Mục lục bài viết

1. Công văn 3097/CT-TTHT 2015 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3097/CT-TTHT
V/v : sử dụng hóa đơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 2015

Kính gửi: Công ty CP hóa chất cơbản Miền Nam
Địa chỉ: 22 Lý Tự Trọng, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0301446260

Trả lời văn bản số 191/HCCB-KTTC ngày 27/02/2015của Công ty về hóa đơn; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1.d Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hànghóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn về kê khai thuế giá trị gia tăng:

“Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở giacông, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trênđịa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơiđóng trụ sở chính thì:

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kếtoán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơisản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sởchính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tạiđịa phương nơi sản xuất.

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiệnhạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính vànộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Số thuế giá trịgia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xácđịnh theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷlệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giáchưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sảnphẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu củasản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

…”

Căn cứ Điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hànghóa, cung ứng dịch vụ:

“Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụthuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộcvới nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng,căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thểlựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toánvà kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộkèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theoquy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nộibộ.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng,cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giaocho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóađiều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơsở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạchtoán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.

Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hànghóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợphàng hóa bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng chohàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng,cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàngxuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơnGTGT của cơ sở giao hàng xuất cho.

Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinhdoanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điềuchuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuấtbán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sửdụng hóa đơn GTGT.”

Trường hợp Công ty có các nhà máy sản xuất hạchtoán phụ thuộc trú đóng tại TP.Hồ Chí Minh và tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, trongquá trình hoạt động kinh doanh có phát sinh việc điều chuyển hàng hóa (thànhphẩm) giữa các nhà máy để bán thì khi xuất hàng hóa bên điều chuyển có thể chọnmột trong hai cách: lập ngay hóa đơn giá trị gia tăng hoặc lập phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ và cuối tháng (hoặc 5ngày hay 10 ngày nếu số lượng và doanh số hàng hóa cao), căn cứ vào bảng kêhàng hóa thực tế tiêu thụ của bên nhận điều chuyển, bên điều chuyển lập hóa đơnGTGT xuất giao. Hóa đơn GTGT làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT tạitừng đơn vị.

Trường hợp các nhà máy điều chuyển vật tư vớinhau thì phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.

CụcThuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các vănbản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, VT).
488-2009295 Lnlinh

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Trần Thị Lệ Nga

2. Công văn 3074/TCT-CS 2014 hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3074/TCT-CS
V/v hóa đơn

Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2014

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4029/CT-QLAC ngày 29/5/2014 của CụcThuế thành phố Hồ Chí Minh, côngvănsố 512/CT-AC ngày 5/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về việc vướng mắc trong quátrình triển khai thực hiện Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014. Về vấn đềnày, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về việc tạo hóa đơn tự in, đặtin:

Tại tiết đ, khoản 2 Điều 5 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủquy định vềhóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ quy định:

“đ) Tổ chức không phải là doanhnghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nướcngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp khác không thuộc trường hợp được tự in,đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơquan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Hợp tác xã đang sử dụng hóa đơn đặt in và kê khai thuế ổn định không cóvi phạm không thuộc đối tượng rủi ro thì tiếp tục giải quyết cho đơn vị được tạo hóađơn đặt in.

Đối với Hợp tác xã mới thành lập từ ngày 1/6/2014 thì mua hóa đơn của cơ quan thuế, không được tạo hóa đơn tự in, đặt in.

2/Về phương pháp xác định doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao:

Tại khoản 2, Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của BộTài chính hướng dẫn:

“2. Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế tại điểm d khoản 1 Điềunày là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong cácdấu hiệu sau:

a) Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chấtsau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơsở vật chất khác.

b) Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.

c) Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định củapháp luật về phòng, chống rửa tiền.

d) Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chocác doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng,anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trêntổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.

đ) Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồsơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộphồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phépđăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinhdoanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sảnxuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tạiđịa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quanthuế kiểm tra không xác định được nơiđăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanhnghiệp.

e) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tộitrốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngânsách nhà nước.

g) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địachỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quyđịnh hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định.

h) Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủiro về thuế của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm căn cứ hướng dẫn tạikhoản này định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, rà soát, kiểm tra thực tế, lập danhsách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao vềthuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi rocao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc quản lý của Cục thuế.

Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theoDanh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danhsách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơquan thuế phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thờithông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.

Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởngCục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệpphải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn muacủa cơ quan thuế. Cơ quan thuê có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp đểsử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.”

Căn cứ quy định nêu trên, Chi cục Thuế có trách nhiệm rà soát, kiểm trathực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế để gửi về CụcThuế để ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theoDanh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danhsách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơquan thuế phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

3/ Về sử dụng hóa đơn xuất khẩutự in:

Tại khoản 2a, Điều 3 và khoản 3, Điều 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫusố 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) làloại hóa đơn dành cho các tổ chức khai,tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

- Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.”

“3. Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hànhhóa đơn xuất khẩu.

Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các sốhóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tạiThông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư so 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhucầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đếncơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục3 ban hành kèm theo Thông tư này). Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩucòn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng. Các sốhóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trịsử dụng. Doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29Thông tư này và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nướcngoài theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày 1/6/2014, doanh nghiệp, tổ chức kinhdoanh sử dụng hóa đơn GTGT trong hoạtđộng xuất khẩu. Việc tiếp tục sử dụng hóađơn xuất khẩu chỉ áp dụng đối với trường hợp hóa đơn xuất khẩuđã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫntại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày15/5/2013 của Bộ Tài chính và đã được đăng ký số lượng tồn và gửi đến cơ quanthuế quản lý trực tiếp trước ngày 1/8/2014. Quy định tiếp tục sử dụnghóa đơn xuất khẩu đặt in là tránh lãng phí vềgiấy cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh. Đối với hóa đơn xuất khẩu tự in thìkhi chưa in ra chưa có sự lãng phí nên không có quy định tiếp tục sử dụng hóa đơn xuất khẩu tự in còn tồn. Doanh nghiệpthực hiện hủy trong hệ thống máy tính đốivới số lượng hóa đơn xuất khẩu đã thôngbáo phát hành nhưng chưa sử dụng.

4/ Về hiệu lực thi hành:

Tại Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghịđịnh số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định vềhóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quyđịnh:

“1. Cơ quan thuế bán hóa đơn chocác đối tượng sau:

c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.”

Tại Điều 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhquy định;

“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.Bãi bỏ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy địnhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Cácnội dung hướng dẫn về hóa đơn tại các văn bản trước đây trái vớiThông tư này đều bãi bỏ. Các văn bản hướng dẫn khác về hóa đơn không trái vớiThông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.

2. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang sử dụng hóa đơn tự in, hóađơn đặt in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu không thuộc đốitượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế từ ngày Thông tư này có hiệu lựcthi hành thì vẫn thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.

Đối với hóa đơn đặt in, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã thựchiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngay 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì đượctiếp tục sử dụng.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, từ 1/6/2014, doanh nghiệp mới thành lập thuộcđối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanhthu không thuộc trường hợp được tạo hóađơn đặt in, tự in mà thuộc đối tượng mua hóađơn của cơ quan thuế.

Trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu đã thực hiện đặt in hóađơn bán hàng và đã thực hiện Thông báo pháthành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính mà chưa sử dụng hết thì đượctiếp tục sử dụng.

5/ Phát hành hóa đơn của tổ chứckinh doanh:

Tại Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhquy định:

“1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóađơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừhóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế,phải lập và gửi Thông báo phát hành hóađơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóađơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanhnghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóađơn của tổ chức, doanh nghiệp.”

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2010/TCT-TVQT ngày30/5/2014 v/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung Thông tư số 39/2014/TT-BTC (bản photocopy đính kèm)

6/ Về nâng cấp quản lý dữ liệu tại ứng dụng QLAC:

Tổngcục Thuế ghi nhận và tiến hành nâng cấp quản lý dữ liệu tại ứng dụng quản lý ấnchỉ trong thời gian tới.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).8

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

3. Công văn 22086/CTHN-TTHT 2021 hóa đơn bán hàng vào khu chế xuất Cục Thuế Hà Nội

Xem nội dung chi tiết văn bản Công văn 22086/CTHN-TTHT 2021 hóa đơn bán hàng vào khu chế xuất Cục Thuế Hà Nội kèm file tải về (download)

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22086/CTHN-TTHT
V/v hóa đơn điện tử, bán hàng vào khu chế xuất

Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2021

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV Thương mại điện tử Bưu chính Viettel (Địa chỉ: Tòa nhà N2, Km số 2, Đại lộ Thăng Long, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; Mã số thuế: 0105269946)

Trả lời công văn số 21/TMĐT-TC đề ngày 03/6/2021 của Công ty TNHH MTV Thương mại điện tử Bưu chính Viettel (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về hóa đơn điện tử, bán hàng vào khu chế xuất, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

+ Tại Điều 59 quy định hiệu lực thi hành:

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.

2. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.

…”

+ Tại Điều 60 quy định xử lý chuyển tiếp:

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

…”

- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, như sau:

+ Tại Điều 7 quy định về khởi tạo, phát hành hóađơn điện tử:

“2. Phát hành hóa đơn điện tử

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành tổ chức, khởi tạo hóa đơn điện tử thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.

…”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT:

+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định:

“20. ...

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

…”

+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuấtkhẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

…”

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

…”

+ Tại Khoản 1 Điều 14 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầuvào:

1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

…”

+ Tại Điều 16 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

“Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. ...

2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:

- Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thựcphẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay).

…”

- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định:

+ Tại Khoản 10 Điều 1 quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thôngsố 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

…”

Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Trường hợp Công ty có sự thay đổi về nội dung hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành, Công ty thực hiện thông báo phát hành mới theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp Công ty có hoạt động cung cấp văn phòng phẩm, hàng tiêu dùng cho các doanh nghiệp chế xuất đúng quy định thì các mặt hàng này được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Điều kiện và thủ tục để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với mặt hàng vănphòng phẩm, hàng tiêu dùng xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 củaBộ Tài chính.

- Công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đầu vào nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vnhoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 6 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH MTV Thương mại điện tử Bưu chính Viettel biết để thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT6;
- Phòng NVDTPC;- Website Cục Thuế;- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

4. Công văn 43268/CT-HTr chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ thành phố Hà Nội 2016

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43268/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2016

Kính gửi: Công ty cổ phần dịch vụ và địa ốc xanh Miền Bắc (Địa chỉ: Tầng 18, Center Building, S1 Nguyễn Huy Tưởng, P. Thanh Xuân, Q. Thanh Xuân, Hà Nội)
MST: 0104794967

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 74/2016/CV-ĐXMB /PKT ngày 23/05/2016 của Công ty cổ phần dịch vụ và địa ốc xanh Miền Bắc hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“2. Trường hợp hóa đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cu của một bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hi các liên của s hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hóa đơn tại người bán.

Biên bản thu hi hóa đơn phải th hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có).”

- Căn cứ Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về lập hóa đơn:

1. Nguyên tắc lập hóa đơn

a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã s thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã s thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điu 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ một khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

- Căn cứ Khoản 5 Điều 10Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Căn cứ các quy định nêu trên:

1. Về vấn đề xử lý đối với hóa đơn đã lập:

Trường hợp nhà cung cấp (người bán) cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho chi nhánh công ty nhưng lại xuất hóa đơn cho công ty thì người bán và công ty lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai và lưu giữ hóa đơn tại người bán theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP nêu trên. Đồng thời người bán lập hóa đơn giao cho chi nhánh công ty để chi nhánh kê khai thuế GTGT theo quy định. Căn cứ biên bản giữa người bán và công ty, công ty kê khai, điều chỉnh thuế GTGT đầu vào.

2. Chi phí mua hàng để cho, biếu, tặng, khuyến mại:

Trường hợp từ năm 2015 trở đi, công ty phát sinh chi phí mua hàng hóa để cho, biếu, tặng, khuyến mại phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và đáp ứng điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên thì được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

3. Về vấn đề hạch toán kế toán:

Nội dung vướng mắc của công ty về hạch toán kế toán không thuộc thẩm quyền trả lời của Cục Thuế TP Hà Nội. Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị Công ty liên hệ với Vụ Chế độ kế toán - kiểm toán - Bộ Tài chính để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần dịch vụ và địa ốc xanh miền Bắc được biết và thực hiện.


Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Thanh Xuân;
- Phòng Pháp chế;-Lưu: VT,HTr.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

5. