BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3061/BHXH-BT
V/v thực hiện khoanh nợ BHXH, BHYT đối với các doanh nghiệp thuộc Vinalines, SBIC

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2014

Kính gửi:

- Bộ Y tế;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Giao thông Vận tải;
- Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;
- Văn phòng Chính phủ.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủtại Công văn số 61/TTg-KTTH ngày 02/10/2013 về việc giải quyết chế độ chínhsách đối với người lao động thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Công văn số 62/TTg-KTTH ngày 02/10/2013 về việc giải quyết chế độ chính sách đối với ngườilao động thuộc Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam, Công văn số 835/VPCP-KTTH ngày 8/02/2014 của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý nợ bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc Tổng công ty Công nghiệp tàuthủy Việt Nam và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Bảo hiểm xã hội (BHXH) ViệtNam đã phối hợp với các Bộ, cơ quan nhà nước liên quan và Tập đoàn Công nghiệpTàu thủy Việt Nam (nay là Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy (SBIC)), Tổng côngty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) triển khai thực hiện và hoàn thành việc khoanhnợ BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và tiền lãi chậmđóng tính đến ngày 31/12/2012 đối với các doanh nghiệp thuộc SBIC, Vinalines. NayBảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, báo cáo kết quả như sau:

1. Tình hình nợ BHXH, BHYT, BHTN của các doanhnghiệp thuộc Vinalines, SBIC tính đến ngày 31/12/2012

Tính đến ngày 31/12/2012, tổng số tiền nợ BHXH,BHYT, BHTN của các doanh nghiệp thuộc Vinalines, SBIC là 345.483.102.526đồng, trong đó tiền lãi chậm đóng là 36.018.151.739 đồng. Cụ thể:

- Các doanh nghiệp thuộc SBIC nợ: 312.273.044.290đồng, trong đó tiền lãi là 33.866.362.819 đồng.

- Các doanh nghiệp thuộc Vinalines nợ: 33.210.058.236đồng, trong đó tiền lãi là 2.151.788.920 đồng.

2. Kết quả khoanh nợ (tính đến ngày 8/7/2014)

a. Số doanh nghiệp được SBIC, Vinalines bảo lãnhkhoanh nợ là 46 doanh nghiệp trong tổng số 60 doanh nghiệp gửi hồ sơkhoanh nợ cho SBIC và Vinalines.

- Số lao động được khoanh nợ: 12.593 laođộng;

- Số tiền được khoanh nợ: 149.960.211.937 đồng;

b. SBIC và Vinalines phát hành 44 chứng thưbảo lãnh nợ đối với 46 doanh nghiệp nêu trên. Trong đó:

- Chứng thư số 1304/BL-CNT ngày 27/5/2014 của SBICbảo lãnh chung cho 04 doanh nghiệp của Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy PhàRừng, gồm: Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Phà Rừng, Công ty Trách nhiệm hữuhạn Một thành viên đóng tàu Phà Rừng, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thànhviên đóng tàu Sông Giá, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên cung ứngDịch vụ hàng hải Phà Rừng.

- Hai (02) Chứng thư số 1424/BL-CNT và số 1425/BL-CNT ngày 5/6/2014 của SBIC bảo lãnh nợ đối với Công ty Trách nhiệm hữuhạn Một thành viên Công nghiệp thủy sản Vinashin có chi nhánh tham gia BHXH tạiThành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế.

(Kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc SBIC, Vinalinesđược khoanh nợ BHXH, BHYT, BHTN)

3. Thực hiện nghĩa vụ trả nợ

- Từ 01/01/2013, các doanh nghiệp được khoanh nợngoài việc phải đóng số tiền BHXH, BHYT, BHTN của người lao động tham gia BHXH,BHYT theo quy định thì còn phải trả số tiền nợ được khoanh (gốc và lãi) cho cơquan BHXH.

- Đến hết thời hạn được khoanh nợ (31/12/2017), nếudoanh nghiệp không trả hết nợ thì đơn vị bảo lãnh là SBIC và Vinalines phải trảnợ thay cho doanh nghiệp.

Trong trường hợp các doanh nghiệp của SBIC vàVinalines giải thể, phá sản, sáp nhập thì phải trả nợ, lãi trước thời hạn. BHXHcác tỉnh, thành phố có trách nhiệm báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam để chỉ đạothực hiện.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam đề nghị Quý cơ quan phốihợp thực hiện theo quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;
- BHXH các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, BT (5b).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Đỗ Văn Sinh

DANH SÁCH

CÁC DOANH NGHIỆPTHUỘC SBIC, VINALINES ĐƯỢC KHOANH NỢ BHXH, BHYT, BHTN
(Kèm theo Công văn số: 3061 ngày 22/8/2014 của BHXH Việt Nam)

STT

BHXH tỉnh, Tp

Số DN được khoanh nợ của BHXH VN giao

Số doanh nghiệp được khoanh nợ

Ghi chú

SDN làm h/s khoanh nợ

Tên Doanh nghiệp

Số LĐ được khoanh nợ

Số tiền được khoanh nợ (đồng)

Tổng số LĐ được khoanh nợ

Tổng số tiền được khoanh nợ (đồng)

1

Hà Nội

16

7

Công ty TNHH MTV Cái Lân

67

902,518,987

1,064

12,289,960,585

-07 DN không nợ

-02 DN không khoanh nợ

Công ty TNHH MTV Lắp máy và xây dựng Vinashin

15

440,578,116

Công ty TNHH MTV Hàng hải Viễn Đông

155

1,796,718,653

Công ty TNHH MTV Cơ khí-Điện- Điện tử-Tàu thủy

94

1,185,440,100

Công ty TNHH MTV tư vấn đầu tư và thương mại

91

826,521,740

Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng

160

1,621,890,853

Công ty TNHH MTV vận tải viễn dương Vinashin

482

5,516,292,136

2

Tp Hồ Chí Minh

14

5

Công ty TNHH MTV xây dựng TM và dịch vụ Đông Nam Bộ

3

35,300,061

1,149

13,107,985,395

9 DN không nợ

Nhà máy đóng tàu 76

223

4,756,029,403

Công ty TNHH MTV Đóng tàu & Công nghiệp hàng hải Sài Gòn

337

889,562,356

Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn

434

4,778,830,694

Công ty TNHH MTV vận tải Shipmarin

152

2,648,262,881

3

Bà Rịa-Vũng Tàu

2

0

0

0

0

0

2 DN không nợ

4

Bến Tre

1

0

0

0

0

0

không khoanh nợ và thực hiện tái cơ cấu DN

5

Bình Định

1

1

Trường trung cấp nghề Công nghiệp tàu thủy V

2

116,672,623

2

116,672,623

6

Cần Thơ

2

0

0

-

0

-

không phát hành chứng thư

0

-

7

Đà Nẵng

6

3

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Đà Nẵng

46

452,219,400

60

526,964,752

03 DN không nợ

Công ty TNHH một thành viên công nghiệp thủy sản Vinashin

4

26,140,258

Công ty TNHH MTV Tôn Liên Chiểu

10

48,605,094

8

Hà Tĩnh

1

1

Công ty TNHH MTV đóng tàu Bến Thủy

270

5,443,863,459

270

5,443,863,459

9

Hải Dương

3

0

0

0

0

0

-02 DN không nợ

-01 không phát

10

Hải Phòng

22

12

Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng

2,337

23,270,499,800

5,636

61,755,431,453

5 doanh nghiệp không còn nợ

- 04 không phát hành chứng thư

-01 không khoanh nợ và thực hiện theo tái cơ cấu DN

Công ty TNHH MTV đóng tàu Phà Rừng

2,156

22,655,122,073

Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Phà Rừng

173

2,112,057,803

Công ty TNHH MTV Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu

4575

81880251303

Công ty TNHH Nhà nước MTV Công nghiệp tàu thủy Bến Kiền

504

7,891,235,276

Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Thành Long

62

942,011,960

Công ty TNHH MTV VTB Nam Triệu

283

3,737,826,378

Công ty TNHH MTV đóng tàu Sông Giá

0

61,060,652

Công ty XNK vật tư tàu thủy

30

672,290,411

Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng

6

39,504,644

Công ty TNHH MTV TM&DV tàu biển Phà Rừng

14

74,616,680

Công ty TNHH MTV cung ứng Dịch vụ hàng hải Phà Rừng

71

299,205,776

11

Hậu Giang

2

2

Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Công Nghiệp Tàu Thủy Hậu Giang

12

523,428,623

27

772,797,420

Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Hàng Hải Hậu Giang

15

249,368,797

12

Khánh Hòa

3

3

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Cam Ranh

352

5,004,644,016

544

8,746,147,093

Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Nha Trang

45

781,417,491

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nha Trang

147

2,960,085,586

13

Nam Định

1

0

0

-

0

-

không phát hành chứng thư

14

Phú Thọ

1

0

0

-

0

-

không phát hành chứng thư

15

Phú Yên

1

0

0

0

0

0

không phát hành chứng thư

16

Quảng Bình

2

2

Công ty TNHH MTV Thương mại và du lịch Vinashin Quảng Bình

131

1,970,420,486

204

3,020,832,195

Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Quảng Bình

73

1,050,411,709

17

Quảng Ninh

8

4

Công ty TNHH MTV thiết kế tàu thủy Hạ Long

8

129,416,942

2,945

34,907,686,171

4 DN không còn nợ

Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long

2,630

31,679,397,490

Công ty TNHH MTV điện Cái Lân

82

935,347,260

Công ty TNHH MTV Thép Cái Lân-Vinashin

225

2,163,524,479

18

Thái Bình

2

1

Công ty TNHH MTV CNTT Diêm Điền

205

2,784,287,311

205

2,784,287,311

1 DN không nợ

19

Thanh Hóa

2

1

Công ty TNHH MTV CNTT Thanh Hóa

138

3,275,159,278

138

3,275,159,278

1 DN không nợ

20

Thừa Thiên-Huế

2

0

0

0

0

0

1 đơn vị đã tái cơ cấu xong, không khoanh nợ; 1 đơn vị không nợ

21

Tiền Giang

2

1

Công ty TNHH MTV Phát triển CNTT Tiền Giang

2

45,890,073

2

45,890,073

1 DN không nợ

22

Yên Bái

1

1

Công ty TNHH MTV vật tư tổng hợp Cửu Long Vinashin

47

1,251,998,187

47

1,251,998,187

23

Cà Mau

2

2

Công ty TNHH MTV Cảng Năm Căn

20

223,550,560

300

1,914,535,942

Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Cà Mau

280

1,690,985,382

Tổng cộng

97

46

12,593

149,960,211,937