BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 278/TCT-CS
V/v trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại với DN năm 2008

Hà Nội, ngày 21 tháng 1 năm 2009

Kính gửi: Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọPrudential Việt Nam

Về nội dung kiến nghị của Công ty bảo hiểm nhân thọPrudential Việt Nam nêu tại Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp năm 2008 về cảicách thủ tục hành chính thuế và hải quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Câu hỏi:

Khi chúng tôi ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài thường kývới mức phí chưa có thuế (net). Do vậy, khi công ty đóng thuế nhà thầu thì đólà chi phí thuế của Công ty. Như vậy, khi làm thủ tục hoàn thuế hoặc miễn thuếtheo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì người đứng tên làm thủ tục hoànthuế/miễn thuế là công ty chúng tôi hay là nhà thầu nước ngoài? Và khi làm thủtục thì theo Thông tư hướng dẫn của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hay theoThông tư số 60/2007/TT-BTC về Luật quản lý thuế do các hướng dẫn này có thủ tụckhác nhau?

Trả lời:

Căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chứcnước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanhhoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối vớitổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại ViệtNam thì:

Trường hợp, theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồngnhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận đượckhông bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác địnhtheo công thức sau:

Doanh thu tính thuế TNDN

=

Doanh thu không bao gồm thuế TNDN

1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Vì vậy, trường hợp Công ty ký hợp đồng với nhà thầu nướcngoài với mức phí chưa có thuế (net) thì doanh thu tính thuế TNDN của nhà thầunước ngoài phải được quy đổi theo công thức trên.

Khoản thuế TNDN Công ty khai, khấu trừ nộp thay nhà thầunước ngoài là nghĩa vụ thuế tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài mà Công ty cótrách nhiệm nộp thay nhà thầu nước ngoài. Vì vậy, đối tượng được hoàn thuế hoặcmiễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là nhà thầu nước ngoài.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng được miễnthuế, hoàn thuế (trong trường hợp đã nộp thuế) theo Hiệp định tránh đánh thuếhai lần thì Nhà thầu nước ngoài trực tiếp hoặc uỷ quyền cho đại diện hợp phápthực hiện thủ tục miễn thuế hoặc hoàn thuế theo Hiệp định.

Để được miễn thuế hoặc hoàn thuế theo Hiệp định thuế, nhàthầu nước ngoài có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn tại Phần BThông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Quản lý thuế.

- Văn bản áp dụng thủ tục hoàn thuế hoặc miễn thuế theo Hiệpđịnh thuế:

Tại Điểm 2 Phần K Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên hướngdẫn: "Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về quản lý thuế do Bộ Tài chính banhành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫntại Thông tư này".

Căn cứ theo hướng dẫn trên, trường hợp người nộp thuế đềnghị hoàn thuế hoặc miễn thuế vào thời điểm Thông tư số 60/2007/TT-BTC có hiệulực thi hành thì thủ tục, hồ sơ hoàn thuế hoặc miễn thuế được thực hiện theohướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty bảo hiểm nhân thọPrudential Việt Nam được biết./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương