1. Công văn 2814/BXD-GĐ của Bộ Xây dựng về việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

BỘ XÂY DỰNG
--------------
Số: 2814/BXD-GĐ
V/v: Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, báo cáo quản lý chất lượng công trình xây dựng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2013
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 06/02/2013, Chính phủ ban hành Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định 15/2013/NĐ-CP ) có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2013. Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Thông tư số 10/2013/TT-BXD) để hướng dẫn thực hiện.
Đến nay, các địa phương đang triển khai thực hiện các quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và tổng hợp, báo cáo về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trước ngày 15/12 hằng năm theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Thông tư số 10/2013/TT-BXD . Qua phản ánh của một số cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương và kiểm tra của Bộ Xây dựng cho thấy việc thực hiện các quy định nêu trên ở một số địa phương còn lúng túng và chưa thống nhất. Để triển khai tốt các quy định này, Bộ Xây dựng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các công việc sau:
1. Về tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng:
1.1. Giao cho Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành rà soát các công trình đang thi công xây dựng trên địa bàn, lập danh mục các công trình trên địa bàn thuộc đối tượng kiểm tra quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD và gửi về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
1.2. Phân công cho Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các công trình thuộc đối tượng kiểm tra quy định tại Khoản 6 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT- BXD; căn cứ thực tế xây dựng tại địa phương, xem xét việc phân cấp kiểm tra đối với một số công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm kiểm tra của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện.
1.3. Đối với các công trình có nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), yêu cầu Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp hướng dẫn chủ đầu tư về việc kiểm tra công tác nghiệm thu và kiên quyết yêu cầu các chủ đầu tư tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng.
1.4. Chỉ đạo các Sở Xây dựng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo trình tự và nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình dân dụng, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật theo hướng dẫn tại mục 2 văn bản này. Đối với các công trình chuyên ngành khác (giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn ... ) thì các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham khảo, bổ sung cho phù hợp với công trình chuyên ngành do mình quản lý để thực hiện. Đối với nhà ở riêng lẻ và một số công trình có quy mô nhỏ khác sẽ có hướng dẫn riêng trên cơ sở đơn giản hóa nội dung hồ sơ hoàn thành công trình.
2. Hướng dẫn kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng (Áp dụng đối với công trình dân dụng, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật)
2.1. Trình tự kiểm tra: Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện như sau:
a) Kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ động rà soát các công trình thuộc đối tượng kiểm tra và yêu cầu chủ đầu tư gửi báo cáo theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD (tham khảo mẫu báo cáo tại Phụ lục 1a kèm theo công văn này).
- Thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch và nội dung kiểm tra tại một số giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình (tham khảo mẫu thông báo tại Phụ lục 1b kèm theo công văn này).
- Thực hiện kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra cho chủ đầu tư (tham khảo mẫu thông báo tại Phụ lục 1c kèm theo công văn này).
b) Kiểm tra công trình lần cuối:
- Thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch và nội dung kiểm tra công trình lần cuối sau khi nhận được báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD (tham khảo mẫu thông báo tại phụ lục 1d kèm theo công văn này).
- Thực hiện kiểm tra, lập biên bản kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng (mẫu thông báo theo Phụ lục 4 Thông tư số 10/2013/TT-BXD).
c) Đối với công trình cấp I trở lên, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng phối hợp với Sở Xây dựng để thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
2.2. Nội dung và phương pháp kiểm tra:
a) Kiểm tra hiện trạng các bộ phận công trình bằng trực quan và kiểm tra, đối chiếu các số liệu quan trắc, đo đạc so với yêu cầu của thiết kế.
b) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của thiết kế dựa trên hồ sơ hoàn thành công trình (tham khảo Phụ lục 2 kèm theo công văn này).
c) Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của thiết kế.
d) Trường hợp kiểm tra hồ sơ phát hiện thấy tổ chức thí nghiệm không đủ điều kiện năng lực theo quy định, số liệu kết quả thí nghiệm không đủ độ tin cậy; kiểm tra hiện trạng bằng trực quan, các số liệu quan trắc, đo đạc cho thấy công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế (nghiêng, lún, nứt, thấm ... vượt quy định cho phép) thì cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình.
2.3. Chi phí kiểm tra:Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được lập dự toán và tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm: (chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, ở, ...) được tính theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính.
b) Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điểm 3.5 Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng; giá trị căn cứ vào khối lượng công việc thực hiện được tính theo quy định tại Phụ lục hướng dẫn lập dự toán chi phí tư vấn kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Cơ quan chuyên môn về xây dựng lập dự toán dự trù chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu và gửi cho chủ đầu tư phê duyệt.
2.4. Thông báo kết quả kiểm tra:
Kết thúc từng đợt kiểm tra, cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả kiểm tra, nêu rõ các vấn đề tồn tại (nếu có) để chủ đầu tư khắc phục.
Trên cơ sở kết quả kiểm tra công trình lần cuối, nếu hiện trạng chất lượng công trình và hồ sơ hoàn thành công trình đáp ứng được yêu cầu của thiết kế và quy định của pháp luật, đảm bảo đủ điều kiện khai thác và sử dụng công trình thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo chấp thuận cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
Trường hợp công trình có biểu hiện không đảm bảo an toàn vận hành, khai thác và sử dụng (an toàn chịu lực, an toàn phòng cháy và chữa cháy, an toàn môi trường và các an toàn khác theo quy định của pháp luật có liên quan); vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình thì cơ quan chuyên môn về xây dựng không chấp thuận cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Việc tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng chỉ được thực hiện nếu các bên có liên quan khắc phục, giải quyết được các tồn tại và vi phạm nêu trên.
3. Về tổng hợp, báo cáo tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng:
3.1. Việc tổng hợp, báo cáo tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng thực hiện theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 6 Thông tư số 10/2013/TT-BXD và đảm bảo thời hạn nộp báo cáo cho Bộ Xây dựng trước 15/12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3.2. Việc phân loại chất lượng công trình theo các mức độ trung bình, khá, tốt quy định tại Điểm c Khoản 2 Mục III Phụ lục số 6 và Phụ lục số 7 Thông tư số 10/2013/TT-BXD:
a) Trong năm 2013 trước mắt chỉ áp dụng đối với các đối tượng công trình sau:
- Các công trình đã được chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công xây dựng đăng ký tham dự các giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng quy định tại Thông tư số 12/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng ban hành quy định tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng.
- Các công trình được cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ định phân loại chất lượng công trình theo các mức độ trung bình, khá, tốt thông qua kiểm tra công tác nghiệm thu sau ngày Thông tư số 10/2013/TT-BXD có hiệu lực thi hành.
b) Phương thức phân loại: vận dụng cách chấm điểm theo Thông tư số 12/2013/TT-BXD, Bộ Xây dựng đã rà soát và biên soạn Bảng các tiêu chí phân loại tại Phụ lục 3 kèm theo văn bản này để tham khảo thực hiện.
3.3. Bổ sung vào báo cáo phần đánh giá tổng quan về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng tại địa phương trên cơ sở so sánh các số liệu của năm báo cáo với năm trước đó.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu, triển khai kiểm tra công tác nghiệm thu và báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Trịnh Đình Dũng (để báo cáo);
- Sở Xây dựng các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương (để thực hiện);
- Các Bộ: GTVT; Công Thương; NN & PTNT (để biết);
- Lưu: VP, CGĐ.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Nguyễn Thanh Nghị
Phụ lục 1a
(Ban hành kèm theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013)
.......(Tên Chủ đầu tư) .........
------------------------
Số: …… / ………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------------
………, ngày......... tháng......... năm..........
BÁO CÁO VỀ THÔNG TIN
CÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
Kính gửi: ………………. (1)………………………….
Chủ đầu tư công trình/hạng mục công trình ............. báo cáo về thông tin của công trình/hạng mục công trình như sau:
1. Tên công trình/hạng mục công trình:……………………………………
2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………..
3. Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư: ………………………………….
4. Quy mô công trình: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).
5. Danh sách các nhà thầu: (tổng thầu, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).
6. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).
Đề nghị .…… (1) ....….. tổ chức kiểm tra công trình xây dựng theo thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….. (2)
- Lưu ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
____________
(1). Cơ quan thực hiện kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng và phân cấp của UBND cấp tỉnh.
(2). Sở Xây dựng trong trường hợp công trình theo quy định do cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra hoặc công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
Phụ lục 1b
(Ban hành kèm theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013)
……… (1) …………..
----------------
Số: …… / ………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------
………, ngày......... tháng......... năm..........
KẾ HOẠCH KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kính gửi: ....... (tên chủ đầu tư) ..............
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 10 / 2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ báo cáo về thông tin công trình/hạng mục công trình tại văn bản số …. ngày … tháng … năm …;
……… (1) ………. thông báo kế hoạch kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình như sau:
1. Tên giai đoạn kiểm tra.
2. Thời gian kiểm tra.
3. Thành phần kiểm tra (tên, chức vụ các cá nhân thực hiện kiểm tra và tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia kiểm tra (nếu có)).
4. Nội dung và hồ sơ, tài liệu kiểm tra (tham khảo Phụ lục 2 của Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013).
5. Các ý kiến khác (nếu có).
Đề nghị Chủ đầu tư tập hợp hồ sơ, tài liệu và mời các đơn vị liên quan làm việc với đoàn kiểm tra của ……… (1) ………./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….. (2)
- Lưu ...
……………. (1) …………..(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
____________
(1). Cơ quan thực hiện kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng và phân cấp của UBND cấp tỉnh.
(2). Sở Xây dựng trong trường hợp công trình theo quy định do cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra hoặc công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
Phụ lục 1c
(Ban hành kèm theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013)
……… (1) …………..
-----------------------
Số: …… / ………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------
………, ngày......... tháng......... năm..........
KẾT QUẢ KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Kính gửi: .......…(tên chủ đầu tư)...............
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ báo cáo về thông tin công trình/hạng mục công trình tại văn bản số …… ngày … tháng … năm …;
Căn kế hoạch kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại văn bản số ……. Ngày … tháng ….. năm… ;
Căn cứ biên bản kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng tại hiện trường ngày ... tháng ... năm ... (nếu có);
……… (1) ……… thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình như sau:
1. Tên giai đoạn kiểm tra.
2. Nội dung kiểm tra.
3. Nhận xét về hiện trạng chất lượng của công trình/ hạng mục công trình.
4. Nhận xét về sự tuân thủ các quy định của pháp luật thông qua các nội dung đã kiểm tra.
5. Các ý kiến khác (nếu có).
6. Kế hoạch kiểm tra lần sau: (tên giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng công trình).
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….. (2)
- Lưu ...
……………. (1) …………..(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
____________
(1). Cơ quan thực hiện kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng và phân cấp của UBND cấp tỉnh.
(2). Sở Xây dựng trong trường hợp công trình theo quy định do cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra hoặc công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
Phụ lục 1d
(Ban hành kèm theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013)
……… (1) …………..
---------------------
Số: …… / ………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------
………, ngày......... tháng......... năm..........
KẾ HOẠCH KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG
Kính gửi: .......…(tên chủ đầu tư)...............
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 10 /2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình tại văn bản số ……. ngày … tháng ….. năm…..;
……… (1) ………. thông báo kế hoạch kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng như sau:
1. Thời gian kiểm tra.
2. Thành phần kiểm tra (tên, chức vụ các cá nhân thực hiện kiểm tra và tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia kiểm tra (nếu có)).
3. Nội dung và hồ sơ, tài liệu kiểm tra: (tham khảo Phụ lục 2 của Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013).
4. Các ý kiến khác (nếu có).
Đề nghị Chủ đầu tư tập hợp hồ sơ, tài liệu và mời các đơn vị liên quan làm việc với đoàn kiểm tra của……… (1) ……… ./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….. (2)
- Lưu ...
……………. (1) …………..(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
____________
(1). Cơ quan thực hiện kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng và phân cấp của UBND cấp tỉnh.
(2). Sở Xây dựng trong trường hợp công trình theo quy định do cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra hoặc công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG KIỂM TRA MỘT SỐ HỒ SƠ CHÍNH YẾU
(Ban hành kèm theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Xây dựng)
CÔNG TRÌNH: ..........................................................................................................
ĐỊA ĐIỂM: .................................................................................................................
CHỦ ĐẦU TƯ: ..........................................................................................................
STT
Tài liệu
Tình trạng
Đánh giá
Đánh giá sự phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
A
HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I
Chủ trương đầu tư
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19/06/2010.
Điều 5 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
II
Dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
1
Năng lực đơn vị lập dự án
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 41 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
Điều 42 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
2
Thuyết minh dự án
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 7 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
3
Thuyết minh, bản vẽ thiết kế cơ sở
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 8 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
4
Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường.
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
5
Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành.
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 2 Thông tư số 03/2009/TT-BXD và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP .
6
Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy.
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Nghị định 35/2003/NĐ-CP ; Nghị định 46/2012/NĐ-CP
7
Báo cáo thẩm định dự án
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 10, Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
8
Quyết định đầu tư xây dựng công trình
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 12 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
III
Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền
Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
1
Văn bản thỏa thuận đấu nối điện với đơn vị phân phối điện.
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Thông tư 32/2010/TT-BCT ngày 30/7/2010 quy định hệ thống điện phân phối.
2
Văn bản thỏa thuận đấu nối đường giao thông (nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
3
Văn bản thỏa thuận cấp nước với đơn vị cung cấp nước
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
4
Văn bản thỏa thuận đấu nối vào hệ thống thoát nước khu vực
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
5
Giấy phép xây dựng được cấp hoặc quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Nghị định số 64/2012/NĐ-CP
B
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ THIÊT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I
Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
1
Năng lực nhà thầu khảo sát
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 45, 46 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
2
Nhiệm vụ khảo sát
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 8 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
3
Phương án kỹ thuật khảo sát
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 9 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
4
Năng lực nhân sự giám sát khảo sát
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
5
Báo cáo kết quả khảo sát
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 11 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
6
Nghiệm thu kết quả khảo sát
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 12 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
II
Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công)
Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
1
Năng lực nhà thầu thiết kế
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 47, 48, 49 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
2
Bản vẽ thiết kế
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 14 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
3
Chỉ dẫn kỹ thuật
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 6 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
4
Kết quả thẩm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Thông tư số 13/2013/TT-BXD
5
Báo cáo thẩm định thiết kế của chủ đầu tư
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
6
Quyết định phê duyệt thiết kế
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
7
Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 15 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
C
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG
I
Năng lực chủ thể tham gia xây dựng công trình
Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
1
Nhà thầu thi công xây dựng
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 52, 53 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
2
Nhà thầu giám sát
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 51 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
3
Ban quản lý dự án
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 22/2009/TT-BXD
4
Tư vấn quản lý dự án (nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 43, 44 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
5
Tổ chức kiểm định (nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 7 Thông tư 03/2011/TT-BXD
6
Tổ chức thí nghiệm
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD
Điều 7 Thông tư 03/2011/TT-BXD
II
Kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng công trình
1
Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
2
Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Khoản 5 Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
3
Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ trong thi công xây dựng
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Khoản 6 Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
4
Nhật ký thi công xây dựng công trình
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT- BXD
III
Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần san nền
Theo các văn bản trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
1
Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công (nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
2
Bản vẽ hoàn công
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
3
Quản lý chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
4
Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
5
Nghiệm thu chất lượng thi công
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 20, 21 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
6
Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
7
Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi công
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
IV
Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần cọc móng
Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
1
Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công
(nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
2
Bản vẽ hoàn công
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
3
Quản lý chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
4
Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm
- Thí nghiệm sức chịu tải cọc thí nghiệm
- Thí nghiệm chất lượng bê tông cọc
...
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
5
Biên bản cho phép thi công cọc đại trà của nhà thầu thiết kế
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
6
Nghiệm thu chất lượng thi công
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 20, 21 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
7
Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
8
Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi công
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
V
Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần kết cấu móng, thân
Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
1
Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công (nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
2
Bản vẽ hoàn công
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
3
Quản lý chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
4
Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
5
Nghiệm thu chất lượng thi công
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 20, 21 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
6
Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
7
Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi công
- Thiết bị nâng, vận chuyển người và thiết bị.
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
VI
Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần cơ điện và hoàn thiện
Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
1
Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công (nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
2
Bản vẽ hoàn công
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
3
Quản lý chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
4
Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
5
Nghiệm thu chất lượng thi công
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 20, 21 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
6
Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
7
Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi công
- Thiết bị nâng, vận chuyển người và thiết bị.
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
8
Quản lý chất lượng thiết bị lắp đặt vào công trình:
- Điều hòa không khí.
- Thang máy
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD
VII
Các tài liệu khác
Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
1
Chống sét
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Báo cáo kết quả kiểm tra điện trở
2
Môi trường: Giấy phép xả thải vào lưu vực nguồn nước
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên
Môi trường
3
Phòng cháy và chữa cháy:
- Văn bản nghiệm thu về PCCC;
- Văn bản thông báo cam kết với cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy; đồng thời, gửi kèm theo các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy (nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Nghị định 35/2003/NĐ-CP ; Nghị định 46/2012/NĐ-CP
4
Hồ sơ khắc phục sự cố (nếu có)
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Điều 40 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
5
Quy trình vận hành, quy trình bảo trì công trình
□ Có
□ Không có
□ Phù hợp
□ Không phù hợp
Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ;
Thông tư số 02/2012/TT-BXD
DANH MỤC BẢN VẼ HOÀN CÔNG
(Kèm theo Hồ sơ thi công - Nghiệm thu công trình giai đoạn ….)
STT
Tên bản vẽ
Số hiệu bản vẽ
Ghi chú
DANH MỤC CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG
(Kèm theo Hồ sơ thi công - Nghiệm thu công trình giai đoạn …….)
STT
Công việc nghiệm thu
Ngày nghiệm thu
Số biên bản
Ghi chú
DANH MỤC CHỨNG CHỈ VẬT LIỆU
(Kèm theo Hồ sơ thi công - Nghiệm thu công trình giai đoạn …)
STT
Tên vật liệu
Biên bản lấy mẫu
Chứng chỉ xuất xưởng
Kết quả TN chất lượng
Ghi chú
Số Biên bản
Ngày tháng năm
Số chứng chỉ
Ngày TN
Tên nhà SX
Số phiếu KQ
Ngày TN
Tên PTN
PHỤ LỤC 3
BẢNG CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Xây dựng)
TT
Tiêu chí đánh giá
Công trình dân dụng
Công trình công nghiệp
Công trình giao thông
Công trình NN và PTNT
Công trình hạ tầng KT
Đường ô tô, đường S.bay
Cầu và cảng
Đường sắt
1.
Chất lượng công trình
60
60
60
60
60
60
60
1.1
Kết cấu
30
28
45
40
43
41
28
- Chất lượng vật liệu đầu vào so với yêu cầu thiết kế
8
8
12
10
11
11
7
- Chất lượng thi công các kết cấu công trình (các chỉ tiêu kỹ thuật, vị trí, cao độ, kích thước hình học...) so với yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng.
13
11
20
19
20
19
12
- Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng kết cấu qua các số liệu quan trắc so với yêu cầu thiết kế (độ lún, chuyển vị, biến dạng, thấm....)
9
9
13
11
12
11
9
- Mức độ sai sót trong thi công
+ Sai sót trong thi công nhưng được khắc phục kịp thời không gây ảnh hưởng đến chất lượng công việc tiếp theo;
-2
-2
-2
-2
-2
-2
-2
+ Sai sót không được khắc phục kịp thời
-5
-5
-5
-5
-5
-5
-5
1.2
Kiến trúc - hoàn thiện
17
12
5
10
5
5
12
- Mức độ hài hòa của hình khối kiến trúc công trình với cảnh quan môi trường
4
3
2
3
2
2
3
- Chất lượng thi công các bộ phận kiến trúc theo yêu cầu thiết kế
5
4
2
3
2
2
4
- Chất lượng vật liệu hoàn thiện
3
2
1
2
- Mức độ hoàn thiện, độ tinh xảo
5
3
1
3
1
1
3
1.3
Hệ thống kỹ thuật, thiết bị
8
15
5
5
7
9
15
- Xuất xứ, nguồn gốc thiết bị
2
3
2
3
- Công tác chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu theo yêu cầu thiết kế
4
8
4
4
5
4
8
- Vận hành an toàn, các thông số kỹ thuật nằm trong giới hạn cho phép
2
4
1
1
2
3
4
1.4
Công năng
5
5
5
5
5
5
5
- Dây chuyền công năng phù hợp
- Đảm bảo quy mô, công suất theo thiết kế
- Tính thích dụng
2
2
1
2
2
1
3
2
3
2
3
2
2
2
1
2
2
1
2.
An toàn trong thi công xây dựng, an toàn phòng, chống cháy nổ và việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường
10
10
10
10
10
10
10
2.1
Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng
4
4
4
4
4
4
4
2.2
Đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ
3
3
3
3
3
3
3
2.3
Đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường
3
3
3
3
3
3
3
2.4
Sự cố
- Cấp đặc biệt nghiêm trọng, cấp I
- Cấp II
- Cấp III
Không xét
-5
-3
Không xét
-5
-3
Không xét
-5
-3
Không xét
-5
-3
Không xét
-5
-3
Không xét
-5
-3
Không xét
-5
-3
3.
Công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình; sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, các quy trình quy phạm trong xây dựng
25
25
25
25
25
25
25
3.1
Mức độ đáp ứng về điều kiện năng lực của các chủ thể (nhân lực, năng lực thiết bị, kinh nghiệm ...)
7
7
7
7
7
7
7
3.2
Hệ thống quản lý chất lượng của các chủ thể (mức độ hoàn thiện của HTQLCL và hiệu quả hoạt động của nó)
6
6
6
6
6
6
6
3.3
Sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng của các chủ thể (mức độ, vi phạm)
7
7
7
7
7
7
7
3.4
Hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ hoàn thành công trình
5
5
5
5
5
5
5
4.
Việc thực hiện đúng tiến độ xây dựng công trình đã được phê duyệt
5
5
5
5
5
5
5
4.1
Đảm bảo đúng hoặc vượt tiến độ
5
5
5
5
5
5
5
4.2
Kéo dài tiến độ nhưng do những điều kiện bất khả kháng
2
2
2
2
2
2
2
4.3
Kéo dài tiến độ do lỗi hoàn toàn của chủ đầu tư hay của nhà thầu
-5
-5
-5
-5
-5
-5
-5
Tổng điểm
100
100
100
100
100
100
100
Ghi chú:
1. Mức điểm trong bảng là điểm tối đa cho từng tiêu chí.
2. Mức điểm phân loại chất lượng công trình xây dựng:
a) Từ 50 đến 69 điểm: Trung bình
b) Từ 70 đến 89 điểm: Khá
c) Từ 90 đến 100 điểm: Tốt.

2. Công văn 161/SXD-HĐXD 2014 kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hạng mục công trình Bắc Giang

UBND TỈNH BẮC GIANG
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 161/SXD-HĐXD
V/v thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, hạng mục công trình.

Bắc Giang, ngày 26 tháng 02 năm 2014

Kính gửi:

- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Ban quản lý các khu công nghiệp;
- Các chủ đầu tư xây dựng công trình; các Ban quản lý dự án; các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý dự án.

Thời gian qua, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, ban quản lý các khu công nghiệp, UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Bộ Xây dựng.

Qua kiểm tra thực tế cho thấy việc thực hiện các quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu còn lúng túng và chưa thống nhất. Để thực hiện tốt kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, Sở Xây dựng đề nghị các cơ quan, đơn vị thực hiện một số nội dung như sau:

1. Đối với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý các khu công nghiệp và UBND các huyện, thành phố:

- Tổ chức thực hiện rà soát các công trình đang thi công thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của ngành, địa phương; lập danh mục các công trình thuộc đối tượng kiểm tra quy định tại khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 25 Thông tư 10/2013/TT-BXD gửi về Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trước ngày 30/3/2013 để tổng hợp, theo dõi. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành sau khi tổng hợp gửi về Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định.

- Tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD theo đúng quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP Thông tư 10/2013/TT-BXD Quyết định 475/2013/QĐ-UBND.

- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm mời Sở Xây dựng tham gia kiểm tra lần cuối công tác nghiệm thu các công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 45 Nghị định 15/2013/NĐ-CP .

- Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của chủ đầu tư đối với các công trình cấp III, IV trong các khu, cụm công nghiệp do mình quản lý.

- UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của chủ đầu tư đối với các công trình cấp III, IV sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.

2. Đối với các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án, các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý dự án:

- Các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 25 Thông tư 10/2013/TT-BXD: sau khi khởi công, chủ đầu tư lập báo cáo (theo mẫu tại Phụ lục 1a công văn 2814/BXD-GĐ) gửi Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND các huyện, thành phố (theo phân cấp quy định tại Điều 25 của Thông tư 10/2013/TT-BXD và Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52 của Quyết định 475/2013/QĐ-UBND sau đây gọi tắt là các cơ quan chuyên môn về xây dựng); đối với các công trình đang thi công, chủ đầu tư phải lập báo cáo gửi Sở Xây dựng và các cơ quan chuyên môn về xây dựng trước ngày 30/3/2014 để tổng hợp báo cáo và lập kế hoạch kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định;

- Trước 10 ngày làm việc đối với các công trình cấp II, III, IV so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải gửi cho Sở Xây dựng và các cơ quan chuyên môn về xây dựng Báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng Hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình theo mẫu tại Phụ lục 3 và Phụ lục 5 Thông tư 10/2013/TT- BXD;

3. Nội dung và phương pháp kiểm tra công tác nghiệm thu:

- Kiểm tra hiện trạng các bộ phận công trình bằng trực quan và kiểm tra, đối chiếu các số liệu quan trắc, đo đạc so với yêu cầu của thiết kế.

- Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của thiết kế dựa trên hồ sơ hoàn thành công trình (theo Phụ lục kèm theo Công văn này).

- Trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng và các cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ yêu cầu chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của thiết kế và phối hợp kiểm tra hiện trường thi công thực tế.

- Trường hợp kiểm tra hồ sơ phát hiện thấy tổ chức thí nghiệm không đủ điều kiện năng lực theo quy định, số liệu kết quả thí nghiệm không đủ độ tin cậy; kiểm tra hiện trạng bằng trực quan, các số liệu quan trắc, đo đạc cho thấy công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế (nghiêng, lún, nứt, thấm ... vượt quy định cho phép) thì Sở Xây dựng và các các cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình.

4. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu:

Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được lập dự toán và tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND các huyện, thành phố thực hiện lập dự toán dự trù chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu để gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt dự toán dự trù chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu do các cơ quan chuyên môn về xây dựng lập, đồng thời bổ sung chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

Sở Xây dựng đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các nội dung trên theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh (b/c);
- Đ/c Lại Thanh Sơn-PCT UBND tỉnh (b/c);
- Lãnh đạo Sở (b/c);
- Các phòng: KTHT huyện, QLĐT thành phố;
- Các phòng: TTKĐ, TTQH;
- Lưu: VT, HĐXD

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Vi Thanh Quyền

PHỤ LỤC NỘI DUNG KIỂM TRA MỘT SỐ HỒ SƠ CHÍNH YẾU

(Ban hành kèm theo Công văn số 161/SXD-HĐXD ngày 26/02/2014)

Công trình/hạng mục công trình:...............................................................................

Địa điểm xây dựng:....................................................................................................

Chủ đầu tư/Điều hành dự án:....................................................................................

Nhà thầu khảo sát, thiết kế:.......................................................................................

Nhà thầu giám sát:.....................................................................................................

Nhà thầu thi công:.....................................................................................................

STT

Tài liệu

Tình trạng

Đánh giá

Đánh giá sự phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

A

HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I

Chủ trương đầu tư

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19/06/2010. Điều 5 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

II

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Năng lực đơn vị lập dự án

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 41 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

Điều 42 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

2

Dự án đầu tư

a

Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 7 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

b

Thuyết minh, bản vẽ thiết kế cơ sở

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 8 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

3

Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nghị định số 29/2011/NĐ-CP

4

Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 2 Thông tư số 03/2009/TT-BXD và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP .

5

Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nghị định 35/2003/NĐ-CP ; Nghị định 46/2012/NĐ-CP

6

Báo cáo thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 10, Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

7

Quyết định đầu tư xây dựng công trình

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 12 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

III

Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền

Không có

1

Văn bản thỏa thuận đấu nối điện với đơn vị phân phối điện.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 45 đến 56 và Phụ lục 03 Thông tư 32/2010/TT- BCT ngày 30/7/2010 quy định hệ thống điện phân phối.

2

Văn bản thỏa thuận đấu nối đường giao thông.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

3

Văn bản thỏa thuận cấp nước với đơn vị cung cấp nước.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Văn bản thỏa thuận đấu nối vào hệ thống thoát nước khu vực.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

5

Giấy phép xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết 1/500

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nghị định số 64/2012/NĐ-CP

B

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I

Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Năng lực nhà thầu khảo sát.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 45, 46 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

2

Nhiệm vụ khảo sát

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 8 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

3

Phương án kỹ thuật khảo sát

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 9 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

4

Năng lực nhân sự giám sát khảo sát

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP

5

Báo cáo kết quả khảo sát

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 11 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

6

Nghiệm thu kết quả khảo sát

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 12 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

II

Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình (thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công)

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Năng lực nhà thầu thiết kế

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 47, 48, Điều 49 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

2

Bản vẽ thiết kế

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 14 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

3

Kết quả thẩm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Thông tư số 13/2013/TT-BXD

4

Báo cáo thẩm định thiết kế của Chủ đầu tư

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP

5

Quyết định phê duyệt thiết kế

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP

6

Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 15 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

C

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG

I

Năng lực chủ thể tham gia xây dựng công trình

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Nhà thầu thi công xây dựng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 52, 53 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

2

Nhà thầu giám sát

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 51 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

3

Ban quản lý dự án

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 3 Thông tư 22/2009/TT-BXD

4

Tư vấn quản lý dự án (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 43, 44 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

5

Kiểm định (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 7 Thông tư 03/2011/TT-BXD

6

Thí nghiệm (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD

Điều 7 Thông tư 03/2011/TT-BXD

II

Kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng công trình

1

Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

2

Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Khoản 5 Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

3

Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ trong thi công xây dựng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Khoản 6 Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

III

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần san nền

Theo các văn bản trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nếu có

2

Bản vẽ hoàn công

Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

3

Các biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, đo lường, thí nghiệm

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Các yêu cầu kỹ thuật của dự án và các tiêu chuẩn áp dụng.

5

Các biên bản nghiệm thu chất lượng thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Yêu cầu kỹ thuật của dự án và các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.

6

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Yêu cầu kỹ thuật của dự án và các tiêu chuẩn áp dụng.

7

Lý lịch thiết bị lắp đặt phục vụ thi công (nếu có)

- Thiết bị nâng, vận chuyển người và thiết bị.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nếu có

IV

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phân cọc móng

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nếu có

2

Bản vẽ hoàn công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

3

Các biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, đo lường, thí nghiệm

- Thí nghiệm sức chịu tải cọc thí nghiệm

- Thí nghiệm chất lượng bê tông cọc

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Các yêu cầu kỹ thuật của dự án và các tiêu chuẩn áp dụng.

5

Biên bản cho phép thi công cọc đại trà của tổ chức tư vấn thiết kế

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nếu có

6

Các biên bản nghiệm thu chất lượng thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Các yêu cầu kỹ thuật của dự án và các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.

7

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Các yêu cầu kỹ thuật của dự án và các tiêu chuẩn áp dụng.

V

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần kết cấu móng, thân

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nếu có

2

Bản vẽ hoàn công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

3

Các biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, đo lường, thí nghiệm

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Các yêu cầu kỹ thuật của dự án và các tiêu chuẩn áp dụng

5

Các biên bản nghiệm thu chất lượng thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Các yêu cầu kỹ thuật của dự án và các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.

6

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Các yêu cầu kỹ thuật của dự án và các tiêu chuẩn áp dụng.

7

Lý lịch thiết bị lắp đặt phục vụ thi công (nếu có)

- Thiết bị nâng, vận chuyển người và thiết bị.

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nếu có

VI

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần cơ điện và hoàn thiện.

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nếu có

2

Bản vẽ hoàn công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

3

Các biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, đo lường, thí nghiệm

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Các yêu cầu kỹ thuật của dự án và các tiêu chuẩn áp dụng.

5

Các biên bản nghiệm thu chất lượng thi công

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Các yêu cầu kỹ thuật của dự án và các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.

6

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Các yêu cầu kỹ thuật của dự án và các tiêu chuẩn áp dụng.

7

Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình

- Thiết bị nâng, vận chuyển người và thiết bị.

- Điều hòa không khí.

- Hệ thống cấp ga....

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nếu có

8

Nhật ký thi công xây dựng công trình (san nền, cọc móng, móng, thân, cơ điện và hoàn thiện)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT- BXD

VII

Các tài liệu khác

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Chống sét

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Báo cáo kiểm tra điện trở của hệ thống chống sét cho công trình và cho các thiết bị

2

Môi trường:

- Giấy phép xả thải vào lưu vực nguồn nước

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường

3

Phòng cháy và chữa cháy:

- Văn bản nghiệm thu về PCCC;

- Văn bản cam kết với cơ quan cảnh sát PCCC về việc đáp ứng các điều kiện về PCCC

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nghị định 35/2003/NĐ-CP ; Nghị định 46/2012/NĐ-CP.

4

Hồ sơ khắc phục sự cố (nếu có)

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 40 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP

5

Quy trình vận hành, quy trình bảo trì công trình

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ;

Thông tư số 02/2012/TT-BXD

6

Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình đưa vào sử dụng

Không có

Phù hợp

Không phù hợp

Điều 31 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP

DANH MỤC BẢN VẼ HOÀN CÔNG

(Kèm theo Hồ sơ thi công - Nghiệm thu công trình giai đoạn ....)

STT

Tên bản vẽ

Số hiệu bản vẽ

Ghi chú

DANH MỤC CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG

(Kèm theo Hồ sơ thi công - Nghiệm thu công trình giai đoạn………)

STT

Công việc nghiệm thu

Ngày nghiệm thu

Số biên bản

Ghi chú

DANH MỤC CHỨNG CHỈ VẬT LIỆU

(Kèm theo Hồ sơ thi công - Nghiệm thu công trình giai đoạn ...)

STT

Tên vật liệu

BB lấy mẫu

Chứng chỉ xuất xưởng CQ

Kết quả TN chất lượng

Ghi chú

1

Số Biên bản
Ngày tháng năm

Số chứng chỉ
Ngày TN
Tên nhà SX

Số phiếu KQ
Ngày TN
Tên PTN

&nbs

3. Công văn 3505/LĐTBXH-KHTC nghiệm thu các đề tài Cấp Bộ 2009

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 3505/LĐTBXH-KHTC
V/v nghiệm thu các đề tài Cấp Bộ 2009

Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2009

Kínhgửi: Các đơn vị thuộc Bộ và trực thuộc Bộ

Để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụnghiên cứu khoa học và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định về Quản lýtài chính hiện hành, Bộ yêu cầu các đơn vị được giao đề tài nghiên cứu khoa học2008-2009 và 2009 đôn đốc các chủ nhiệm và thư ký đề tài khẩn trương hoàn thiệnsản phẩm của đề tài, làm các thủ tục nghiệm thu, thanh toán kinh phí đề tài:

1. Nộp sản phẩm (kết quả nghiêncứu) cho phòng Quản lý khoa học (Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày bảo vệ 02tuần để tổ chức thẩm định; (theo lịch bảo vệ đề tài đính kèm).

2. Đối với đề tài nghiên cứu trong2 năm (2009-2010) thì hoàn thành những nội dung thực hiện trong năm 2009 và nộpbáo cáo, chuyên đề về Phòng QLKH-Vụ KHTC trước 25/12/2009.

3. Hoàn thành các thủ tục thanhquyết toán với tài vụ đơn vị trước 25/12/2009.

Thủ trưởng các đơn vị được giao đềtài và Ban chủ nhiệm đề tài phải chịu trách nhiệm về chất lượng nghiên cứu, tiếnđộ theo hợp đồng; Trường hợp đề tài không đảm bảo chất lượng và tiến độ sẽ bịkhấu trừ hoặc thu hồi kinh phí đã giao theo quy định.

Đề nghị các đơn vị thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ KH-CN;
- Lưu VT, Vụ KHTC.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH-TÀI CHÍNH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Quang Phụng

LỊCH BẢO VỆ ĐỀ TÀI 2009

TT

Tên đề tài

Đơn vị thực hiện

Thời gian bảo vệ

Ghi chú

Đề tài 2008-2009

1

Luận cứ khoa học xây dựng Chiến lược Việc làm và phát triển Quan hệ lao động

Cục Việc làm và Vụ Lao động - Tiền lương

Tuần từ 9/11 đến 15/11

2

Luận cứ khoa học xây dựng chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch hệ thống mạng lưới trường nghề

TCDN

Tuần từ 9/11 đến 15/11

3

Luận cứ khoa học xây dựng chiến lược ưu đãi xã hội và bảo trợ xã hội

Viện KHLĐ

Tuần từ 9/11 đến 15/11

4

Luận cứ khoa học xây dựng chiến lược giảm nghèo

Cục BTXH

Tuần từ 9/11 đến 15/11

5

Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng luật Việc làm

Cục Việc làm và Vụ Pháp chế

Tuần từ 9/11 đến 15/11

6

Các giải pháp đào tạo bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề cho khu vực Tây nguyên, Tây bắc và đồng bằng sông Cửu Long

TT NCKH Dạy nghề

Tuần từ 23/11 đến 29/11

7

Các giải pháp đổi mới quản lý quá trình đào tạo trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường ĐH Lao động - Xã hội

Trường ĐH Lao động - Xã hội

Tuần từ 23/11 đến 29/11

8

Xây dựng chương trình đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng nghề lên trình độ đại học công nghệ cho một số nghề tại trường ĐH SPKT Nam Định

Trường ĐH SPKT Nam Định

Tuần từ 23/11 đến 29/11

9

Xây dựng chương trình đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng nghề lên trình độ đại học SPKT cho một số nghề tại trường ĐH SPKT Vinh

Trường ĐH SPKT Vinh

Tuần từ 23/11 đến 29/11

10

Xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề cho người lao động

Hội Dạy nghề

Tuần từ 23/11 đến 29/11

11

Các giải pháp thực hiện dạy nghề theo nhu cầu xã hội đối với một số nghề thuộc lĩnh vực công nghệ cao

TT NCKH Dạy nghề

Tuần từ 23/11 đến 29/11

12

Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng luật Người khuyết tật

Cục BTXH

Tuần từ 30/11 đến 6/12

13

Các giải pháp tổ chức triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới

Vụ Bình đẳng giới

Tuần từ 30/11 đến 6/12

14

Xây dựng trang thông tin điện tử về bảo vệ và giáo dục trẻ em

Cục Bảo vệ, chăm sóc Trẻ em, Trung tâm Thông tin

Tuần từ 30/11 đến 6/12

15

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình “Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004-2010”

Cục Bảo vệ, chăm sóc Trẻ em

Tuần từ 30/11 đến 6/12

16

Các giải pháp hạn chế bạo lực trong gia đình đối với phụ nữ và trẻ em

Trường ĐH Lao động - Xã hội

Tuần từ 30/11 đến 6/12

17

Các giải pháp nâng cao năng lực công tác thống kê Lao động - Thương binh và Xã hội ở các cấp (Bộ, Tỉnh, Huyện, xã)

Vụ KHTC

Tuần từ 2/11 đến 8/11

18

Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị trực thuộc đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập

Vụ Tổ chức cán bộ, các vụ ban trong bộ

Tuần từ 2/11 đến 8/11

19

Ứng dụng mã nguồn mở xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin cơ bản lĩnh vực lao động - xã hội

Trung tâm Thông tin

Tuần từ 2/11 đến 8/11

Đề tài 2009

1

Các giải pháp thúc đẩy hợp tác quốc tế song phương về lĩnh vực lao động và xã hội trong điều kiện phát triển hội nhập quốc tế

Vụ HTQT - Viện KHLĐ&XH

Tuần từ 16/11 đến 22/11

2

Vấn đề biến đổi chi phí giá cả tác động đến tiền lương và thu nhập

Viện KHLĐ&XH, Vụ LĐTL

Tuần từ 30/11 đến 6/12

3

Các giải pháp đảm bảo tính liên thông quỹ bảo hiểm xã hội khi thực hiện BHXH tự nguyện theo quy định của luật BHXH

Vụ BHXH - Viện KHLĐ&XH

Tuần từ 7/12 đến 13/12

4

Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài

Cục QLLĐNN

Tuần từ 7/12 đến 13/12

5

Thực trạng và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động

Tổng cục Dạy nghề

Tuần từ 7/12 đến 13/12

6

Xây dựng quy trình quản lý an toàn vệ sinh lao động trong các loại hình doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu hội nhập

Cục An toàn lao động

Tuần từ 7/12 đến 13/12

7

Những vấn đề cơ bản về trẻ em trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa và hội nhập. Thực trạng và giải pháp

Cục Bảo vệ chăm sóc trẻ em

Tuần từ 14/12 đến 20/12

8

Xu hướng giảm nghèo và phân hóa giàu nghèo giai đoạn 2011-2020

Cục BTXH; Viện KHLĐXH, Vụ KHTC

Tuần từ 14/12 đến 20/12

9

Các giải pháp để thực hiện chính sách di chuyển mộ liệt sĩ theo nguyện vọng của gia đình

Cục Người có công, Vụ KHTC

Tuần từ 14/12 đến 20/12

10

Xây dựng định mức vật tư thực hành cho một số nghề đào tạo ở trình độ cao đẳng nghề

Trường ĐH SPKT Nam Định

Tuần từ 14/12 đến 20/12

4. Công văn 3864/VPCP-KTN thuê tư vấn nước ngoài giám sát chế tạo và nghiệm thu thiết bị cơ khí thủy công Cửa nhận nước Công trình thủy điện Sơn La

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3864/VPCP-KTN
V/v thuê tư vấn nước ngoài giám sát chế tạo và nghiệm thu thiết bị cơ khí thủy công Cửa nhận nước Công trình thủy điện Sơn La

Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2009

Kính gửi:

- Bộ Công Thương;
- Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Xétđề nghị của Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp (công văn số 297/CV-MIE-TBCT2 ngày 20 tháng 3 năm 2009) về việc giao Liên danh nhà thầuMIE-AGRIMECO-NARIME tự thực hiện, không cần thuê chuyên gia nước ngoài giám sátchế tạo và nghiệm thu thiết bị cơ khí thủy công Cửa nhận nước Công trình thủyđiện Sơn La, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:

1.Giao Bộ Công Thương xem xét đề nghị nêu trên của Tổng công ty Máy và Thiết bịcông nghiệp; cho phép Liên danh nhà thầu MIE-AGRIMECO-NARIME tự thực hiện nếuđáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của công trình.

2.Bộ Công Thương chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam phối hợp với các đơn vị cóliên quan, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu thiết bị cơ khí thủy công Cửa nhậnnước Công trình thủy điện Sơn La trong quá trình chế tạo, lắp đặt theo đúng quyđịnh, bảo đảm đưa vào vận hành đúng tiến độ và an toàn tuyệt đối.

Vănphòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành và đơn vị liên quan biết, thựchiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải;
- VPCP: BTCN, PCN Văn Trọng Lý, các Vụ: TKBT, TH, KTTH, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KTN (4).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Văn Trọng Lý

5. Công văn 782/VPCP-KTN của Văn phòng Chính phủ quản lý chất lượng các công trình xây dựng năm 2011 và danh mục các công trình do Hội đồng nghiệm thu Nhà nước tổ chức kiểm tra, nghiệm thu năm 2012

Công văn của Văn phòng Chính phủ quản lý chất lượng các công trình xây dựng năm 2011 và danh mục các công trình do Hội đồng nghiệm thu Nhà nước tổ chức kiểm tra, nghiệm thu năm 2012
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
___________
Số: 782/VPCP- KTN
V/v công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng năm 2011 và danh mục các công trình do HĐNTNN tổ chức kiểm tra, nghiệm thu năm 2012.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2012
Kính gửi:
- Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng;
- Các Bộ: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương,
Quốc phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Xét báo cáo của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng tại công văn số 07/BC-HĐNTNN ngày 20 tháng 01 năm 2012 về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng các công trình được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước tổ chức kiểm tra, nghiệm thu năm 2011, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:
1. Đồng ý với Báo cáo về tình hình quản lý chất lượng các công trình xây dựng năm 2011 của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng và danh mục các công trình được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước tổ chức nghiệm thu và kiểm tra năm 2012 tại công văn nêu trên.
2. Bộ Xây dựng, Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng yêu cầu chủ đầu tư các công trình xây dựng và các nhà thầu liên quan tăng cường công tác quản lý chất lượng, đặc biệt là điều kiện năng lực, vai trò, trách nhiệm của các chủ thể tham gia quá trình thi công xây dựng công trình bảo đảm chất lượng, an toàn.
Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Xây dựng, Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng CP, các PTTgCP;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- UBND TP Hà Nội, TP HCM;
- Các tập đoàn: Điện lực VN, Dầu khí VN,
Hóa chất VN;
- VPCP: BTCN, PCN Văn Trọng Lý,
Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KNTN;
- Lưu: VT, KTN (3), Đg.27
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
(Đã ký)
Văn Trọng Lý

6. Công văn 91/BXD-KTXD 2014 hướng dẫn nghiệm thu thanh toán hợp đồng xây dựng

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 91/BXD-KTXD
V/v hướng dẫn nghiệm thu, thanh toán hợp đồng xây dựng.

Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2014

Kính gửi: Banquản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 204/BQL-KHTH ngày 22/7/2014của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái đề nghị hướng dẫn nghiệmthu, thanh toán hợp đồng xây dựng. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiếnnhư sau:

Việc thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theocác nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luậtcó liên quan tương ứng với từng thời kỳ.

1. Tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng quy định hợp đồngtheo đơn giá cố định thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế được nghiệm thuvà đơn giá trong hợp đồng. Điểm b Khoản 1 Điều 27 quy định nhà thầu thi côngđược phép thay đổi biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuậnnhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trêncơ sở giá hợp đồng đã ký kết. Do đó, trường hợp nhà thầu thay đổi biện pháp thicông đào đất (100% đào đất bằng máy thay cho biện pháp đào đất bằng máy kết hợpvới đào bằng thủ công) như nêu trong văn bản số 204/BQL-KHTH và được chủ đầu tưcho phép thì nhà thầu được thanh toán theo khối lượng nghiệm thu thực tế và đơngiá trong hợp đồng.

2. Trường hợp chủ đầu tư và nhà thầu thống nhấttính chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theotỷ lệ % và được phân bổ vào từng đơn giá trong hợp đồng thì khi thanh toán hợpđồng không tách riêng khoản mục này (nếu hợp đồng không yêu cầu) mà thanh toántheo đơn giá tổng hợp đã quy định trong hợp đồng.

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái căncứ hướng dẫn trên thực hiện theo quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VT, Vụ KTXD (G).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG




Phạm Văn Khánh

7. Công văn 32/BXD-KTXD 2019 về công tác nghiệm thu khi hoàn thành công trình

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/BXD-KTXD
V/v Trả lời kiến nghị của công dân

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2019

Kính gửi: Văn phòng Chính phủ

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 4624/VPCP-ĐMDN ngày 29/5/2019 của Văn phòng Chính phủ đề nghị trả lời kiến nghị của ông Trần Văn Đức công tác tại Phòng Quản lý xây dựng - Cục Đường sắt Việt Nam. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Về kiến nghị liên quan đến công tác nghiệm thu khi hoàn thành công trình xây dựng, Bộ Xây dựng đã có văn bản số 16/BXD-GĐ ngày 15/5/2019 gửi Cục Đường sắt Việt Nam hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục liên quan. Đề nghị công dân Trần Văn Đức tham khảo các nội dung trong văn bản và các quy định của pháp luật khác có liên quan để áp dụng cho phù hợp.

2. Về việc xác định giá trị quyết toán khối lượng hoàn thành:

Việc đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ phải đầy đủ theo quy định của pháp luật về xây dựng, các quy định về quản lý chất lượng công trình và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Việc quyết toán khối lượng hoàn thành giữa cơ quan quyết toán vốn đầu tư và Chủ đầu tư là một trong những nội dung của quyết toán dự án hoàn thành và được thực hiện theo quy định của pháp luật về quyết toán vốn đầu tư, đảm bảo các quy định của pháp luật về xây dựng, các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Về thành phần hồ sơ, thủ tục quyết toán, đề nghị công dân Trần Văn Đức liên hệ với Bộ Tài chính để hướng dẫn cụ thể theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Văn phòng Chính phủ xem xét, tổng hợp trả lời công dân./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, Cục KTXD, Tr.

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC KINH TẾ XÂY DỰNG




Phạm Văn Khánh

8. Công văn 2686/BXD-KTXD 2014 nghiệm thu thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng đã ký

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2686 /BXD-KTXD
V/v: Nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng đã ký.

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

Kính gửi: Ban quản lý đầu tư xây dựng tỉnhYên Bái

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 204/BQL-KHTH ngày 22/7/2014của Ban quản lý đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái về việc nghiệm thu, thanh toánkhối lượng hoàn thành theo hợp đồng đã ký. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ýkiến như sau:

Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợpđồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết. Theoquy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợpđồng trong hoạt động xây dựng, thì hợp đồng theo đơn giá cố định có đơn giákhông thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng; trừ trường hợp giánhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quyđịnh của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chínhsách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điềuchỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏa thuậntrong hợp đồng. Trường hợp khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu ít hơnhoặc nhiều hơn so với khối lượng trong hợp đồng đã ký đều thanh toán theo khốilượng hoàn thành thực tế được nghiệm thu.

Ban quản lý đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái căn cứ ý kiến nêutrên tổ chức thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KTXD(Lan5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Bùi Phạm Khánh

9. Công văn 3384/VPCP-KTN kết quả nghiệm thu công trình đường Hồ Chí Minh

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 3384/VPCP-KTN
V/v kết quả nghiệm thu công trình đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1)

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2008

Kính gửi:

- Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng;
- Bộ Giao thông vận tải.

Xét báo cáo của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trìnhxây dựng (công văn số 22/BC-HĐNTNN ngày 16 tháng 4 năm 2008) về kết quả nghiệmthu công trình đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1) đoạn Thạch Quảng-Ngọc Hồi, PhóThủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:

1. Giao Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Ban Quản lý dự ánđường Hồ Chí Minh:

- Hoàn thiện các hạng mục bền vững hóa đã được Thủ tướngChính phủ cho phép thực hiện đến hết năm 2008 và các đoạn đường còn lại thuộcgiai đoạn 1 chưa hoàn thành (phụ lục 1, phụ lục 2 của Biên bản nghiệm thu củaHội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng ngày 21 tháng 3 năm 2008).

- Tổ chức khắc phục một số tồn tại thuộc đoạn Thạch Quảng -Ngọc Hồi (phụ lục 3 của Biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu Nhà nướccác công trình xây dựng ngày 21 tháng 3 năm 2008).

2. Bộ Giao thông vận tải tổ chức nghiệm thu, đánh giá kếtquả thực hiện các công việc nêu trên, báo cáo Hội đồng nghiệm thu Nhà nước cáccông trình xây dựng và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quảnghiệm thu của mình.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Hội đồng nghiệm thu Nhànước các công trình xây dựng và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng, PTTg Hoàng Trung Hải;
- Ban QLDA đường Hồ Chí Minh;
- VPCP: BTCN, PCN Văn Trọng Lý, các Vụ: KTTH, TH, TTĐT;
- Lưu: VT, KTN (4).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM





Văn Trọng Lý

10. Công văn 191/SXD-XD 2014 hướng dẫn nghiệm thu công trình báo cáo quản lý chất lượng công trình xây dựng Kon Tum

UBND TỈNH KON TUM
SỞ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 191/SXD-XD
V/v Hướng dẫn Kiểm tra công tác NTCT, BC về tình hình CL và công tác quản lý CLCTXD

Kon Tum, ngày 31 tháng 3 năm 2014

Kính gửi:

- Các Sở, Ngành trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Ủy ban nhân dân các huyện và TP Kon Tum.
- Ban quản lý công trình xây dựng các huyện, TP Kon Tum.

Nhằmtriển khai Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lýchất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 củaBộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng, trên cơ sở nội dung Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013 của BộXây dựng về việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, báo cáo về tình hìnhchất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, Sở Xây dựnghướng dẫn một số nội dung về kiểm tra công tác nghiệm thu đưa hạng mục côngtrình hoặc công trình vào sử dụng thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng trên địa bànthành phố như sau:

1. Các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thuđưa hạng mục công trình hoặc công trình vào sử dụng của Sở Xây dựng:

a)Nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên;

b)Nhà chung cư cấp II, cấp III;

c)Công trình công cộng cấp II, cấp III;

d)Công trình hạ tầng kỹ thuật: cấp II, cấp III đối với công trình sử dụng vốnngân sách nhà nước và cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; riêngcác công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp (trừ cấp I vàđặc biệt);

2. Trách nhiệm của chủ đầu tư:

-Đối với các công trình xây dựng quy định tại mục 1 nêu trên, sau khi khởi côngcông trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo gửi Sở Xây dựng nội dung cácthông tin theo Phụ lục số 1a (kèm theo hướng dẫn này) để Sở Xây dựng lập kếhoạch kiểm tra đối với công trình.

-Trước 30 ngày làm việc đối với công trình cấp II và 15 ngày làm việc đối vớicông trình cấp III so với ngày dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình hoặchạng mục công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải gửi cho Sở Xây dựng báo cáohoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình cùng danh mục hồ sơ hoàn thànhvề Sở Xây dựng để kiểm tra lần cuối.

3. Thực hiện công tác kiểm tra hoàn thành hạng mục công trình hoặc côngtrình:

a) Kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng:

Trách nhiệm của chủ đầu tư:

Chủ đầu tư gửi báo cáo về Sở Xây dựng theo nội dungphụ lục số 1a được gửi kèm theo công văn này.

Trách nhiệm của Sở Xây dưng:

- Thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra và nộidung kiểm tra.

- Thực hiện kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tracho chủ đầu tư.

b) Kiểm tra công trình lầncuối:

Trách nhiệm của chủ đầu tư:

-Báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình (01 bản chính) theo Phụlục 3 (kèm theo hướng dẫn này).

-Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng lập theo Phụ lục 5 kèm theo hướng dẫnnày).(Hồ sơ gồm: 01 bản chính đối với các bản vẽ, 01 bản sao đối với các hồ sơcòn lại).

Trách nhiệm của Sở Xây dưng:

- Thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch và nội dung kiểmtra lần cuối.

- Thực hiện công tác kiểm tra, lập biên bản kiểm travà thông báo cho chủ đầu tư kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trìnhvào sử dụng.

4. Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, thời hạn giải quyết hồ sơkiểm tra công tác nghiệm thu đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào sửdụng

-Địa điểm nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảSở Xây dựng, địa chỉ số 345, đường Bà Triệu, thành phố Kon Tum.

-Thời hạn giải quyết: Kể từ khi tiếp nhận báo cáo hoàn thành thi công công trìnhxây dựng của Chủ đầu tư :

+Thời gian 30 ngày làm việc đối với công trình cấp II;

+Thời gian 15 ngày làm việc đối với công trình cấp III;

5. Nội dung và phương pháp kiểm tra:

-Kiểm tra hiện trạng các bộ phận công trình bằng trực quan và kiểm tra, đốichiếu các số liệu quan trắc, đo đạc so với yêu cầu của thiết kế.

-Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và đánh giá sự phùhợp theo yêu cầu của thiết kế dựa trên hồ sơ hoàn thành công trình theo Phụ lục2 (kèm theo hướng dẫn này).

-Trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng sẽ yêu cầu chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vịsự nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việckiểm tra hồ sơ, đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của thiết kế hoặc yêu cầu đơnvị quản lý sử dụng phối hợp khảo sát chất lượng thi công thực tế.

-Trường hợp kiểm tra hồ sơ phát hiện thấy tổ chức thí nghiệm không đủ điều kiệnnăng lực theo quy định, số liệu kết quả thí nghiệm không đủ độ tin cậy; kiểmtra hiện trạng bằng trực quan, các số liệu quan trắc, đo đạc cho thấy côngtrình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng không đảm bảo chấtlượng theo yêu cầu của thiết kế (nghiêng, lún, nứt, thấm ... vượt quy định chophép) thì Sở Xây dựng sẽ yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thực hiện thí nghiệm đối chứng,kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình.

6. Chi phí kiểm tra:

Chiphí kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được lập dự toán vàtính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

a)Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm: chi phí đi lại,phụ cấp lưu trú, ở, ... được tính theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTCngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính.

b)Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia kiểm tra được thực hiện theo quyđịnh tại Điểm 3.5 Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 25/5/2010 củaBộ Xây dựng; giá trị căn cứ vào khối lượng công việc thực hiện được tính theoquy định tại Phụ lục hướng dẫn lập dự toán chi phí tư vấn kèm theo Quyết địnhsố 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

c)Đối với công trình đã được phê duyệt Tổng mức đầu tư xây dựng nhưng chưa có chiphí kiểm tra công tác nghiệm thu đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào sửdụng thì Sở Xây dựng lập dự toán chi phí và gửi chủ đầu tư xác nhận thực hiện.

d)Đối với dự án chưa được phê duyệt, yêu cầu chủ đầu tư đưa chi phí kiểm tra côngtác nghiệm thu đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào sử dụng vào tổng mứcđầu tư để làm cơ sở thực hiện.

7. Thông báo kết quả kiểm tra:

-Kết thúc từng đợt kiểm tra, Sở Xây dựng thông báo kết quả kiểm tra, nêu rõ cácvấn đề tồn tại (nếu có) để chủ đầu tư khắc phục.

-Trên cơ sở kết quả kiểm tra công trình lần cuối, nếu hiện trạng chất lượng côngtrình và hồ sơ hoàn thành công trình đáp ứng được yêu cầu của thiết kế và quyđịnh của pháp luật, đảm bảo đủ điều kiện khai thác và sử dụng công trình thì SởXây dựng ban hành văn bản thông báo chấp thuận cho chủ đầu tư tổ chức nghiệmthu đưa công trình vào sử dụng.

-Trường hợp công trình có biểu hiện không đảm bảo an toàn vận hành, khai thác vàsử dụng (an toàn chịu lực, an toàn phòng cháy và chữa cháy, an toàn môi trườngvà các an toàn khác theo quy định của pháp luật có liên quan); vi phạm nghiêmtrọng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình thì Sở Xây dựng sẽkhông chấp thuận cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.Việc tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng chỉ được thực hiện nếu cácbên có liên quan khắc phục, giải quyết được các tồn tại và vi phạm.

8. Quy định áp dụng

-Đối với công trình được nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng trướcngày 15/4/2013, việc nghiệm thu công trình được thực hiện theo quy định tạiNghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượngcông trình xây dựng.

-Đối với công trình được nghiệm thu hoàn thành sau ngày 15/4/2013, việc nghiệmthu công trình phải thực hiện theo hướng dẫn nêu ở trên.

Riêngđối với dự án thực hiện công tác quản lý chất lượng theo Nghị định số209/2004/NĐ-CP mà được nghiệm thu hoàn thành sau ngày 15/4/2013 thì vẫn thựchiện công tác quản lý chất lượng theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP nhưng kiểmtra công tác nghiệm thu công trình, hạng mục công trình vào sử dụng phải thựchiện theo hướng dẫn nêu trên.

Trongquá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo hoặc kiến nghịgửi về Sở Xây dựng để được hướng dẫn, xem xét và giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh (thay B/cáo);
- Lãnh đạo Sở;
- Trang TTĐT Sở XD;
- Lưu VT, ltbinh.

GIÁM ĐỐC




Đỗ Hoàng Liên Sơn