1. Công văn 2911/TCT-CS thời điểm xuất hóa đơn giá trị gia tăng

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 2911/TCT-CS
V/v thời điểm xuất hóa đơn GTGT

Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2010

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đắk Lắk

Trả lời công văn số 1488/CT-THNVDT ngày 27-04-2010 của CụcThuế tỉnh Đắk Lắk, yêu cầu hướng dẫn về thời điểm xuất (lập và giao) hóa đơnGTGT đối với việc cung ứng dịch vụ thiết kế công trình, Tổng cục Thuế có ý kiếnnhư sau:

- Tại điểm 1, mục IV, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTCngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn quyđịnh:“1.1 Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập hóađơn theo quy định và giao cho khách hàng. 1.2 Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơnphải được lập ngay khi cấp hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinhtheo quy định…”

- Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuếGTGT năm 2008:“Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ làthời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứngdịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”.

Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp thứ nhất công tyTNHH tư vấn KTXD và CNTT Long Việt lập hóa đơn GTGT tại thời điểm hoàn thànhviệc cung ứng dịch vụ “bản thiết kế” và dịch vụ “giám sát tác giả”. Trường hợpthứ hai khi thời điểm lập hóa đơn đến trước thời điểm hoàn thành việc cung ứngcác dịch vụ thì phải căn cứ vào thời điểm hóa đơn này để xác định các nghĩa vụthuế liên quan.

Theo ví dụ mà Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk nêu, trường hợp thứ nhấtđơn vị tư vấn ký hợp đồng cung cấp cho Công ty A dịch vụ thiết kế công trình vàdịch vụ giám sát tác giả, khi đơn vị tư vấn bàn giao bản thiết kế thì xuất hóađơn ghi 90 triệu, hoàn thành dịch vụ giám sát tác giả xuất hóa đơn ghi 10triệu. Trường hợp thứ hai nếu đơn vị tư vấn ký hợp đồng cung cấp cho Công ty Adịch vụ thiết kế công trình bao gồm cả dịch vụ giám sát tác giả, khi đơn vị tưvấn bàn giao bản thiết kế thì xuất hóa đơn ghi 100 triệu, đơn vị tư vấn căn cứvào thời điểm lập hóa đơn này để xác định các nghĩa vụ thuế liên quan.

Tổng cục Thuế trả lời để cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;.
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

2. Công văn 43607/CT-TTHT 2018 lập hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa dịch vụ Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43607/CT-TTHT
V/v lập hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa, dịch vụ

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2018

Kính gửi: Công ty cổ phần IBS - Việt Nam
(Địa chỉ: tầng 8 số 4A Láng Hạ, P Thành Công, Q Ba Đình, Hà Nội
MST: 0102720783)

Trả lời công văn số 019/2018/CV-IBS ngày 21/03/2018 của Công ty cổ phần IBS - Việt Nam (sau đây gọi là IBS) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ điểm n khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn:

“n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”

- Căn cứ khoản 7, khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và Quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ:

“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”

- Căn cứ Hợp đồng Hợp tác kinh doanh số 1509/2017/HĐHTKD /IRIS-IBS) ngày 15/09/2017 ký giữa Công ty CP viễn thông IRIS Việt Nam và Công ty CP IBS - Việt Nam:

+ Tại Điều 1 quy định về nội dung hợp đồng:

“1.2 Bằng hợp đồng này, hai bên thỏa thuận các nguyên tắc hợp tác để thực hiện đầu tư dự án: Hợp tác đầu tư và khai thác dịch vụ phủ sóng di động In-bulding cho dự án Công trình hỗn hợp khu Nhà ở, Văn phòng và Trung tâm thương mại FLC Twin Towers số 265 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội do Công ty Cổ phần tập đoàn FLC làm chủ đầu tư.”

+ Tại Điều 4 quy định về phân công trách nhiệm giữa hai bên liên doanh:

“4.1 Đại diện Liên doanh:

a. Hai bên thống nhất ủy quyền cho Công ty cổ phần IBS- Việt Nam thực hiện các công việc sau:

- Ký kết hợp đồng và nhận hóa đơn từ các đối tác của liên doanh (bao gồm toàn bộ chi phí mua vào của dự án FLC Cầu Giấy).

...- Xuất hóa đơn thanh toán cho việc cung cấp dịch vụ phủ sóng di động với các Công ty viễn thông như: Vinaphone, Mobifone, Viettel, Vietnam mobile, Sphone, Gtel... và các Công ty viễn thông khác hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.”

...- Công tác hạch toán kế toán liên quan đến dự án IBC tòa FLC Cầu Giấy.

+ Tại khoản 5.3 Điều 5 quy định về phân chia lợi nhuận:

“5.3 Phân chia lợi nhuận:

Tỷ lệ phân chia lãi/lỗ:

Hai bên thống nhất tỷ lệ phân chia lãi/lỗ trước thuế TNDN cho dự án IBC Tòa nhà FLC Cầu Giấy như sau:

...- Phân chia lợi nhuận mỗi năm một lần ngay sau khi kết thúc năm tài chính (31/12) và được 02 bên thống nhất bằng biên bản phân chia lợi nhuận. Trường hợp trong năm khi có nguồn tiền từ nhà mạng về 02 bên sẽ thỏa thuận tạm ứng trước một phần lợi nhuận của năm.”

- Căn cứ Hợp đồng kinh tế số 1212/HĐKT /2017/IBSVN-IRIS ngày 12/12/2017 ký giữa hai bên liên doanh Công ty CP IBS Việt Nam- Công ty cổ phần viễn thông IRIS Việt Nam (Bên Mua) và Công ty CP IBS Việt Nam (Bên Bán).

Căn cứ các quy định trên, trường hợp IBS ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty IRIS để thực hiện hợp tác đầu tư về viễn thông (theo đó IBS là đại diện liên doanh, chịu trách nhiệm tập hợp chi phí, hóa đơn, hạch toán và kê khai, nộp thuế) thì khi IBS xuất hàng hóa để bán cho chính liên doanh thực hiện thi công dự án, IBS phải lập hóa đơn cho liên doanh và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần IBS - Việt Nam được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

3. Công văn 4024/CT-TTHTchính sách thuế hóa đơn giá trị gia tăng lập chung Hà Nội 2017

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4024/CT-TTHTV/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017

Kính gửi: Tổng Công ty truyền hình cáp Việt Nam.(Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà VIT số 519 Kim Mã, Ba Đình, Hà NộiMST: 00105926285)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1531/VTVcab ngày 13/10/2016 của Tổng Công ty truyền hình cáp Việt Nam (sau đây gọi tắt là đơn vị) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1, Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về việc bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn

1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mi lần thì không phi lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cu lập và giao hóa đơn.”

Căn cứ Tiết d, Khoản 26, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“...Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã s thuế (nếu có) thì vẫn phảilập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.

Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày...”

Căn cứ Công văn số 165/TCT-DNL ngày 12/01/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc lập hóa đơn GTGT.

Căn cứ quy định và hướng dẫn trên, trường hợp đơn vị cung cấp các dịch vụ truyền cáp, truyền hình kỹ thuật số (không phân biệt tổng giá trị hóa đơn trên 200.000 đồng hay dưới 200.000 đồng) mà khách hàng không yêu cầu xuất hóađơn GTGT hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế thì đơn vị lập chung một(01) hóa đơn GTGT ghi nhận tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn hoặckhông cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế phát sinh trong kỳ tính cước. Trên hóađơn GTGT, chỉ tiêu người mua trên hóa đơn ghi rõ “người mua không lấy hóađơn”hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

Đơn vị chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của số liệu về dịch vụcung cấp trên hóa đơn GTGT lập chung. Dữ liệu dịch vụ cung cấp trên hóa đơnlập chung phải đảm bảo lưu trữ đúng quy định để phục vụ công tác thanh tra,kiểm tra của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác.

Đối với trường hợp các khách hàng có yêu cầu lập hóa đơn (không phânbiệt tổng giá trị hóa đơn trên 200.000 đồng hay dưới 200.000 đồng) đơn vị lậphóa đơn GTGT cho từng khách hàng theo đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với phòngKiểm tra thuế số 5 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Nhưtrên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 5;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT (2). (6; 3)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

4. Công văn 2077/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng để thanh khoản hợp đồng gia công của doanh nghiệp chế xuất

Công văn của Tổng cục Hải quan về việc sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng để thanh khoản hợp đồng gia công của doanh nghiệp chế xuất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------------------

Số: 2077/TCHQ-GSQL

V/v: Sử dụng hóa đơn GTGT để thanh khoản HĐGC của DNCX

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2012

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

Trả lời công văn số 702/HQBD-GSQL ngày 04/04/2012 của Cục Hải quan Bình Dương về việc sử dụng hóa đơn GTGT để thanh khoản HĐGC của Công ty TNHH Vina Showa là doanh nghiệp chế xuất (DNCX), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về thanh khoản hợp đồng gia công: Tổng cục Hải quan đồng ý với đề xuất của Cục Hải quan Bình Dương nêu tại công văn số 702/HQBD-GSQL dẫn trên. Theo đó, nếu qua kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán, phiếu xuất, nhập kho của doanh nghiệp, định mức nguyên vật liệu và hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, xác định được hàng hóa trong hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đã đưa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu, không sử dụng hóa đơn GTGT để hợp thức hóa việc khai sai định mức hoặc xuất khống sản phẩm thì hóa đơn GTGT đó được sử dụng để làm chứng từ thanh khoản hợp đồng gia công của Công ty TNHH Vina Showa.

2. Về xử phạt vi phạm hành chính:

Đề nghị Cục Hải quan Bình Dương trên cơ sở hồ sơ vụ việc cụ thể, đối chiếu với quy định tại Nghị định 97/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 18/2009/NĐ-CP ) nếu xác định Công ty có hành vi vi phạm thì xử phạt theo quy định.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan Bình Dương biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, GSQL(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

5. Công văn 3523/TCT-KK hóa đơn giá trị gia tăng kê khai chậm

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3523/TCT-KK
V/v hóa đơn GTGT kê khai chậm

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2012

Kính gửi: Công ty Cổ phần giày dép Cao Su Màu

Trả lời công văn không số đề ngày 09/08/2012 của Công ty Cổ phần giày dép Cao Su Màu đề nghị hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT đối với chứng từ nộp thuế kê khai chậm, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ, khoản 1 (d), Điều 12 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định: “Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.”

Điều 34 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định: “Trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.”

Trường hợp Công ty Cổ phần giày dép Cao Su Màu có hóa đơn số 0054092 (30/7/2011) chưa kê khai trong hồ sơ khai thuế theo quy định thì Công ty được kê khai bổ sung, thời gian khai bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở công ty.

Hóa đơn 0054092 (30/7/2011) đã quá thời gian 6 tháng kể từ ngày phát sinh hóa đơn thì số thuế GTGT ghi trên hóa đơn này Công ty không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà được hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu hóa đơn đó đảm bảo đúng quy định về hóa đơn, chứng từ.

Tổng cục Thuế trả lời để Doanh nghiệp biết, liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế Đồng Nai;
- Website TCT;
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

6. Công văn 4697/CT-TTHT hóa đơn giá trị gia tăng có thay đổi địa chỉ kinh doanh Hồ Chí Minh 2016

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THU TP.H CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 4697/CT-TTHTV/v: Hóa đơn GTGT.

Thành phố H Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2016

Kính gửi:Công Ty TNHH TM Hải Vân

Trả lời vănbản số0105/CV của Công ty (Cục thuế nhận ngày 06/05/2016) về hóa đơn giá trị giatăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Sửa đổi Khoản 2 Điều 9 như sau:

Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết cóin sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sựthay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lýtrực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thìthực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵnđể tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo pháthành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hànhkèm theo Thông tư này).

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày, có thay đổi địa chỉ kinh doanh (địa chỉ cũ: 533 Điện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3,TP.HCM, địa chỉ mới: 275A Phan Anh, KP4, Bình Trị Đông A, Q.BìnhTân, TP.HCM ) nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếuCông ty muốn tiếp tục sử dụng số hóađơn đặt in chưa sử dụng có in sẵnđịa chỉ cũ thì Công ty đóng dấu địachỉ mới vào bêncạnh địa chỉ cũ để tiếp tục sử dụng và gửi thôngbáo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã đượctrích dẫn tại văn bản này.

- Như trên;P.PC;P.KT4;en

KT. CỤC TRƯỞNGPHÓ CỤC TRƯỞNGTrần Thị Lệ Nga

7. Công văn 3205/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc cấp hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế cho người nước ngoài

Công văn 3205/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc cấp hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế cho người nước ngoài
QUÝ KHÁCH VUI LÒNG TẢI VĂN BẢN VỀ ĐỂ XEM NỘI DUNG

8. Công văn 7829/CT-TTHT hóa đơn giá trị gia tăng Hồ Chí Minh 2015

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7829/CT-TTHT
V/v hóa đơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 08 năm 2015

Kính gửi: Công ty TNHH TTCL Việt Nam Địa chỉ: Lầu 11, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P. 8, Q. Phú Nhuận, TP.HCMMã số thuế: 0300790729

Trả lời văn bản số 159/2014/CV-GIC HCM ngày 18/8/2014 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2b Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định nội dung trên hóa đơn:

“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

…”

Trường hợp của Công ty TNHH Toyo Việt Nam theo trình bày ngày 30/6/2015 được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp Giấy đăng ký kinh doanh điều chỉnh với tên mới là Công ty TNHH TTCL Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 30/6/2015) thì về nguyên tắc kể từ ngày Công ty nhận được giấy đăng ký kinh doanh phải ghi theo tên mới và đóng dấu mới. Trường hợp trong thời gian từ ngày 30/6/2015 đến ngày 31/7/2015 Công ty chưa được SởKế hoạch và Đầu tư chấp nhận mẫu con dấu theo tên mới nên các hóa đơn xuất cho khách hàng trong thời gian này vẫn sử dụng con dấu cũ để đóng trên hóa đơn thì các hóa đơn này vẫn được chấp nhận là hợp pháp để kê khai thuế.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng KT thuế số 2;
- Luu VT-TTHT. - 2028-6037649 (Nam-HĐCT-Toyo)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

9. Công văn 1132/CT-TTHT năm 2014 lập Hóa đơn giá trị gia tăng trả lại hàng Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 1132/CT-TTHT
V/v: Hóa đơn, chứng từ

TP.Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2014

Kính gửi:

Công ty TNHH Dược phẩm và Hóa chất Nam Linh
Địa chỉ: 22/6, đường 15, P.Tân Kiểng, Q.7, TP.HCM
Mã số thuế: 0303569980

Trả lời văn thư số 012004/NL ngày 22/01/2014 của Côngty vềhóa đơn, chứng từ; Cục Thuế TP có ý kiếnnhư sau:

Căn cứ Điểm 2.8 phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tưsố 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hànghóa, cung ứng dịch vụ:

“Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đãnhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chấtlượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại chongười bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại ngườibán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công theo trình bày cócung cấp mặt hàng dược phẩm (thuốc chữa bệnh) cho khách hàng là các Bệnh viện, đãlập hóa đơn GTGT giao khách hàng. Sau đó, khách hàng đề nghị trả lại một phầnhàng hóa do sử dụng không hết số thì khi trả lại hàng cho Công ty, các Bệnhviện phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng trả lại người bán. Hóa đơn trảlại hàng là cơ sở để Công ty và khách hàng điều chỉnh doanh thu, thuế giá trịgia tăng.

Lưu ý: Các Bệnh Viện dù là đơn vị do Nhà nước quản lývẫn thuộc đối tượng đặt in, tự in hóa đơn để sử dụng, do đó khi trả lại hàngphải lập hóa đơn giao cho Công ty.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thựchiện theo đúng qui định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫntại văn bản này./.

Nơi nhận:- Như trên;
- CCT Q.7;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC).
246-33483/24/1/2014-NBT
 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

10. Công văn 2853/TCT-CS xuất hóa đơn giá trị gia tăng

 

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 2853/TCT-CS

V/v: Xuất hóa đơn GTGT

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2007

Kính gửi: Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội

(HANOI TELECOM)

Trả lời công văn số 473/CV-HTC ngày 19/5/2007 của Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HANOI TELECOM) về việc lập chứng từ đối với các khoản hỗ trợ chi phí cho các đại lý ủy quyền, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 5.24 mục IV phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng quy định: “đối với cơ sở kinh doanh nhận tiền tài trợ của các cơ sở kinh doanh khác để thực hiện các dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, tiếp thị, bảo hành và các hoạt động hỗ trợ khác cho việc bán sản phẩm do chính cơ sở sản xuất kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam thì toàn bộ số tiền tài trợ nhận được nêu trên được xác định là doanh thu đã có thuế GTGT và cơ sở kinh doanh nhận tài trợ phải xác định doanh thu chưa có thuế GTGT và thuế GTGT để lập hóa đơn theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận được tiền tài trợ nêu trên để thực hiện các công việc không liên quan đến việc hỗ trợ bán sản phẩm, dịch vụ do chính cơ sở kinh doanh sản xuất, cung ứng hoặc nhập khẩu vào Việt Nam thì không phải xuất hóa đơn GTGT nhưng phải viết chứng từ thu tiền khi nhận được tiền

Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền tài trợ căn cứ vào hợp đồng tài trợ, quy chế kinh doanh của cơ sở kinh doanh về chính sách khuyến mại để lập chứng từ chi tiền trong đó ghi rõ là khoản chi hỗ trợ cho phí, hỗ trợ tiếp thị hoặc chi thưởng khuyến mại”. Căn cứ vào quy định trên, HT Mobile xây dựng và áp dụng chính sách hỗ trợ đại lý mà trong đó đại lý sẽ nhận được một số khoản chi phí hoạt động thì:

- Trường hợp khoản chi hỗ trợ liên quan trực tiếp đến hoạt động bán sản phẩm của HT Mobile thì các cơ sở đại lý phải xuất hóa đơn GTGT khi nhận tiền hỗ trợ bán hàng. Các đại lý thực hiện kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm 2.19 mục I phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính. Thuế suất thuế GTGT được ghi theo từng loại hình dịch vụ mà các chi nhánh thực hiện cho HT Mobile (ví dụ để quảng cáo, khuyến mại, ... áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%).

- Trường hợp khoản chi hỗ trợ không liên quan đến việc hỗ trợ bán sản phẩm của HT Mobile thì cơ sở đại lý không phải xuất hóa đơn GTGT mà HT Mobile và các đại lý chỉ phải lập chứng từ chi-thu tiền và ghi rõ mục đích khoản chi phí hỗ trợ.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HANOI TELECOM) được biết và thực hiện./.

Nơi nhận

- Như trên;

- Cục thuế TP.Hà Nội;

- Lưu: VT, PC, HT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Phạm Duy Khương