1. Công văn 2640/CT-TTHT 2014 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2640/CT-TTHT
V/v : Lập hóa đơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 4 năm 2014

Kính gửi:

Công ty Mê Kông
Địa chỉ:Km7, Xa lộ Hà Nội, P.Trường Thọ, Q.Thủ Đức, TP.HCM
Mã số thuế: 0301429113-001

Trả lời văn bản số 40/MK ngày 25/03/2014 của Công ty vềlập hóa đơn; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của BộTài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 1 Điều 3 Quy định:

“Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tinbán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.”

+ Tại Khoản 1.b Điều 14 quy định về nguyên tắc lập hóađơn:

“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, baogồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàngmẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương chongười lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tụcquá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặchoàn trả hàng hoá.

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực khôngphai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng,không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có)…”

Trường hợp Công ty theo trình bày do không sử dụng hết diện tích của nhàmáy nên dự kiến cho thuê một phần mặt bằng để tránh lãng phí thì khi thu tiềnthuê (hoặc dịch vụ đã hoàn thành) Công ty phải lập hóa đơn xuất giao cho đơn vịthuê, kê khai nộp thuế theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết đểthực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được tríchdẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT3;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC).
880-74461-Lnlinh

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Trần Thị Lệ Nga

2. Công văn 2433/CT-TTHT 2014 hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2433/CT-TTHT
V/v: hóa đơn

TP. Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 4 năm 2014

Kính gửi:

Công ty CP dầu thực vật Tường An
Địa chỉ: 48/5 Phan Huy Ích, P. 15, Q. Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0303498754

Trả lời văn bản số 138/CV-DTA ngày 14/03/2014 củaCông ty về hóa đơn; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1.c Điều 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTCngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ (có hiệu lực từ 01/07/2013):

“…

Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu,quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân kinh doanh cácloại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyềntạo, phát hành hóa đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giao cho người mua 2liên: liên 2 “giao cho người mua” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu,quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tàisản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng chỉ tạo hóa đơn 2 liên thì tổchức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng(ô tô, xe máy…) với cơ quan có thẩm quyền mà liên 2 của hóa đơn phải lưu tại cơquan quản lý đăng ký tài sản (ví dụ: cơ quan công an…) được sử dụng các chứngtừ sau để hạch toán kế toán, kê khai, khấu trừ thuế, quyết toán vốn ngân sáchnhà nước theo quy định: Liên 2 hóa đơn (bản chụp có xác nhận của người bán),chứng từ thanh toán theo quy định, biên lai trước bạ (liên 2, bản chụp) liênquan đến tài sản phải đăng ký.”

Về nguyên tắc từ 01/07/2013 các đơn vị chuyên kinhdoanh ô tô (tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng) thông báo pháthành hóa đơn có từ 3 liên trở lên thì phải có 2 liên giao cho người mua: 1 liêndùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (cơ quan công an lưu giữ), 1 liêndùng để hạch toán kế toán, kê khai, khấu trừ thuế. Nếu tạo hóa đơn chỉ có 2liên thì người mua được sử dụng bản chụp hóa đơn liên 2 có xác nhận của ngườibán, chứng từ thanh toán theo quy định và biên lai nộp lệ phí trước bạ (liên 2,bản chụp) để làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theođúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bảnnày.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC).
676-58690 -tpvu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Trần Thị Lệ Nga

3. Công văn 44519/CT-TTHT 2017 chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44519/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2017

Kính gửi: Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Cổng Vàng(Địa chỉ: Số 90Phố Giang Văn Minh, Phường Đội Cấn, Quận Ba Đình, Hà Nội;MST: 0102721191)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 561/PC-TCT ngày 21/6/2017 Tổng cục Thuế và công văn số 29/2017/CV ngày 08/06/2017 của Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Cổng Vàng hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ tiết b, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán ”, “tên, địa chỉ, mã s thuế của người mua ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.”

Căn cứ tiết b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: Phường” thành P; Quận” thành Q, Thànhphốthành TP, ViệtNamthành “VN” hoặc CphầnCP, Trách nhiệm Hữu hạn thành TNHH, khu công nghiệp thành KCN, sản xuất thành SX, Chi nhánh thành CN... nhưng phải đảm bảo đy đủs nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng thuế của doanh nghiệp.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty tra cứu thông tin trên trang web và thông tin trên đăng ký kinh doanh bị sai về font chữ, dòng tiêu thức địa chỉ của Công ty là “Số 60 Phố Giang Văn Minh, Phường Đội Cấn, Quận Ba Đình, TP Hà Nội, Việt Nam” nhưng tên trên trang Website lại viết thành “Số 60 Phố Giang Văn Minh, Phường Đội Cấn, Quận Ba Đình, Hà Nội ” trong điều kiện các tiêu thức khác đảm bảo đúng, đầy đủ và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp thì được coi là hóa đơn hợp lệ để sử dụng kê khai, hạch toán theo quy định.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công tyCổ phần Thương mại dịch vụ Cổng Vàng biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Ba Đình;
- Phòng Pháp Chế;
- Lưu: VT. TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

4. Công văn 3430/TCT-KK 2014 kê khai hóa đơn bán hàng

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3430/TCT-KK
V/v kê khai hóa đơn bán hàng

Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng

Trả lời công văn số 2046/CT-TTHT đề ngày 21/05/2014 của Cục Thuế TP. Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn vướng mắc về kê khai hóa đơn bán hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc hướng dẫn kê khai đối với hóa đơn bán hàng thông thường

Hóa đơn bán hàng thông thường (không phải là hóa đơn GTGT) không nên kê vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT) đối với người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Nội dung này, Tổng cục Thuế ghi nhận đề xuất của Cục Thuế Đà Nẵng và sẽ nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung chính sách phù hợp với tình hình thực tế.

2. Về việc kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh giảm

Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định: “Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)".

Căn cứ quy định nêu trên, đối với hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu, giảm thuế theo quy định thì thực hiện kê khai:

- Đối với bên bán hàng thì thực hiện kê khai hóa đơn điều chỉnh giảm vào Bảng kê mẫu 01-1/GTGT và ghi giá trị âm.

- Đối với bên mua thì thực hiện kê khai mẫu 01-2/GTGT và ghi giá trị âm.

Hiện tại Tổng cục Thuế đã hỗ trợ việc nhập số âm tại bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT trên ứng dụng HTKK, iHTKK.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết, hướng dẫn Doanh nghiệp thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: CS; PC (TCT);
- Lưu: VT, KK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Thu Phương

5. Công văn 3321/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc sử dụng hóa đơn bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------------------------

Số: 3321/TCHQ-GSQL

V/v: sử dụng hóa đơn bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2011

Kính gửi: Công ty TNHH Kim Khí Thyssenkrupp Materials Việt Nam
(Đ/c: Lô 42C, Khu Công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 0606- 02/TKMV-KT của Công ty TNHH Kim Khí Thyssenkrupp Materials Việt Nam về việc sử dụng hóa đơn bán hàng cho DNCX. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Trường hợp Công ty trực tiếp bán hàng cho DNCX:

Tại điểm d, khoản 3, Điều 45 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn "Đối với hàng hóa của doanh nghiệp nội địa bán cho DNCX. DNCX và doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo các bước và sử dụng tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ". Vì vậy, đối với trường hợp này, Công ty được sử dụng hóa đơn GTGT thay hóa đơn xuất khẩu khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại điểm k, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính,

2. Trường hợp Công ty bán hàng cho thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng cho DNCX (hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ):

Trường hợp này là xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ và Điều 41 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính.

Theo đó, khi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ, DNCX (người mua hàng của thương nhân nước ngoài nhưng được chỉ định nhận hàng tại Công ty) phải nộp 01 bản chính cho cơ quan hải quan hóa đơn thương mại do khách hàng nước ngoài lập (người đứng trung gian mua hàng của Công ty, bán cho DNCX) theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 11, Thông tư số 194/2010/TT-BTC .

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Kim Khí Thyssenkrupp Materials Việt Nam biết, thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

6. Công văn 5211/CT-TTHT 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Cục thuế Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5211/CT-TTHT
V/v sử dụng hóa đơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2014

Kính gửi:

Công ty TNHH MTV May mặc Thượng Đỉnh
Địa chỉ: 14/10C Nguyễn Ảnh Thủ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn
Mã số thuế: 0310790527

Trả lời văn bản số 07/HC-TĐ /2014ngày 23/5/2014 của Công ty về sử dụng hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTCngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ:

+ Tại Khoản 2, Điều 4 quy định nội dung khôngbắt buộc trên hóa đơn đã lập.

“a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điềunày, tổ chức kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.

b) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luậthiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn”;

+ Tại Khoản 3, Điều 32 quy định:

“Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báophát hành hóa đơn xuất khẩu.

Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụnghết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theohướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sửdụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuếquản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hànhkèm theo Thông tư này). Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đãđăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuấtkhẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng.Doanh nghiệp thực hiện huỷ hoá đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 Thôngtư này và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hànghóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư này”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty còn một số hóa đơnxuất khẩu đã đặt in và đã làm thủ tục thông báo phát hành trước ngày 01/6/2014chưa sử dụng hết nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng từ ngày 01/6/2014 thì đăng kýsố lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếpchậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tưnày) để tiếp tục sử dụng cho đến hết. .

Khi sử dụng hết hóa đơn xuất khẩu, Công ty sử dụng hóa đơngiá trị gia tăng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài.Trường hợp Công ty muốn bổ sung một số tiêu chí như: số, ngày ký hợp đồng, hìnhthức thanh toán, tỷ giá, địa điểm giao nhận hàng, số vận đơn, tên đơn vị vậnchuyển, số container... thì Công ty có thể ghi các nội dung này tại cột “tênhàng hóa, dịch vụ” trên tờ hóa đơn.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết đểthực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được tríchdẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;- Phòng KT thuế số 2;
- Lưu VT-TTHT.
-1775-148648
(Nam-HĐCT-Thượng Đỉnh)

KT. CỤC TRƯỞNGPHÓ CỤC TRƯỞNGTrần Thị Lệ Nga

7. Công văn 2190/TCT-KK lập hóa đơn bán hàng ghi giá ngoại tệ

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2190/TCT-KK
V/v lập hóa đơn bán hàng ghi giá ngoại tệ

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2011

Kính gửi:

Công ty TNHH Seo Kwang Vina E.V.A
(Địa chỉ: Ấp Bình Phước B, xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương)

Ngày 26/4/2011, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 012011/SK-TCT của Công ty TNHH Seo Kwang Vina E.V.A đề nghị hướng dẫn về việclập hóa đơn bán hàng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1 Mục I Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định:“Giátính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanhthu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tạithời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.”

Điểm 1.2 Mục IV Phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy địnhcác khoản chi được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện:“Khoản chi thực tế phátsinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chicó đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”

Tại điểm e khoản 2 Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ đã quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn như sau:

“Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.

Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quyđịnh của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ.

Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ vớiđồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.”

Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế trích dẫn nêutrên, trường hợp của Công ty TNHH Seo Kwang Vina E.V.A từ ngày 01/01/2011 thựchiện khởi tạo hóa đơn GTGT (để bán hàng nội địa, thu tiền bằng đồng Việt Nam)và nhận hóa đơn GTGT đầu vào do bên bán cung cấp theo quy định tại Thông tư số153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên, trên hóa đơn có ghi đơn giá, thànhtiền và tổng giá trị thanh toán bằng đồng ngoại tệ nhưng đồng thời ghi tỷ giángoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểmlập hóa đơn, dòng cộng tiền hàng, tiền thuế và tổng giá thanh toán là đồng ViệtNam thì được xem là hóa đơn hợp lệ. Công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT vàđược tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối vớinhững hóa đơn đầu vào do bên bán cung cấp được khởi tạo có các nội dung nhưtrên.

Các hóa đơn GTGT đầu ra do công ty khởi tạo và hóa đơn GTGTđầu vào do bên bán cung cấp trước ngày 01/01/2011 cũng được xem là hóa đơn hợplệ nếu đảm bảo các nội dung nêu trên và phù hợp với các quy định tại Thông tưsố 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sửdụng, quản lý hóa đơn.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Seo Kwang Vina E.V.Abiết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Bình Dương;
- Vụ: PC (2b), TVQT, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK (03b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

8. Công văn 11461/CT-TTHT 2014 lập hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11461/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn

TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2014

Kính gửi:

Công ty TNHH MTV Boly Việt Nam
Địa chỉ: 6 Phùng Khắc Khoan, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0311841703

Trả lời văn thư số 01/01/2014 ngày 04/12/2014của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTCngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịchvụ:

+ Tại khoản 1b Điều 16 quy định về nguyên tắc lập hóa đơn:

“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồmcả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hànghóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao độngvà tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sảnxuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dungnghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực,loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục,không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống(nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếucó phần còn trống trên hóa đơn thì không phảigạch chéo.”

+ Tại khoản 2b Điều 16 quy định cáchlập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địachỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

...”

Căn cứ các quy định nêu trên, trườnghợp Công ty khi bánhàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn ghi đầy đủ, đúng các chỉ tiêu quy định trên hóa đơn. Trường hợp khi bán hàng chokhách hàng là người tiêu dùng không có mã số thuế thì phần mã số thuế củangười mua được gạch bỏ, các chỉ tiêu khác Công ty ghi đầy đủ, đúng nghiệp vụkinh tế phát sinh theo quy định.

