BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2781/BCT-XNK
V/v nhập khẩu thuốc lá kinh doanh miễn thuế

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2013

Kính gửi:

Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Móng Cái
Đ/c: số 02 Hùng Vương, Móng Cái, Quảng Ninh

Trả lời công văn số 06/CV-CT ngày21 tháng 3 năm 2013 của Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Móng Cái về việcnhập khẩu thuốc lá để bán miễn thuế phục vụ khách xuất cảnh tại Cửa hàng miễnthuế hợp tác kinh doanh của công ty với công ty Thương mại dịch vụ và Xuất nhậpkhẩu Hải Phòng;

Căn cứ Giấy chứng nhận đủ điều kiệnkinh doanh hàng miễn thuế số 13/GCN-BTM ngày 10 tháng 3 năm 1999 và các côngvăn điều chỉnh, bổ sung 0432/TM-XNK ngày 14 tháng 4 năm 2005, số 4027/TM-XNKngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) cấp;

Căn cứ Báo cáo ngày 21 tháng 3 năm2013 của công ty về tình hình nhập khẩu, tiêu thụ và tồn kho thuốc lá tại Cửahàng miễn thuế của công ty từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12năm 2012, có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái;

Bộ Công Thương đồng ý công ty cổphần Thương mại và Dịch vụ Móng Cái được nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, thuốclá sợi trị giá 500.000 USD (năm trăm nghìn đô la) để bán phục vụ khách xuất cảnhtại Cửa hàng miễn thuế của công ty hợp tác kinh doanh với công ty Thương mạidịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng trong năm 2013.

Việc nhập khẩu, bán hàng và thanhquyết toán thực hiện theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế về kinh doanh bán hàngmiễn thuế, Thông tư số 120/2009/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2009 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế, Thông tư số 02/2010/TT-BCTngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu thuốc láphục vụ kinh doanh bán hàng miễn thuế. Công ty hoàn toàn chịu trách nhiệm vềviệc bán hàng đúng đối tượng quy định, tuyệt đối không để hàng hóa thẩm lậu vàonội địa dưới bất kỳ hình thức nào.

Văn bản này có hiệu lực đến hếtngày 31 tháng 12 năm 2013.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Hải quan;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, XNK.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh