UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
S TÀI CHÍNH - S NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2825/STC-SN V
V/v hướng dẫn thực hiện việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng.

Lâm Đồng, ngày 23 tháng 12 năm 2011

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Các cơ quan Đảng, Mặt trận và đoàn thể cấp tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tnh.

Đthực hiện việctrích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định tại Nghịđịnh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và hướng dẫn của Bộ Tài chính tạiThông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 thống nhất trên địa bàn tỉnh Lâm Đng kể từ ngày 01/01/2012, Sở Tàichính và Sở Nội vụ hướng dnthực hiện một s nội dung vềtrích lập, quản, lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của các cấp, các cơquan, đơn vị, tổ chức như sau:

1. Về nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ thiđua, khen thưởng:

1.1- Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi khen thưởng (tiền thưởng và đảm bo hiện vật khen thưởng) từ Quỹ thi đua, khen thưởng do cấp,ngành mình quản lý; cụ thể:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp nào ra quyết địnhkhen thưởng thì sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng củacấp đó để chi tiền thưởng.

b) Các tập th, cá nhân củacác cơ quan, đơn vị, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng trìnhkhen thưởng; được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệuthi đua hoặc hình thức khen thưởng, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm trích từ Quỹ thiđua, khen thưởng của tỉnh để chi tiền thưởng.

c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh ra quyết định khen thưởng thì sửdụng Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan mình đchi tiền thưởng.

d) Thủ trưởng các quan Đảng, Ủy ban Mặt trận T quốc, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp nàora quyết định khen thưởng thì sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của tổ chức cấpđó để chi tiền thưởng.

e) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định khen thưởngthì sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị đchi tin thưởng.

1.2- Quỹ thi đua, khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai,minh bạch.

2. Về ngun và mức trích Quỹ thi đua, khenthưởng:

2.1- Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã:

a) Nguồn hình thành:

- Nguồn ngân sách nhà nước;

- Ngun đóng góp của cá nhân, tổ chức trongnước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng;

- Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

b) Mức trích:

Căn cứ vàodự toán chi ngân sách nhà nước được giao; trên cơ sở nguồn đóng góp của cánhân, tổ chức trong nước, nước ngoài chomục đích thi đua, khen thưởng;nguồn thu hợp pháp khác; kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trướcvà dự kiến tổng mức chi khen thưởng nămhiện hành; Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đng nhân dân cùng cấp quyết định mức trích Quỹ thi đua, khenthưởng của cấp mình trong dự toán ngân sách hàng năm.

Mức trích tiđa không vượt quá 1,5% chi ngân sách thường xuyên của mi cấp ngânsách.

Đi với Quỹ thi đua, khen thưởng cấp tỉnh, sau khiphân bổ cho Quỹ thi đua, khen thưởng của các sở, ban, ngành cấp tnh và các đơn vị sự nghiệp công lậptrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo mức phân bổnêu tại tiết b điểm 2.2 và tiết bđim 2.5 khoản 2 Văn bản này; số cònlại do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh quản lý, sử dụng cho các nội dung nêu tạitiết b điểm 1.1 khoản 1 và điểm 3.1 khoản 3 Vănbản này.

Chtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét,quyết định giao cho Phòng Nội vụ (cơ quan thường trực Hội đng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện)quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng cấphuyện; Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao cho bộ phận chuyên môn trựcthuộc quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng cấp xã.

2.2- Quỹ thi đua, khen thưởng của các sở, ban, ngành cấp tỉnh:

a) Nguồn hình thành:

- Nguồn phân b từ Quỹ thiđua, khen thưởng của tnh;

- Ngun đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho mục đích thiđua, khen thưởng;

- Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

b) Mức phân bổ:

Căn cứ tình hình thi đua, khen thưởng năm trước và dự kiến mức chi khen thưởng năm hiện hành, Sở Tài chính tham mưu cho Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh phân b từ Quỹ thi đua,khen thưởng của tỉnh cho Quỹ thi đua, khen thưởng của các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

Mức phân bổ tối đa không vượt quá 20% tổng quỹ tiền lươngtheo ngạch, bậc của scán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm của s lao động hợp đồng trả lương theothang bảng lương do Nhà nước quy định (không bao gm quỹ tiền lương, tiền công của đơn vịsự nghiệp công lập tự bo đm toànbộ chi hoạt động thường xuyên).

Căn cứ vào tổng mứctrích lập Quỹ thi đua, khen thưởng; nhu cầu chi thi đua, khen thưởng của cơquan mình và của các đơn vị dự toán trực thuộc (theo thẩm quyền quyết định khen thưởng); Thủ trưởng các s, ban, ngành cấp tỉnh quyết định mức phân b Quỹ thi đua, khen thưởng cho cấp mình và cho các đơn vị dự toán trực thuộc.

2.3- Quỹ thi đua, khen thưởngcủa các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổchức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên cộng sn H Chí Minh Hội Liên hiệp Phụ nữ, HộiNông dân, Hội Cựu chiến binh) cấp tỉnh, cấp huyện và cp xã:

a) Nguồn hình thành:

- Ngun ngân sách nhà nước;

- Ngun đóng góp của cá nhân, tổ chứctrong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua,khen thưởng;

- Ngun thu hợp pháp khác (nếu có).

b) Mức trích:

Hàng năm, căn cứ tính chất hoạt động đặc thù; căn cứ dự toán chi ngân sách đã được cấpthẩmquyền giao; trên cơ sở nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho mục đích thiđua, khen thưởng; nguồn thu hợp pháp khác; căncứ kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước và dự kiến tng mức chi khen thưởng năm hiệnhành; các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận T quốc và các tổ chức chínhtrị - xã hội dự kiến s trích Quỹ thi đua, khen thưởng và tng hợp cùng với bản dự kiến phân b dự toán gửi cơ quan Tài chính cùngcấp thẩm định để thng nhất mứctrích Quỹ thi đua, khen thưởng trong năm.

2.4- Quỹ thi đua, khen thưởng của các tổ chức chính trị - xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - ngh nghiệp (gọi chung là các hội):

Căn cứ khả năng tài chính, nguồn đóng góp của cá nhân, tổchức trong nước, nước ngoài và các ngun thu hợp pháp khác; các hội tự quyết định mức trích Quỹ thi đua, khenthưởng của tổ chức mình.

Riêng đối với các hội đặc thù theo Quyết định số 1292/QĐ-UBND ngày 14/6/2011của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đng v việc công nhận hội có tính chấtđặc thù trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, mức trích tối đa để chi khen thưởng từnguồn ngân sách nhà nước tối đa không vượt quá 20% tổng quỹ tiền lương chức vụ,ngạch bậc của s biên chế được giao.

2.5- Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp cônglập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Quỹ thi đua, khen thưởngđược trích lập theo chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp và từ cáckhoản đóng góp của các tổ chức, cá nhâncho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có).

b) Đi với các đơn vị sự nghiệp công lậptự bảo đảm một phân chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lậpdo ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên:

Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ các ngun:

- Nguồn phân b từ Quỹ thiđua, khen thưởng của các sở, ban, ngành cấp tỉnh (nếu là đơn vị trực thuộccác sở, ban, ngành cấp tỉnh quản lý) hoặc từ Quỹ thi đua, khen thưởng củacấp tỉnh, cấp huyện (nếu là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tnh, Ủy ban nhân dân cp huyện quản lý).

Mức phân bcho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dâncấp huyện quản lý tối đa không vượt quá 10% tổng quỹ tin lương theo ngạch, bậc của s cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm củasố lao động hợp đồng trả lương theo thangbảng lương do Nhà nước quy định.

- Nguồn trích từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi;

- Ngun đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có).

3. Về nội dung chi và mức chi thi đua,khen thưởng:

3.1-Nội dung chi thi đua, khen thưởng:

a) Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm huy hiệu, cờ thiđua, khung bằng khen, giấykhen, hộp đựng kỷ niệm chương, huy hiệu.

b) Chi tin thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập th.

c) Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua: Mức trích tốiđa không quá 20% trong tng Quỹ thi đua, khen thưởng của từngcấp đ chi cho các nhiệm vụ sau:

- Chi cho các hoạt động của Hội đng thi đua, khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến hoặc Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sởtheo quy chế hoạt động do Ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơquan, đơn vị cùng cấp ban hành;

- Chi xây dựng, tổ chứctriển khai các phong trào thi đua; chi tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng; chi tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hộinghị kết, tng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biu dương, nhân rộng các gương đin hình tiên tiến; chi tổ chức Đạihội thi đua yêu nước cấp tnh;tham dự Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc;

- Chi hoạt động của cụm, khithi đua; đi công tác, trao đikinh nghiệm tổ chức phong trào thi đua,công tác khen thưởng giữa các cụm, khối thi đua các cấp, các ngành hoặc cơ quanthi đua, khen thưởng cấp trên;

- Chi phát động các phong tràothi đua, khen thưởng theo đợt, chuyên đề thường xuyên, cao đim trong ngành,lĩnh vực, trong phạm vi địa phương, cơ quan, tổchức, đơn vị; chi kiểm tra, chỉđạo, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua, khen thưởng;

- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức, ch đạo phong trào thi đua.

3.2- Mức chi:

a) Mức chi tiền thưởng: Thực hiện theo quyđịnh tại các Điều 70, 71, 72, 73,74, 75 và 76 Nghị định s42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Tin thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chungđược làm tròn số lên hàng chục ngàn đồngtiền Việt Nam.

b) Chi in n giy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các huy hiệu, cờ thi đua, khung bng khen, giấy khen, hộp đựng kỷ niệm chương, huy hiệu: Theo hợp đng với đơn vị sản xuất.

c) Chi cho cán bộ đi công tác để thực hiện việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sátcông tác thi đua, khen thưởng; chi tổchức các hội nghị kýkết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tng kết,rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương,nhân rộng các gương đinhình tiên tiến, tập hun nghiệp vụ thi đua, khen thưởng, các cuộc họp của Hội đng thi đua, khen thưởng: Thực hiệntheo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ côngtác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đi với cơ quan nhà nước và đơn vị s nghiệp công lập;Nghị quyết s 150/2010/NQ-HĐND ngày 20/9/2010 củaHội đng nhân dân tỉnh Lâm Đng khóa VII kỳ họp thứ 18 quy định mức chi công tác phí, mức chihội nghị tại các cơ quan, đơn vị thuộc tnh Lâm Đồng.

4. Về lập dự toán, chp hành và quyết toán Quỹ thi đua,khen thưởng:

a) Việc lập dự toán, cấp phát, quản lý và quyết toán Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhànước, Luật Kế toáncác văn bản hướng dẫn thi hành.

b) Khi rút dự toán ngân sách để trích Quỹ thi đua, khen thưởng, các cơ quan, đơn vị hạch toán vào tiểu mục7764 (chi lập quỹ khen thưởng theo chế độ quy định), mục 7750 (chi khác).

c) Việc trích từ dự toán ngân sách đ lập Quỹ thi đua, khen thưởng năm nào được quyết toán vào niên độ ngân sách năm đó.

d) Cui năm, Quỹ thi đua, khen thưởng còndư không sử dụng hết được chuyn sang năm sau đ tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng.

e) Hàng năm, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng và tổng hợp trong báo cáo quyết toán năm của quan, đơn vị theo quy định hiệnhành.

5.Ngoài Quỹ thi đua, khen thưởng được trích theo hướng dẫn tại Thông tư s71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tàichính, các chế độ khen thưởng khác (như khen thưởng công trình phúc lợi,trang thiết bị văn phòng; khen thưởng vận động viên, hun luyện viên th thao thành tích cao; khen thưởng học sinh giỏi...) thực hiện theo quy định của phápluật hiện hành và của Ủyban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cánhân phản ánh kịp thi về Sở Tàichính và Sở Nội vụ đ nghiên cứuhướng dẫn bổ sung cho phù hợp./.

KT. GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ
PHÓ GIÁM ĐỐC




Võ Thị Khiết

KT. GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC




Vũ Đình Tuấn

 
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh (thay báo cáo);
- Phòng TC-KH các huyện, TP;
- KBNN tnh và các huyện, TP;
- GĐ, PGĐ VĐTuấn;
- SNội vụ (Ban TĐ-KT);
- Lưu: VT, HCSN (Sở Tài chính).