Công văn

CÔNG VĂN

CỦA TỔNGCỤC HẢI QUAN SỐ 3016/TCHQ-KTTT
NGÀY 02 THÁNG 07 NĂM 2002 VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÔNG TƯ
SỐ 47/2002/TT-BTC VỀ CEPT CHO NĂM 2002

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố

BộTài chính đã ban hành Thông tư số 47/2002/TT-BTC ngày 28/5/2002; Thông báo số5277 TC/VPB ngày 31/5/2002 đính chính bổ sung Thông tư số 47/2002/TT-BTC vềviệc hướng dẫn thi hành Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28/2/2002; Nghị địnhsửa đổi, bổ sung số 53/2002/NĐ-CP ngày 13/5/2002 của Chính phủ về ban hành danhmục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuếquan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002. Tổng cục Hảiquan đã sao gửi các đơn vị theo các công văn số 2489/TCHQ-VP ngày 3/6/2002, số 2636/TCHQ-VP ngày 11/6/2002.

Tổngcục Hải quan hướng dẫn thêm một số điểm sau đây để các đơn vị thực hiện đượcthống nhất:

1. Yêu cầu các đơn vị thực hiệntheo đúng quy định tại Thông tư số 47/2002/TT-BTC và Thông báo số 5277 TC/VPBnêu trên.

2. Về thuế suất CEPT cho năm 2002:thuế suất ưu đãi CEPT cho năm 2002 được quy định tại cột thứ 5 với ký hiệu "02"của Danh mục hàng hoá và thuế suất ban hàng kèm theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28/2/2002; Nghị định sửa đổi, bổ sung số 53/2002/NĐ-CP ngày 13/5/2002.

3. Về việc kiểm tra giấy chứng nhậnxuất xứ:

a. Khi chủ hàng nộp giấy C/O mẫu D,cơ quan Hải quan phải kiểm tra, đối chiếu kỹ sự phù hợp giữa các tiêu chí trênC/O với các chứng từ khác liên quan đến lô hàng và thực tế kiểm hoá.

b. Trong trường hợp có sự nghi ngờvề tính xác thực của C/O, nếu biện pháp kiểm tra trực tiếp của các bộ Hải quanchưa đủ cơ sở kết luận tính xác thực đó thì:

+ Hải quan nơi làm thủ tục nhậpkhẩu yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu cung cấp thêm tài liệu (nếu có) đểchứng minh hàng hoá thực sự có xuất xứ từ các nước ASEAN trong thời hạn chậmnhất không quá 01 năm.

+ Trường hợp sau khi xem xét cáctài liệu do người nhập khẩu cung cấp thêm, thấy vẫn còn vướng mắc vượt thẩmquyền giải quyết hoặc xét thấy cần thiết phải có xác nhận của Cơ quan có thẩmquyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ của nước xuất khẩu thì báo cáo Tổng cục Hảiquan (Cục Giám sát Quản lý).

c. Trong khi chờ kết quả thẩm tra,vẫn tiếp tục tiến hành các thủ tục hải quan bình thường theo quy định và tạm ápdụng mức thuế suất ưu đãi của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thôngthường hiện hành.

Khi có đủ tài liệu chứng minh đúnglà hàng có xuất xứ từ ASEAN thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố sẽ thoái trả lạicho người nhập khẩu số tiền thuế chênh lệch giữa mức thuế nhập khẩu đã tạm thutheo mức thuế suất ưu đãi của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suấtthông thường và mức thuế ưu đãi đặc biệt CEPT cho năm 2002 quy định tại Danhmục hàng hoá và thuế suất ban hành kèm theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày28/2/2002; Nghị định sửa đổi, bổ sung số 53/2002/NĐ-CP ngày 13/5/2002 của Chínhphủ.

Trường hợp có cơ sở phát hiện làgiả mạo thì đình chỉ ngay việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định trongNghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28/2/2002; Nghị định sửa đổi, bổ sung số53/2002/NĐ-CP ngày 13/5/2002 của Chính phủ và xử lý theo các quy định hiệnhành.

4. Về việc thoái trả lại số tiềnchênh lệch về thuế nhập khẩu cho người nhập khẩu trong trường hợp thuế suất đãáp dụng để tính thuế cao hơn mức thuế suất ưu đãi CEPT 2002: thực hiện theo quyđịnh của Bộ Tài chính tại Mục V - Thông tư số 47/2002/TT-BTC ngày 28/5/2002.

5. Về việc truy thu thuế nhập khẩu:không tiến hành truy thu thuế chênh lệch đối với những trường hợp thuộc diện ápdụng các thuế suất ưu đãi CEPT cho năm 2002 theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28/2/2002; Nghị định sửa đổi, bổ sung số 53/2002/NĐ-CP ngày 13/5/2002 củaChính phủ, nhưng đã thu thuế suất ưu đãi CEPT của năm 2001 (theo Nghị định số 28/2001/NĐ-CP ngày 6/6/2001) hoặc thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặcthông thường hiện hành với mức thuế suất thấp hơn thuế suất CEPT cho năm 2002.

Trong quá trình thực hiện nếu cókhó khăn, vướng mắc các đơn vị phải phản ánh ngay về Tổng cục Hải quan để xemxét, chỉ đạo giải quyết.