Cục Thuế TP thông báoCông ty biếtđể thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã đượctrích dẫn tại văn bản này./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KTr2;
- P.PC;
- Lưu: VT, TTHT4073-308967 (16.12.2014)Vhdchau.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNGTrần Thị Lệ Nga

9. Công văn 5303/CT-TTHT chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh 2016

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5303/CT-TTHTV/v: chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09tháng 06 năm 2016

Kính gửi: Công ty TNHH Royal Cargo VN
Địa chỉ: Tầng 18, Tòa nhà Pearl Plaza, 561A Điện Biên Phủ, P.25, Q.Bình Thạnh
Mã số thuế:0302697556

Trả lời văn thư số 09/2016/CVRCV ngày 10/05/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 3e Điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế:

“e) Cấp mã số thuế cho Bên Việt Nam nộp thuế thay cho nhà thầu nướcngoài

Nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu có trách nhiệm khai và nộp thuế cho bên nước ngoài. Bên Việt Nam được cấp mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc khai, nộp thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.”

- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

…”

- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại điểm b khoản 1 Điều 16 quy định:

“1. Nguyên tắc lập hóa đơn

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”

+ Tại Điều 24 quy định về việc xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóađơn:

“1.Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nêu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.”

“2.Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.”

+ Tại điểm b khoản 2 Điều 16 quy định:

“…

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

…”

Căn cứ các quy định trên:

1. Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng làm đại lý giao nhận vận chuyển cho các Đại lý nước ngoài thì khi cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa cho các Đại lý nước ngoài tại Việt Nam và thu phí đại lý (handling fee) Công ty lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế GTGT 10%. Trường hợp Đại lý nước ngoài không nhận hóa đơn GTGT thì Công ty vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn”.

2. Trường hợp Công ty theo trình bày đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế 10 số (MST 0311292267) để sử dụng cho việc khai, nộp thuế cho nhà thầu thì Công ty sử dụng mã số thuế này để kê khai và nộp thay thuế nhà thầu cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định.

3. Trường hợp Công ty khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã lập hóa đơn GTGT giao cho Bên mua (Liên 2) nhưng bị lỗi (mã số thuế của Bên mua bị mờ, nét mực không rõ) thì hai bên (Bên mua và Công ty) phải lập biên bản ghi nhận sựviệc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn Công ty khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và Công ty sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho Bên mua. Bên mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của Công ty kèm theo biên bản về việc hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế theo hướng dẫn trên. Công ty phảilập báo cáo về việc hỏng hóa đơn và thông báo với cơ quan thuế quản lý thuế trực tiếp theo Khoản 1 Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KTr 2;
- Lưu: VT, TTHT.
1039-15954240/16 ATK

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

10. Công văn 5076/CT-TTHT 2017 hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5076/CT-TTHT
V/v chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 6 năm 2017

Kính gửi: Công Ty TNHH Zoetis Việt Nam
Địa chỉ: Số 364 Cộng Hòa, P.13, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
(Phòng 8.5A, Lầu 8, E-town)
MST 0312430209

Trả lời văn bản số 060317-1/ZOETIS ngày 06/03/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định nội dung bắt buộc trên hóa đơn:

“Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

a) Tên loại hóa đơn.

Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG...

b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).

c) Tên liên hóa đơn.

Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:

+ Liên 1: Lưu.

+ Liên 2: Giao cho người mua.

d) Số thứ tự hóa đơn.

Số thứ tự của hóa đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.

đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

i) Tên tổ chức nhận in hóa đơn.

Trên hóa đơn đặt in, phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.

Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước (trừ trường hợp hóa đơn tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài, độ dài của hóa đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hóa bán ra).

+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định nội dung không bắt buộc trên hóa đơn:

“Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập.

a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.

b) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty sử dụng hóa đơn đặt in, khi thiết kế mẫu hóa đơn có các chỉ tiêu không bắt buộc trên hóa đơn (như: hình thức thanh toán, số tài khoản ngân hàng của người mua, thời hạn thanh toán, hạn thanh toán) phải đảm bảo nguyên tắc không làm che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn. Trường hợp trong quá trình lập hóa đơn, Công ty để trống các chỉ tiêu nêu trên, không điền vì không đủ thông tin thì các hóa đơn này vẫn được xem là phù hợp quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu:VT, TTHT.
500-26752701/17.2.1.2

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình