BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2746/TCT-CS
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2010

Kính gửi: Công ty TNHH Gunze (Việt Nam)

Trả lời công văn số 03/KT-GVN10 ngày 16/3/2010 của Công tyTNHH Gunze (Việt Nam) đề nghị hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) đối với doanh nghiệp chế xuất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiếnnhư sau:

Tại Điểm 1 công văn số 2348/BTC-TCT ngày 03/03/2009 Bộ Tàichính đã hướng dẫn:

“Đối với các doanh nghiệp bị chấm dứt ưu đãi thuế thu nhậpdoanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về sử dụng nguyên liệu trong nước, ưu đãithuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu của hoạtđộng dệt, may:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ; điểm 9 Phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính thì:

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may, doanh nghiệpđược hưởng ưu đãi do sử dụng nguyên liệu trong nước nếu đáp ứng các điều kiệnưu đãi khác về thuế thu nhập doanh nghiệp (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứngđiều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử dụng nguyên liệu trong nước) như: sản xuấttrong Khu công nghiệp, Khu chế xuất; thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tếxã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư; sửdụng nhiều lao động… thì tiếp tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tươngứng với các điều kiện doanh nghiệp đã đáp ứng cho thời gian ưu đãi còn lại.Doanh nghiệp được phép lựa chọn phương án để tiếp tục được ưu đãi thuế và thôngbáo với cơ quan thuế theo một trong hai phương án sau:

Phương án 1: Được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tươngứng với các điều kiện doanh nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứngđiều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử dụng nguyên liệu trong nước) cho thời gianưu đãi còn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây vềthuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập:

Phương án 2: Được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tươngứng với các điều kiện doanh nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứngđiều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử dụng nguyên liệu trong nước) cho thời gianưu đãi còn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây vềthuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (ngày11/1/2007).

Việc áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thờigian còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc doanh nghiệp đang trong thời gianđược áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi, đang trong thời gianmiễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại điểm 5, điểm 6 Phần H Thông tư số134/2007/TT-BTC ”.

Ngày 29/01/2010 Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 353/TCT-CS về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNDN năm 2009, trong công văn đãhướng dẫn cụ thể việc thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế theo nội dung công văn số2348/BTC-TCT ngày 03/3/2009 Bộ Tài chính.

Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHHGunze (Việt Nam) được thành lập tại Khu chế xuất Tân Thuận - Thành phố Hồ ChíMinh theo Giấy phép đầu tư số 041/GPĐT ngày 18/3/1995 do Ban Quản lý các Khuchế xuất thành phố Hồ Chí Minh cấp và các Giấy phép điều chỉnh số 041/GPĐC1 -KCX-HCM ngày 12/9/1997, số 041/GPĐC2 -KCX-HCM ngày 16/11/1998, số 041/GPĐC3 -KCX-HCM ngày 25/12/2000, số 041/GPĐC4 -KCX-HCM ngày 11/6/2003 đượchưởng thuế suất thuế lợi tức (nay là thuế TNDN) là 10% lợi nhuận thu được, đượcmiễn 04 năm kể từ năm kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo,Công ty bắt đầu hoạt động kinh doanh từ năm 1996 và năm 2002 là năm đầu tiênCông ty kinh doanh có lãi thì:

- Nếu Công ty chọn theo phương án 1:

+ Tại Điều 1, quy chế Khu chế xuất tại Việt Nam Ban hành kèmtheo Nghị định số 332-HĐBT ngày 18/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định:

“Khu chế xuất là khu công nghiệp tập trung chuyên sản xuấthàng xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ sản xuất hàng xuất khẩu và xuất khẩuđược thành lập và hoạt động theo quy chế này.”

+ Tại Khoản 2.a, Điều 15 Quy chế Khu công nghiệp ban hànhkèm theo Nghị định số 192-CP ngày 28/12/1994 của Chính phủ quy định Xí nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài vào Bên nước ngoài hợp doanh thực hiện nộp thuế lợitức (nay là thuế TNDN) như sau:

“Nộp thuế lợi tức với mức: 18% lợi nhuận thu được đối với xínghiệp sản xuất; 12% lợi nhuận thu được đối với xí nghiệp xuất khẩu ít nhất 80%sản phẩm của mình. Xí nghiệp được miễn thuế lợi tức 2 năm kể từ khi kinh doanhcó lãi”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là doanh nghiệpchế xuất trong Khu chế xuất Tân Thuận - Thành phố Hồ Chí Minh bị chấm dứt ưuđãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu của hoạt động dệt may dođó không được hưởng thuế suất 12% theo điều kiện xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩmcủa mình mà chỉ được chuyển sang hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với doanh nghiệpsản xuất trong Khu công nghiệp theo quy chế Khu công nghiệp, cụ thể như sau:

+ Về thuế suất thuế TNDN: 18% trong suốt thời hạn còn lạicủa dự án (theo điều kiện là xí nghiệp sản xuất trong Khu công nghiệp).

+ Về ưu đãi thuế TNDN: Được miễn thuế lợi tức (nay là thuếTNDN) 2 năm kể từ khi kinh doanh có lãi. Tuy nhiên theo công văn số 03/KT-GVN10 ngày 16/3/2010 của Công ty thì năm 2002 là năm đầu tiên kinh doanh có lãi, Côngty đã được miễn thuế TNDN trong 04 năm (từ 2002 đến 2005) và giảm 50% trong 01năm tiếp theo (năm 2006), do đó kể từ năm 2007 Công ty không còn được hưởng ưuđãi về miễn thuế TNDN.

- Nếu Công ty chọn theo phương án 2:

+ Tại Khoản 2.b, Điều 34, Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày14/2/2007 của Chính phủ quy định mức thuế suất 15% áp dụng trong thời gian 12năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với:

“Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngànhnghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bànthuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn”.

+ Tại Khoản 4, Điều 35, Nghị định số 24/2007/NĐ-CP nêu trênquy định cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh dichuyển địa điểm được miễn thuế, giảm thuế như sau:

“Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế vàgiảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mớithành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưuđãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn”.

+ Tại Điểm 53, Phần B, Phụ lục I - Danh mục lĩnh vực ưu đãiđầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chínhphủ quy định: “Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướngChính phủ quyết định thành lập “thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

+ Tại Điểm 55, Phụ lục II - Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tưban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quyđịnh: “Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chínhphủ”thuộc Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Trường hợp Công ty TNHH Gunze (Việt Nam) là doanh nghiệp sảnxuất trong Khu chế xuất (Khu chế xuất được coi là khu công nghiệp tập trungchuyên sản xuất hàng xuất khẩu) đáp ứng điều kiện vừa thuộc Danh mục lĩnhvực ưu đãi đầu tư và vừa thuộc Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn dođó được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số24/2007/NĐ-CP nêu trên cho thời gian còn lại, cụ thể như sau:

+ Về thuế suất thuế TNDN: 15% trong 12 năm kể từ khi bắt đầuhoạt động kinh doanh cho thời gian ưu đãi còn lại. Theo công văn số 04/KT-GVN09 ngày 04/5/2009 thì Công ty bắt đầu hoạt động kinh doanh từ năm 1996 do đó đượcáp dụng thuế suất thuế TNDN 15% trong 12 năm (từ năm 1996 đến hết năm 2007) kểtừ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh cho thời gian ưu đãi còn lại là năm 2007,kể từ năm 2008 chuyển sang áp dụng thuế suất 25%.

+ Về ưu đãi thuế TNDN: Được miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khicó thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo.Theo công văn số 04/KT-GVN09 ngày 04/5/2009 thì đến thời điểm ngày 11/01/2007Công ty đã được miễn thuế TNDN trong 04 năm (từ 2002 đến 2005) và giảm 50%trong 01 năm tiếp theo (năm 2006), do vậy Công ty không còn được hưởng ưu đãivề miễn giảm thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Gunze (Việt Nam)biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP.HCM;
- Vụ PC (BTC);
- Lưu: VT, PC, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai