BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2717/BTC-TCHQ
V/v thuế nhập khẩu linh kiện, bộ phận máy móc thiết bị sản xuất máy nông nghiệp theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ

Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2013

Kínhgửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Căn cứ Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chínhphủ tại công văn số 301/VPCP-KTTH ngày 10/01/2013 của Văn phòng Chính phủ vềthuế nhập khẩu linh kiện, bộ phận máy móc thiết bị sản xuất máy nông nghiệp; BộTài chính hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu linh kiện, bộ phận máy móc thiết bịphục vụ dự án sản xuất máy móc nông nghiệp giảm tổn thất sau thu hoạch như sau:

1. Miễn thuế nhập khẩu đối với linhkiện, bộ phận máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được do các tổ chức, cánhân nhập khẩu để phục vụ dự án sản xuất máy móc nông nghiệp, giảm tổn thất sauthu hoạch theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chínhphủ.

2. Linh kiện, bộ phận máy móc thiếtbị nhập khẩu được miễn thuế của dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có tờ khai nhập khẩu đăng ký vớicơ quan hải quan từ ngày 10/1/2013 trở đi;

- Không thuộc danh mục thiết bị, máymóc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuấtđược do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;

- Do các tổ chức, cá nhân thuộcDanh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất máy móc, thiết bị giảm tổn thất sau thuhoạch được hưởng chính sách theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg nhập khẩu (danhsách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố);

- Phù hợp với lĩnh vực đầu tư chếtạo máy móc nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch đã được ghi trong giấyphép đầu tư;

- Phù hợp với tài liệu thiết kế kỹthuật, sơ đồ lắp đặt của máy móc, thiết bị;

- Số lượng linh kiện, bộ phận máymóc thiết bị nhập khẩu phải phù hợp với công suất sản xuất của tổ chức, cánhân;

3. Các tổ chức, cá nhân nêu tạiđiểm 1 phải có bản cam kết về tính chính xác, tự chịu trách nhiệm trước phápluật về số linh kiện, bộ phận máy móc thiết bị nhập khẩu và được lựa chọn mộtChi cục Hải quan thuận tiện nhất để làm thủ tục nhập khẩu. Hồ sơ, thủ tục miễnthuế thực hiện theo quy định tại Điều 103 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày06/12/2010 của Bộ Tài chính.

4. Định kỳ một năm một lần các tổchức, cá nhân nêu tại điểm 1 phải thực hiện quyết toán việc nhập khẩu và sửdụng hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế với cơ quan hải quan nơi làm thủ tụcnhập khẩu, trong đó nêu rõ:

- Tên, số lượng linh kiện, bộ phậnmáy móc thiết bị nhập khẩu miễn thuế;

- Tên, số lượng linh kiện, bộ phậnmáy móc thiết bị nhập khẩu miễn thuế đã được sử dụng vào sản xuất;

- Tên, số lượng máy móc nông nghiệpđã sản xuất;

- Số lượng linh kiện, bộ phận máymóc thiết bị nhập khẩu miễn thuế đã sử dụng vào mục đích khác;

- Số lượng linh kiện, bộ phận máymóc thiết bị nhập khẩu miễn thuế còn tồn chuyển sang năm sau.

5. Cơ quan hải quan trên cơ sở hồsơ quyết toán của tổ chức, cá nhân, thông tin trên hệ thống quản lý rủi ro,thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp cần thiết. Trường hợpdoanh nghiệp không thực hiện đúng quy định về quyết toán, sử dụng sai mục đíchhàng hóa được miễn thuế, hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế nhưng kê khaithuộc đối tượng miễn thuế và đã được thông quan theo kê khai của người nộp thuếthì thu thuế, xử phạt theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Hảiquan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nông nghiệp & PT Nông thôn; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Khoa học và Công nghệ (để phối hợp chỉ đạo t/h);
- Lưu: VT, TCHQ (46).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn