BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 284/TCT-CS
V/v thanh toán qua ngân hàng

Hà Nội, ngày 22 tháng 1 năm 2009

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Cà Mau

Trả lời công văn số 946/CT-TTHT ngày 01/08/2008 của Cục thuếtỉnh Cà Mau đề nghị hướng dẫn về thanh toán bù trừ tiền hàng xuất khẩu, Tổngcục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1.2.d.3, mục III, phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTCngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CPngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luậtthuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn:"- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng.

Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoảncủa bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theocác hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định củangân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩuvề số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu, trường hợptiền hàng xuất khẩu được thanh toán một phần vào tài khoản mang tên cơ sở kinhdoanh xuất khẩu, một phần vào tài khoản của cá nhân là người đại diện hợp pháphoặc đại diện theo uỷ quyền của cơ sở kinh doanh thì doanh nghiệp xuất khẩu chỉđược khấu trừ thuế GTGT đầu vào của phần hàng xuất khẩu tương ứng với phầndoanh thu được phía nước ngoài thanh toán vào tài khoản của cơ sở kinh doanh.Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuấtkhẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán quangân hàng. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu phảithanh toán với nước ngoài qua ngân hàng.

- Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanhtoán qua ngân hàng:

+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán cấntrừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện, thủtục, hồ sơ như sau:

* Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thờihạn dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam (đối với những khoản vay trên 01 năm).

* Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam quangân hàng.

Phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cấn trừvào khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.

* Bản xác nhận của phía nước ngoài về cấn trừ khoản nợ vay.

* Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phảithực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theohướng dẫn tại điểm này".

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phầnthuỷ sản Cà Mau (Công ty Seaprimexco Việt Nam) ký hợp đồng xuất khẩu hàng hoácho Công ty con Seaprimexco U.S.A INC; một phần tiền thanh toán của lô hàngxuất khẩu được Công ty Seaprimexco Việt Nam dùng để góp vốn với Công tySeaprimexco U.S.A INC; phần tiền thanh toán còn lại của lô hàng xuất khẩu đượcbên nhập khẩu thực hiện thanh toán đúng hạn qua ngân hàng thì Công tySeaprimexco Việt Nam chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với số tiềnmà bên nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương