BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2760/BTC-TTr
V/v thực hiện và báo cáo công tác THTK, CLP năm 2012

Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2012

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn, Tổng công ty 91.

Thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm,chống lãng phí (THTK, CLP), Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, các Tập đoàn, Tổng công ty 91 (sau đây gọi chung là các "Bộ,ngành, địa phương") khẩn trương ban hành và tổ chức thực hiện chươngtrình THTK, CLP gắn với thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2012 của Bộ,ngành, địa phương; thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước (NSNN) năm 2012.

1. Công tác THKT, CLP củacác Bộ, ngành, địa phương năm 2012 cần tập trung vào một số lĩnh vực, nhiệm vụsau:

- Tiếp tục thực hiện chính sách tàikhóa chặt chẽ, hiệu quả. Thực hiện các biện pháp thích hợp để tiết kiệm chi,tăng thu NSNN; chống thất thu, thu hồi tiền nợ đọng thuế, nhất là các khoản thuliên quan đến đất đai, tài nguyên, hàng hóa nhập khẩu, chuyển giá. Thực hiệntiết kiệm, tiết giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm,xăng dầu, chi phí lễ hội, khánh tiết, hội nghị, hội thảo, đi công tác trong vàngoài nước. Rà soát, sắp xếp danh mục các dự án đầu tư của Nhà nước theo mụctiêu ưu tiên đầu tư; bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và đã bàn giao, đưavào sử dụng trước ngày 31/12/2011 nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án trọngđiểm, cấp bách, hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2012. Không kéo dàithời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ NSNN, trái phiếu Chính phủ kế hoạchnăm 2011; kiên quyết điều chuyển hoặc thu hồi vốn đầu tư đối với các côngtrình, dự án chậm triển khai, không hiệu quả, phân bổ vốn và sử dụng không đúngđối tượng.

- Tăng cường công tác quản lý, khaithác, sử dụng đất đai, tài nguyên bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Kiên quyết thuhồi đất sử dụng không đúng quy định của pháp luật về đất đai, sử dụng lãng phí,kém hiệu quả. Xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ làm giá, tăng giá, trục lợi, viphạm quy định pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai. Kiểm soát chặt chẽ việccấp phép và quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản; không gia hạn, bổ sunghoặc cấp mới giấy phép khai thác tài nguyên, khoáng sản cho các doanh nghiệpkhông bảo đảm đúng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của phápluật.

- Tăng cường công tác kiểm tra,giám sát, thanh tra THTK, CLP theo quy định tại Luật THTK, CLP và Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số Điều của Luật THTK, CLP, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý, sửdụng tiền, tài sản nhà nước; các khoản đầu tư công; đất đai, tài nguyên thiênnhiên. Xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với những hành vi vi phạm phápluật về THTK, CLP.

- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn cácdoanh nghiệp thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện triệt để tiết kiệm nănglượng, vật tư, chi phí đầu vào, ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng,sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu. Hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc Bộ, ngành,địa phương kiểm soát chặt chẽ, tăng cường tiết kiệm chi phí sản xuất kinhdoanh; đăng ký và thực hiện tiết giảm từ 5% đến 10% chi phí, tập trung giảm giáthành sản phẩm. Các tập đoàn, tổng công ty nhà nước tập trung vốn đầu tư vàongành nghề sản xuất kinh doanh chính, không đầu tư ngoài ngành, nhất là cáclĩnh vực tài chính, bảo hiểm, bất động sản, chứng khoán; có phương án, kế hoạchthoái vốn đối với các khoản đầu tư ra ngoài ngành nghề sản xuất kinh doanhchính theo lộ trình phù hợp.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,vận động cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân THTK, CLP gắn với việc thựchiện "Cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch HồChí Minh". Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồngdoanh nghiệp và nhân dân trong việc triển khai thực hiện các biện pháp THTK,CLP trong đầu tư công.

2. Về công tác tổng hợp báo cáotình hình, kết quả THTK, CLP:

Đề nghị các Bộ, ngành, địa phươnglập Báo cáo kết quả thực hiện Luật THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phương mình bảođảm đúng, đầy đủ theo Đề cương và Mẫu biểu (kèm theo Công vănnày) gửi về Bộ Tài chính để tổng hợp Báo cáo của Chính phủ, trình Quốc hội theoquy định của Luật THTK, CLP: Báo cáo Quý gửi trước ngày 15 của tháng đầu quýsau; Báo cáo năm gửi trước ngày 31/8/2012 (tình hình, số liệu báocáo lấy của Quý IV năm 2011 và năm 2012, cập nhật đến ngày 15/7/2012); đồngthời gửi dữ liệu điện tử vào địa chỉ thư điện tử [email protected] Bộ Tàichính sẽ tổng hợp báo cáo Chính phủ và Quốc hội danh sách các bộ, ngành, địaphương không gửi báo cáo, gửi báo cáo chậm so với thời hạn nêu trên hoặc báocáo không đầy đủ theo quy định.

Chi tiết xin liên hệ với Thanh traBộ Tài chính, số điện thoại 04.22202828, số máy lẻ 8558 hoặc 8554.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TTra

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

KẾTQUẢ THỰC HIỆN LUẬT THTK, CLP NĂM 2012 CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Công văn số 2760/BTC-TTr ngày 02/3/2012 của Bộ Tài chính)

I. Về công tác chỉ đạo, điềuhành, tổ chức thực hiện Luật THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phươngtrong kỳ báo cáo

Tổng hợp đánh giá tình hình, kếtquả về công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện Luật THTK, CLPtheo chức năng nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm quản lý của Bộ, ngành, địaphương. Bao gồm:

1. Những biện pháp chỉ đạo, điều hànhđã triển khai, thực hiện: Nêu rõ tên, nội dung các biện pháp đã triển khaithực hiện; số lượng các văn bản đã ban hành để chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn,đôn đốc, chấn chỉnh công tác THTK, CLP đối với các cơ quan, tổ chức,nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương (lập bảng thống kê chitiết).

2. Việc thực hiện tuyên truyền, phổbiến, quán triệt các quy định của pháp luật về THTK, CLP: Nêu rõ nội dung vàcác hình thức tuyên truyền, phổ biến đã thực hiện; kết quả thu được (số lượng,số lượt đơn vị thực hiện; số người được tuyên truyền, phổ biến, v.v….).

3. Việc xây dựng, ban hành văn bảnquy phạm pháp luật về THTK, CLP; ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức,chế độ (ban hành theo thẩm quyền hoặc đã tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành): Nêu rõ số lượng, tên, từng loạivăn bản đã ban hành; lập bảng thống kê chi tiết.

4. Việc thực hiện công khai, minhbạch trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; công quỹ, tài sản công; quyhoạch, kế hoạch đầu tư phát triển; khai thác, sử dụng đất đai, tài nguyên thiênnhiên và các nguồn lực khác: Nêu rõ kết quả thực hiện công khai minh bạchcác lĩnh vực Luật THTK, CLP quy định (nội dung, hình thức công khai, sốlượng, lượt cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương đãthực hiện công khai; số đơn vị chưa thực hiện đúng quy định, v.v…

5. Công tác thanh tra, kiểm tra,giám sát về THTK, CLP và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về THTK, CLP: Nêurõ việc xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát về THTK, CLP;số lượng cơ quan, đơn vị được thanh tra, kiểm tra THTK, CLP; số lượng cơquan thực hiện tốt quy định pháp luật về THTK, CLP; số lượng đơn vị, số ngườicó vi phạm đã được phát hiện, chấn chỉnh, xử lý theo chế độ; v.v….

6. Các công việc và biện pháp khácđã triển khai, thực hiện: Nêu rõ những công việc, biện pháp khác (chưa nêu ởtrên) đã thực hiện và kết quả đạt được.

II. Tình hình, kết quả THTK, CLPtrong kỳ báo cáo

1. Phân tích, đánh giá, tổnghợp tình hình và số liệu về kết quả THTK, CLP trong kỳ báo cáo, có so sánh vớinăm 2011 (như: hiệu quả tác động; số liệu lượng hóa kết quả tiết kiệm vàtình trạng lãng phí; những việc đã triển khai thực hiện đạt kết quả tốt; nhữngvấn đề còn tồn tại, hạn chế; các nguyên nhân và giải pháp khắc phục tồn tại,hạn chế; v.v….), bảo đảm đầy đủ, chi tiết theo 07 các lĩnh vực được quyđịnh tại Luật THTK, CLP, gồm:

- THTK, CLP trong quản lý, sử dụngkinh phí ngân sách nhà nước (NSNN).

- THTK, CLP trong đầu tư xây dựngcác dự án sử dụng NSNN, tiền, tài sản nhà nước;

- THTK, CLP trong quản lý, khaithác, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ của cơ quan, tổ chức sử dụng kinhphí NSNN và công trình phúc lợi công cộng;

- THTK, CLP trong quản lý, khaithác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên;

- THTK, CLP trong đào tạo, quản lý,sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực nhà nước;

- THTK, CLP trong quản lý, sử dụngvốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp;

- Trong sản xuất, tiêu dùng của cánhân và trong nhân dân.

Trong Báo cáo của các bộ, ngành,địa phương cần tổng hợp tình hình, số liệu chi tiết và kết quả triển khai, thựchiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 của Chính phủ về những giải pháp chủyếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toánNSNN năm 2012; các nghị quyết của Chính phủ và chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ(Những nội dung giao cho Bộ, ngành, địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện).

Báo cáo của các Bộ, ngành ởTrung ương cần có đánh giá, phân tích kết quả THTK, CLP trên lĩnh vựcquản lý nhà nước của Bộ, ngành theo các quy định từ Điều 67 đến Điều 74 LuậtTHTK, CLP. Báo cáo của các địa phương cần có đánh giá, phân tíchkết quả THTK, CLP thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân theo các quy định tại Điều 66, Điều 75 và Điều 76 Luật THTK,CLP.

2. Lập bảng tổng hợp kết quả THTK,CLP theo Mẫu biểu kèm theo.

III. Kiến nghị, đề xuất vớiChính phủ, Quốc hội

Nêu cụ thể những vấn đề có khókhăn, vướng mắc trong việc thực hiện cơ chế, chính sách hiện hành về THTK, CLP;các ý kiến đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, Quốc hội về đổi mới cơ chế, chínhsách pháp luật và các giải pháp chỉ đạo, điều hành công tác THTK, CLP.


TÊN CƠ QUAN LẬP BÁO CÁO

KẾTQUẢ CÔNG TÁC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Kỳbáo cáo: … (Quý, năm) …

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Tổng cộng

Số liệu Quý IV năm trước

Số liệu năm báo cáo

Ghi chú

Cộng

Quý I

Quý II

Quý III

1

2

3

4=5+6

5

6=7+8+9

7

8

9

12

I

TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN)

1

Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán NSNN

1.1

Dự toán lập sai chế độ, sai đối tượng, sai tiêu chuẩn, định mức

triệu đồng

1.2

Số tiền tiết kiệm dự toán chi thường xuyên theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ

triệu đồng

1.3

Số tiền vi phạm đã xử lý, cắt giảm dự toán

triệu đồng

1.4

Các nội dung khác

2

Sử dụng và thanh quyết toán NSNN

2.1

Tiết kiệm chi quản lý hành chính, gồm:

Số tiền tiết kiệm xác định cơ sở dự toán được duyệt; mức khoán chi được duyệt

Tiết kiệm văn phòng phẩm

triệu đồng

Tiết kiệm cước phí thông tin liên lạc

triệu đồng

Tiết kiệm sử dụng điện

triệu đồng

Tiết kiệm xăng, dầu

triệu đồng

Tiết kiệm nước sạch

triệu đồng

Tiết kiệm công tác phí

triệu đồng

Tiết kiệm trong tổ chức hội nghị, hội thảo

triệu đồng

Tiết kiệm chi tiếp khách, khánh tiết, lễ hội, kỷ niệm

triệu đồng

Tiết kiệm trong mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện thông tin, liên lạc

triệu đồng

2.2

Tiết kiệm trong mua sắm, sửa chữa phương tiện đi lại (ô tô, mô tô, xe gắn máy).

a

Số tiền sửa chữa, mua mới phương tiện đi lại đã chi

triệu đồng

b

Kinh phí tiết kiệm được, gồm:

Thẩm định, phê duyệt dự toán

triệu đồng

Thực hiện đấu giá, chào hàng cạnh tranh …

triệu đồng

Thương thảo hợp đồng

triệu đồng

Các nội dung khác

Tiết kiệm so với dự toán, định mức, tiêu chuẩn hoặc mức khoán chi được duyệt

2.3

Tiết kiệm do thực hiện cơ chế khoán chi, giao quyền tự chủ cho cơ quan, tổ chức

triệu đồng

2.4

Tiết kiệm kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia

triệu đồng

2.5

Tiết kiệm kinh phí nghiên cứu khoa học, công nghệ

triệu đồng

3

Sử dụng, quyết toán NSNN lãng phí, sai chế độ

3.1

Tổng số cơ quan, tổ chức sử dụng NSNN

Đơn vị

3.2

Số lượng cơ quan, tổ chức sử dụng NSNN lãng phí, sai chế độ đã phát hiện được

Đơn vị

3.3

Số tiền vi phạm đã phát hiện

triệu đồng

4

Các nội dung khác

II

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG NSNN, TIỀN, TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

1

Số lượng dự án chưa cần thiết đã cắt giảm

Dự án

2

Số kinh phí tiết kiệm được, gồm:

triệu đồng

- Thẩm định, phê duyệt dự án, tổng dự toán

triệu đồng

- Thực hiện đấu thầu, chào hàng cạnh tranh …

triệu đồng

- Thực hiện đầu tư, thi công

triệu đồng

- Thẩm tra, phê duyệt quyết toán

triệu đồng

3

Số vốn chậm giải ngân so với kế hoạch

triệu đồng

4

Các dự án thực hiện chậm tiến độ

Dự án

5

Các dự án hoàn thành không sử dụng được hoặc có vi phạm pháp luật bị đình chỉ, hủy bỏ

Số lượng

Dự án

Giá trị đầu tư phải thanh toán

triệu đồng

6

Các nội dung khác

III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, NHÀ CÔNG VỤ CỦA CƠ QUAN SỬ DỤNG NSNN, CÔNG TRÌNH PHÚC LỢI CÔNG CỘNG

1

Trụ sở làm việc

1.1

Tổng diện tích trụ sở hiện có đầu kỳ

m2

1.2

Diện tích trụ sở tăng thêm do xây dựng, mua mới, nhận điều chuyển

m2

1.3

Diện tích trụ sở giảm do thanh lý, điều chuyển, sắp xếp lại

m2

1.4

Diện tích trụ sở sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ

m2

1.5

Diện tích trụ sở sử dụng sai chế độ đã xử lý

m2

1.6

Số tiền xử lý vi phạm thanh lý trụ sở thu được

triệu đồng

2

Nhà công vụ

2.1

Tổng diện tích nhà công vụ hiện có đầu kỳ

m2

2.2

Diện tích nhà công vụ tăng thêm do xây dựng, mua mới, nhận điều chuyển

m2

2.3

Diện tích nhà công vụ giảm do thanh lý, điều chuyển, sắp xếp lại

m2

2.4

Diện tích nhà công vụ sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ

m2

2.5

Diện tích trụ sở sử dụng sai chế độ đã xử lý

m2

2.6

Số tiền xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng nhà công vụ

triệu đồng

3

Phương tiện đi lại (ôtô, mô tô, xe gắn máy)

3.1

Số lượng phương tiện hiện có đầu kỳ

chiếc

3.2

Số lượng phương tiện tăng thêm trong kỳ (mua mới, nhận điều chuyển)

chiếc

3.3

Số lượng phương tiện giảm trong kỳ (thanh lý, điều chuyển)

chiếc

3.4

Số lượng phương tiện sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ

chiếc

3.5

Số tiền xử lý vi phạm về sử dụng phương tiện đi lại

triệu đồng

4

Tài sản khác

4.1

Số lượng các tài sản khác được thanh lý, sắp xếp, điều chuyển, thu hồi

tài sản

4.2

Số lượng tài sản trang bị, sử dụng sai mục đích, sai chế độ phát hiện được

tài sản

4.3

Số tiền xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản

triệu đồng

5

Các nội dung khác

IV

QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1

Quản lý, sử dụng đất

1.1

Diện tích đất sử dụng sai mục đích, bỏ hoang hóa, có vi phạm pháp luật

m2

1.2

Diện tích đất sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật, bỏ hoang hóa đã xử lý, thu hồi

m2

1.3

Số tiền xử phạt, xử lý vi phạm thu được

triệu đồng

1.4

Các nội dung khác

2

Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên khác

2.1

Số lượng vụ việc vi phạm trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên

vụ

2.2

Số tiền xử phạt, xử lý vi phạm thu được

triệu đồng

3

Các dự án tái chế, tái sử dụng tài nguyên, sử dụng năng lượng tái tạo được

3.1

Số lượng dự án mới hoàn thành đưa vào sử dụng

dự án

3.2

Số tiền dự kiến tiết kiệm được theo dự án được duyệt

triệu đồng

3.3

Năng lượng, tài nguyên dự kiến tiết kiệm được theo dự án được duyệt

4

Các nội dung khác

V

TRONG ĐÀO TẠO, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG, CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRONG KHU VỰC NHÀ NƯỚC

1

Số lượng vụ việc vi phạm trong quản lý, đào tạo, sử dụng lao động, thời gian lao động

vụ

2

Số tiền xử lý vi phạm thu được

triệu đồng

3

Số lượng thủ tục hành chính không cần thiết đã cắt giảm, điều chỉnh

thủ tục

4

Các nội dung khác

VI

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

1

Tiết kiệm chi phí, giá thành sản xuất kinh doanh

1.1

Tiết kiệm nguyên, vật liệu

triệu đồng

1.2

Tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng

triệu đồng

Tiết kiệm điện

Kw/h

Tiết kiệm xăng, dầu

Tấn (lít)

1.3

Tiết kiệm chi phí quản lý

triệu đồng

1.4

Tiết kiệm do áp dụng khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật

triệu đồng

1.5

Chi phí tiết giảm đã đăng ký (theo Nghị quyết 01 ngày 03/01/2012 của Chính phủ)

triệu đồng

1.6

Chi phí tiết giảm đã thực hiện

triệu đồng

2

Quản lý đầu tư xây dựng

2.1

Tổng số dự án đầu tư, xây dựng đang thực hiện

dự án

2.2

Số lượng dự án thực hiện đúng tiến độ, có hiệu quả

dự án

Chi phí đầu tư tiết kiệm được

Thẩm định phê duyệt dự án, tổng dự toán

triệu đồng

Thực hiện đấu thầu, chào hàng cạnh tranh

triệu đồng

Thực hiện đầu tư, thi công

triệu đồng

Thẩm tra, phê duyệt quyết toán

triệu đồng

2.4

Lãng phí, vi phạm, thất thoát vốn

Số lượng dự án chậm tiến độ, có lãng phí, vi phạm pháp luật

dự án

Số tiền bị thất thoát, lãng phí, vi phạm pháp luật

triệu đồng

2.5

Các nội dung khác

3

Sử dụng các nguồn kinh phí được cấp từ NSNN

Số tiền tiết kiệm được

triệu đồng

Số tiền chậm giải ngân, quyết toán so với thời hạn được duyệt

triệu đồng

Số tiền sử dụng sai chế độ, lãng phí

triệu đồng

4

Mua sắm tài sản, phương tiện

4.1

Mua sắm, trang bị xe ô tô con

Số lượng xe đầu kỳ

chiếc

Số lượng xe tăng trong kỳ (mua mới)

chiếc

Số tiền mua mới xe ôtô trong kỳ

triệu đồng

Số lượng xe giảm trong kỳ (thanh lý, chuyển nhượng)

chiếc

Số tiền thu hồi do thanh lý, chuyển nhượng

triệu đồng

4.2

Trang bị xe ô tô con sai tiêu chuẩn, chế độ

chiếc

Số lượng xe mua sắm, trang bị sai chế độ

chiếc

Số tiền mua xe trang bị sai chế độ

triệu đồng

5

Nợ phải thu khó đòi

Số đầu kỳ

triệu đồng

Số cuối kỳ

triệu đồng

6

Vốn chủ sở hữu

Số đầu năm

triệu đồng

Số cuối kỳ

triệu đồng

VII

THTK, CLP TRONG SẢN XUẤT, TIÊU DÙNG CỦA CÁ NHÂN, TRONG NHÂN DÂN

1

Hộ gia đình thực hiện nếp sống văn hóa, THTK, CLP

Lượt bộ

2

Các vụ việc gây lãng phí được phát hiện

Vụ

VIII

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THTK, CLP

1

Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra liên quan đến THTK, CLP đã triển khai, thực hiện

cuộc

2

Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra liên quan đến THTK, CLP đã hoàn thành

cuộc

3

Số lượng cơ quan, tổ chức được thanh tra, kiểm tra

đơn vị

4

Số lượng cơ quan, tổ chức có lãng phí, vi phạm pháp luật về THTK, CLP phát hiện được

đơn vị

5

Tổng giá trị tiền, tài sản bị lãng phí, sử dụng sai chế độ phát hiện được qua thanh tra, kiểm tra, giám sát

triệu đồng

6

Giá trị tiền, tài sản lãng phí, vi phạm đã xử lý, thu hồi

triệu đồng

7

Số lượng người bị xử lý do gây lãng phí hoặc vi phạm pháp luật về THTK, CLP

người

Xử lý hành chính, kỷ luật

người

Xử lý hình sự

người

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

* CHÚ THÍCH:

1. Số liệu Báo cáo Quý cập nhật vàocột tương ứng; số liệu Báo cáo Năm phản ánh vào cột (4) là số liệu tổng hợp từngày 01/9 năm trước đến thời điểm báo cáo.

2. Cơ quan lập báo cáo căn cứ thựctế công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phạm vi trách nhiệm quản lýđược giao để tổng hợp số liệu theo các mục tương ứng trong cột (2) "Nộidung" và các cột tương ứng với kỳ báo cáo.

3. Việc xác định số liệu về tiếtkiệm, lãng phí, vi phạm căn cứ trên cơ sở quy định, hướng dẫn của Luật Thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫnthi hành Luật; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành hoặc so sánh giữa chương trình, kế hoạch THTK, CLP đã đề ra vớithực tế thực hiện, hoặc kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát.

4. Đối với nội dung ở mục VI, cầnchú ý báo cáo số liệu tại điểm 1.5 "Chi phí tiết giảm đã đăng ký theo Nghịquyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 của Chính phủ và điểm 1.6 "Chi phí tiếtgiảm đã thực hiện".

HƯỚNGDẪN TỔNG HỢP SỐ LIỆU

vàoBiểu "Kết quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí"

STT

Đối tượng phải báo cáo

Nội dung cần báo cáo (cột số 2 trong Biểu)

Ghi chú

1

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

- Các nội dung từ mục 1 đến mục VIII, trừ nội dung ở mục VII

- Số liệu báo cáo bao gồm cả khối cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

- Đối với nội dung ở mục VI, phải tổng hợp toàn bộ số liệu của các doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ (bao gồm cả các Tổng công ty 90 do Bộ ra quyết định thành lập).

2

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tất cả các nội dung từ mục I đến mục VIII

- Tổng hợp số liệu trong phạm vi toàn tỉnh.

- Đối với nội dung ở mục VI, phải tổng hợp toàn bộ số liệu của các doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (bao gồm cả các Tổng công ty 90 do tỉnh ra quyết định thành lập).

3

Các tập đoàn, Tổng công ty 91

- Các nội dung ở mục I, II, III, IV, VI và mục VIII.

Tổng hợp số liệu trong phạm vi toàn tập đoàn, Tổng công ty (bao gồm cả các doanh nghiệp trực thuộc tập đoàn, Tổng công ty)