối tài khoản kế toán đến thời điểm sáp nhập;

- Biên bản kiểm kê tiền mặt, ngân phiếu thanh toán;

- Sao kê chi tiết số dư các tài khoản cho vay;

- Biên bản kiểm kê tài sản cố định, công cụ lao động;

- Sao kê chi tiết số dư các tài khoản phải thu, các khoảnphải trả;

- Biên bản kiểm kê vật liệu dự trữ;

- Biên bản kiểm kê ấn chỉ quan trọng;

- Danh sách thành viên góp vốn và số vốn góp;

- Biên bản kiểm kê tài sản giữ hộ, tài sản thuê ngoài (nếucó) kèm các hợp đồng.

4.2. Hồ sơ sáp nhập được lập thành 03 bộ và lưu giữ như sau:

- 01 bộ lưu tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phốcó Quỹ tín dụng khu vực sáp nhập;

- 01 bộ lưu tại chi nhánh Quỹ tín dụng Trung ương;

- 01 bộ lưu tại Hội sở chính Quỹ tín dụng Trung ương.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố có Quỹtín dụng khu vực sáp nhập:

1.1. Chỉ đạo, kiểm tra, chứng kiến quá trình chuyển giao.

1.2. Tạo điều kiện cho chi nhánh Quỹ tín dụng Trung ươngtiếp tục thuê, mượn những tài sản Quỹ tín dụng khu vực đang sử dụng.

2. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác

2.1. Tiếp nhận hồ sơ xin sáp nhập của Quỹ tín dụng khu vực,hồ sơ thành lập chi nhánh của quỹ tín dụng Trung ương nghiên cứu trình Thốngđốc ra quyết định;

- Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của Quỹ tín dụngkhu vực;

- Cho phép thành lập chi nhánh Quỹ tín dụng Trung ương.

2.2. Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng nhà nước xử lý nhữngvướng mắc trong quá trình sáp nhập.

3. Quỹ tín dụng khu vực được sáp nhập và Quỹ tín dụng Trungương.

3.1. Chủ động thực hiện phương án sáp nhập đã thống nhất bảođảm đúng tiến độ, không sát sót, nhầm lẫn.

3.2. Báo cáo kịp thời những vướng mắc, phát sinh (nếu có)xảy ra trong quá trình sáp nhập, không trông chờ, ỷ lại làm ảnh hưởng đến tiếnđộ chung.

Yêu cầu các đơn vị trực thuộc ngân hàng Nhà nước Trung ương,Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có Quỹ tín dụng khu vực,Quỹ tín dụng Trung ương và các Quỹ tín dụng khu vực nghiêm chỉnh thực hiện.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Ngân hàng Nhànước Trung ương để xử lý.