UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2702/UBND-XD
V/v hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Yên Bái, ngày 16 tháng 12 năm 2011

Kính gửi:

- Các Sở, Ban, Ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Kho bạc nhà nước Yên Bái.
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

Căn cứLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứLuật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứNghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầutư xây dựng công trình;

Căn cứNghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;

Căn cứNghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tốithiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã,tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuêmướn lao động;

Căn cứThông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/4/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnhdự toán xây dựng công trình;

Căn cứThông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quảnlý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứThông tư số 23/2011/TT-BLĐTBXH ngày 16/9/2011 của Bộ Lao động – Thương binh vàXã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làmviệc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trang trại, hộgia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Căn cứVăn bản số 1730/BXD-KTXD ngày 20/10/2011 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn diềuchỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày01/10/2011;

Trên cơsở đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 96/TTr-SXD ngày 07 tháng 12 năm 2011về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

Ủy bannhân dân tỉnh hướng dẫn điều chỉnh dự toán xõy dựng các công trình trên địa bàntỉnh Yên Bái với nội dung như sau:

1. Điềuchỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình

a) Đốivới các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình và Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình thì việc điều chỉnh dự toán công trình doChủ đầu tư thực hiện nhưng không vượt tổng mức đầu tư phê duyệt.

b) Đốivới các dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình theo quy định trước ngày Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệulực thi hành, Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điềuchỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công (phần nhân công) theo mức lươngtối thiểu mới đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từngày 01/10/2011. Nếu dự toán công trình điều chỉnh làm vượt tổng mức đầu tư thìChủ đầu tư báo cáo Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

2. Chủđầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm tổ chức kiểm kê, xác định khốilượng thực hiện từ ngày 01/10/2011 theo tiến độ trong hợp đồng đã được ký kếttrình Người quyết định đầu tư xem xét quyết định.

Nhữngcông trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấpcó thẩm quyền quyết định đầu tư thì điều chỉnh lại tổng mức đầu tư phù hợp vớichế độ tiền lương, chi phí chung, chi phí trực tiếp mới.

Nhữngcông trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đang tổ chức thực hiện lập hồsơ thiết kế- tổng dự toán, dự toán thì dự toán xây lắp các hạng mục công trìnhvà các khoản mục chi phí khác trong tổng dự toán của công trình được xác địnhtheo các nội dung của văn bản này.

Nhữngcông trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dựtoán, dự toán nhưng chưa tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu thì chủ đầu tư điềuchỉnh lại tổng dự toán, dự toán để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnhgiá gói thầu.

Nhữngcông trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang thì khối lượng xây dựngthực hiện từ ngày 01/10/2011 được áp dụng điều chỉnh dự toán xây dựng côngtrình theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên, các quy định của nhà nướccó liên quan và các quy định tại phụ lục của văn bản này.

Tổng dựtoán công trình, hạng mục công trình vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt,chủ đầu tư tập hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung trước khi trìnhphê duyệt tổng dự toán.

Đối vớinhững công trình được phép lập đơn giá riêng (đơn giá xây dựng công trình), Chủđầu tư căn cứ vào chế độ, chính sách được nhà nước cho phép áp dụng ở côngtrình và nguyên tắc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo hướngdẫn của văn bản này để thực hiện.

3. Việcđiều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ ngày 01/10/2011theo hợp đồng và các điều kiện đã thoả thuận ký kết trong hợp đồng.

(Chi tiếtquy định vùng và hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình như phụ lụckèm theo)

4. Căn cứcác nội dung hướng dẫn tại Văn bản này, các đơn vị Chủ đầu tư, các nhà thầu vàcơ quan có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh bổ sung kịp thời các khối lượngthuộc đối tượng được điều chỉnh trên trình cấp có thẩm quyền quyết định đảm bảoquyền lợi cho các nhà thầu và người lao động.

Trong quátrình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịpthời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyếtđịnh./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Xây dựng
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND Tỉnh ;
- TT. UBND Tỉnh ;
- Chánh, Phó VP. UBND tỉnh (TH)
- Chuyên viên; GT,XD,TH,TC;
- Lưu VT,XD.

CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường

PHỤ LỤC

(Kèm theo Văn bản số: 2702/UBND-XD ngày 16 tháng 12 năm 2011 củaUỷ ban nhân tỉnh Yên Bái)

I/ QUYĐỊNH DANH MỤC CÁC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG

1. VùngIII ( mức lương tối thiểu 1.550.000đ/tháng ) gồm các địa bàn: Thành phố Yên Bái

2. VùngIV ( mức lương tối thiểu 1.400.000đ/tháng ) gồm các địa bàn: Thị xã Nghĩa Lộ,các huyện: Yên Bình, Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù CangChải.

II/ HƯỚNGDẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

1- Điềuchỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình đối với vùng III :

1.1- Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình - phần xâydựng, phần lắp đặt và Bảng giá ca máy và thiết bị thi công:

Chi phínhân công, máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá dự toánxây dựng công trình - Phần xây dựng Văn bản số 2703/UBND-XD ngày 19/12/2008 ;Bảng giá ca máy và thiết bị thi công Văn bản số: 2702/UBND-XD ngày 19/12/2008;Đơn giá dự toán xây dựng công trình- phần lắp đặt Văn bản số: 2704/UBND-XD ngày19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái được xây dựng trên cơ sở mức tiềnlương tối thiểu 350.000 đồng/tháng nay điều chỉnh mức lương tối thiểu 1.550.000đồng/tháng được nhân với với hệ số điều chỉnh (KĐCNC; KĐCMTC;KĐCNCM ) như sau :

+ Hệ sốđiều chỉnh nhân công : KĐCNC = 1,285 x 3,444=4,255

+ Hệ sốđiều chỉnh máy thi công: gồm 2 hệ số

* Hệ sốđiều chỉnh chi phí máy thi công: KĐCMTC =1,127

* Hệ sốđiều chỉnh chi phí nhân công sử dụng máy: KĐCNCM= 4,255

1.2- Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát xâydựng:

Chi phínhân công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá dự toán xây dựng côngtrình - Phần khảo sát Văn bản số: 2705/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhândân tỉnh Yên Bái xây dựng trên cơ sở tiền lương tối thiểu 350.000 đồng/thángnay điều chỉnh mức lương tối thiểu 1.550.000 đồng/tháng được nhân với hệ sốđiều chỉnh KĐCNCKS như sau:

- Hệ sốđiều chỉnh: KĐCNCKS = 1,285 x 3,444= 4,255

1.3- Điềuchỉnh dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng :

Chi phínhân công, máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá dự toáncông tác sửa chữa trong xây dựng Văn bản số: 2706/UBND-XD ngày 19/12/2008 củaUỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái xây dựng trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu210.000 đồng/tháng nay điều chỉnh mức lương tối thiểu 1.550.000 đồng/tháng đượcnhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNC; KĐCMTC;KĐCNCSDM ) như sau:

+ Hệ sốđiều chỉnh nhân công : KĐCNCSC = 2,95 x 3,444= 10,159

+ Hệ sốđiều chỉnh máy thi công : gồm 2 hệ số

* Hệ sốđiều chỉnh chi phí máy thi công :KĐCMTC =1,4

* Hệ sốđiều chỉnh chi phí nhân công sử dụng máy KĐCNCSDM =10,159

1.4- Đơngiá thí nghiệm vật liệu xây dựng

Chi phínhân công trong đơn giá thí nghiệm vật liệu ban hành kèm theo Quyết định 275/2004/QĐ-UB ngày 21/7/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái xây dựng trên cơsở mức tiền lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng nay điều chỉnh mức lương tốithiểu 1.550.000 đồng/tháng được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNCTN) như sau:

KĐCNCTN= 2,37 x 3,444= 8,162

2- Điềuchỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình đối với vùng IV:

2.1- Điềuchỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình - phần xây dựng, phần lắp đặt và Bảnggiá ca máy và thiết bị thi công :

Chi phínhân công, máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá dự toánxây dựng công trình - Phần xây dựng Văn bản số 2703/UBND-XD ngày 19/12/2008;Bảng giá ca máy và thiết bị thi công Văn bản số: 2702/UBND-XD ngày 19/12/2008;Đơn giá dự toán xây dựng công trình- phần lắp đặt Văn bản số: 2704/UBND-XD ngày19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái được xây dựng trên cơ sở mức tiềnlương tối thiểu 350.000 đồng/tháng nay điều chỉnh mức lương tối thiểu 1.400.000đồng/tháng được nhân với với hệ số điều chỉnh (KĐCNC; KĐCMTC; KĐCNCM ) như sau :

+ Hệ sốđiều chỉnh nhân công : KĐCNC = 1,285 x 3,111= 3,997

+ Hệ sốđiều chỉnh máy thi công : gồm 2 hệ số

* Hệsố điều chỉnh chi phí máy thi công: KĐCMTC = 1,127

* Hệsố điều chỉnh chi phí nhân công sử dụng máy KĐCNCM =3,997

2.2- Điềuchỉnh dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng:

Chi phínhân công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá dự toán xây dựng côngtrình - Phần khảo sát Văn bản số: 2705/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhândân tỉnh Yên Bái xây dựng trên cơ sở tiền lương tối thiểu 350.000 đồng/thángnay điều chỉnh mức lương tối thiểu 1400.000 đồng/tháng được nhân với hệ số điềuchỉnh KĐCNCKS như sau :

- Hệ sốđiều chỉnh: KĐCNCKS = 1,285 x 3,111= 3,997

2.3- Điềuchỉnh dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng :

Chi phínhân công, máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá dự toáncông tác sửa chữa trong xây dựng Văn bản số: 2706/UBND-XD ngày 19/12/2008 củaUỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái xây dựng trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu210.000 đồng/tháng nay điều chỉnh mức lương tối thiểu 1.400.000 đồng/tháng đượcnhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNC; KĐCMTC;KĐCNCSDM) như sau :

+ Hệ sốđiều chỉnh nhân công : KĐCNCSC = 2,95 x 3,111= 9,177

+ Hệ sốđiều chỉnh máy thi công : gồm 2 hệ số

* Hệsố điều chỉnh chi phí máy thi công: KĐCMTC = 1,4

* Hệsố điều chỉnh chi phí nhân công sử dụng máy : KĐCNCSDM= 9,177

2.4- Đơngiá thí nghiệm vật liệu xây dựng

Chi phínhân công trong đơn giá thí nghiệm vật liệu ban hành kèm theo Quyết định275/2004/QĐ-UB ngày 21/7/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái xây dựng trên cơsở mức tiền lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng nay điều chỉnh mức lương tốithiểu 1.400.000 đồng/tháng được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐC NCTN) như sau:

KĐCNCTN = 2,37 x 3,111= 7,373

III/HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ CHUNG, CHI PHÍ TRỰC TIẾP

Chi phíchung, chi phí trực tiếp được điều chỉnh theo Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình như sau:

Bảng 1.1ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC

Đơn vị tính: %

STT

LOẠI CÔNG TRÌNH

TRỰC TIẾP PHÍ KHÁC

1

Công trình dân dụng

Trong đô thị

2,5

Ngoài đô thị

2,0

2

Công trình công nghiệp

2,0

Riêng công tác xây dựng trong hầm lò, thuỷ điện

6,5

3

Công trình giao thông

2,0

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông

6,5

4

Công trình thuỷ lợi

2,0

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

Trong đô thị

2,0

Ngoài đô thị

1,5

Bảng 1.2ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

Đơn vị tính: %

STT

LOẠI CÔNG TRÌNH

CHI PHÍ CHUNG

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

TRÊN CHI PHÍ TRỰC TIẾP

TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG

1

Công trình dân dụng

Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hoá

6,5

10,0

5,5

2

Công trình công nghiệp

Riêng công trình xây dựng đường hầm, hầm lò

5,5

7,0

6,0

3

Công trình giao thông

Riêng công tác duy tu sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, hệ thống báo hiệu hàng hải và đường thuỷ nội địa

Riêng công trình hầm giao thông

5,5

7,0

66,0

6,0

4

Công trình thuỷ lợi

Riêng đào, đắp đất công trình thuỷ lợi hoàn toàn bằng thủ công

5,5

51,0

5,5

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

5,0

5,5

6

Công tắc lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng, công tác xây lắp đường dây, công tác thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng

65,0

6,0

III /MỘTSỐ QUY ĐỊNH KHÁC

1. Một sốkhoản mục chi phí khác:

Các khoảnmục chi phí khác như Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lập dự án vàthiết kế công trình xây dựng được tính bằng tỷ lệ % theo các qui định hiệnhành.

2. Phụcấp khu vực:

Phụ cấpkhu vực theo Thông tư số : 11/2005/TTLB- BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDTMN ngày 05/01/2005của Liên Bộ Nội Vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Uỷ banDân tộc và Miền núi.

3. Điềuchỉnh bù giá ca máy thi công

Trong đơngiá xây dựng, giá ca máy là đơn giá tổng hợp gồm chi phí máy và chi phí nhâncông sử dụng máy, phụ cấp nhân công sử dụng máy được tính trên giá ca máy. Đểthực hiện việc tính toán bù giá ca máy theo hướng dẫn này khi lập dự toán xâydựng công trình phải tách giá ca máy thành 2 phần riêng: chi phí máy; chi phínhân công sử dụng máy như trong đơn giá ca máy số: 2702/UBND-XD ngày 19/12/2008để tính bù giá chi phí máy và điều chỉnh giá nhân công (theo phu lục hướngdẫn kèm theo) phụ cấp nhân công sử dụng máy tính như phần xây dựng.

Hệ sốđiều chỉnh trong dự toán:

Sau khiđiều chỉnh các hệ số như trên, các hệ số phụ cấp KNC và KNCMtrong dự toán chi phí xây dựng được áp dụng như bảng 2 sau:

Bảng 2: DỰ TOÁNCHI PHÍ XÂY DỰNG.

STT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

KẾT QUẢ

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

1

Chi phí vật liệu

n

Σ Qj x Djvl + CLvl

J=1

VL

2

Chi phí nhân công

n

Σ Qj x Djnc x (1 + Knc)

j=1

NC

3

Chi phí máy thi công

n

Σ Qj x Djm + ΣCLM + (ΣNCM x KNCM)

j=1

M

4

Chi phí trực tiếp khác

(VL+NC+M) x tỷ lệ

TT

Chi phí trực tiếp

VL+NC+M+TT

T

II

CHI PHÍ CHUNG

T x tỷ lệ

C

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T+C) x tỷ lệ

TL

Chi phí xây dựng trước thuế

(T+C+TL)

G

IV

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G x TGTGT-XD

GTGT

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

GXD

V

CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ TẠM TẠI HIỆN TRƯỜNG ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG

G x tỷ lệ x (1+ TGTGT-XD)

GXDNT

Tổng cộng-

GXD + GXDNT

GXD

Trong đó :

Qj : Làkhối lượng công tác xây dựng thứ j. (j=1÷n).

Djvl, Djnc , Djm : Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi côngtrong đơn giá xây dựng của công tác xây dựng thứ j (j=1÷n).

ΣCLM:Tổng chênh lệch giá ca máy sau điều chỉnh

CLvl: Chênh lệch vật liệu (nếu có)

Knc: Hệ số điều chỉnh phụ cấp nhân công (Knc = Fnc/hln)

KNCM: Hệ số điều chỉnh phụ cấp nhân công máy thi công (KNCM = FNCM/hln)

ΣNCM: Tổng chi phí nhân công sử dụng máy

Fnc; FNCM: Phụ cấp khu vực theo Thông tư số : 11/2005/TTLB-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDTMN ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội Vụ, Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội, Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi.

P: Địnhmức chi phí chung.

TL: Thunhập chịu thuế tính trước.

G: Chiphí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công táctrước thuế.

TGTGT-XD:Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng.

GXD:Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tácsau thuế.

GXDNT: Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

GXD: Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, côngtác sau thuế và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thicông.

Các khoảnmục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng baogồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập thuế tính trước, thuế giátrị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo các quyđịnh hiện hành.

Tính theobảng lương A6 kèm theo nghị định số: 05/NĐ-CP ngày

26/01/1994của Chính phủ:

Nhóm I :hln = 2,542.

Nhóm II :hln = 2,693.

Nhóm III :hln = 2,838.

Tính theobảng lương A.1.8 kèm theo nghị định số: 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 củaChính Phủ:

Nhóm I :hln = 3,373.

Nhóm II :hln = 3,613.

Nhóm III :hln = 3,903.

Đối vớicác đơn giá có bảng tổng hợp chi phí trong dự toán khác, cách tính lương và hệsố điều chỉnh phụ cấp áp dụng theo hướng dẫn trong văn bản này.

* Các bộđơn giá ban hành có tiền lương cơ bản tính theo bảng lương A.1.8 kèm theo nghịđịnh số: 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ:

1. Đơngiá xây dựng công trình - phần xây dựng Công bố kèm theo Văn bản số:2703/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

2. Đơngiá xây dựng công trình - phần lắp đặt Công bố kèm theo Văn bản số:2704/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

3. Bảnggiá ca máy và thiết bị thi công Công bố kèm theo Văn bản số: 2702/UBND-XD ngày19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

4. Đơngiá xây dựng công trình - phần Khảo sát xây dựng Công bố kèm theo Văn bản số:2705/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

* Các bộđơn giá ban hành có tiền lương cơ bản tính theo bảng lương A6 kèm theo nghịđịnh số: 05/NĐ-CP ngày 26/01/1994 của Chính phủ:

1. Đơngiá dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng Công bố kèm theo Văn bản số:2706/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.


BẢNG 3:BẢNG ĐIỀU CHỈNH BÙ GIÁ CA MÁY

STT

Loại máy và thiết bị

Đơn vị

Đơn giá theo công bố số 2702/UB ND-XD

Điều chỉnh nhân công và máy thi công theo QĐ …..

Chênh lệch đơn giá

Khối lượng

(Ca)

Tổng chênh lệch máy sau điều chỉnh SCLM

Tổng chi phí nhân công sau điều chỉnh SNCM

Bù giá xăng, dầu

Tiền máy TC (Đơn giá 2702 x HS)

Chênh lệch đơn giá

Khối lượng

(Ca)

Định mức nhiên liệu

(lít)

Bù giá theo thông báo giá

Tổng chênh lệch vật liệu CLvl

Xăng…đồng /lít

Xăng…đồng /lít

1

2

3

4

5

6

7=5+6

8=7-4

9

10=8x9

11=6x9

12

13

14=9x12x13

Ví dụ

Máy đào 0,8m3

……….

ca

ca

1.470.773

1.365.814 x 1,127= 1.539.272

104.959 x 4,255 = 446.600

1.985.872

515.099

1

515.099

446.600

64,8

19.327,27 - 9.781,82 = 9.545,45

618.545

-

-

-

-

-

Ví dụ:Tính bù giá ca máy theo thông báo giá tháng 10/2011, hệ số điều chỉnh nhân côngkhu vực thành phố Yên Bái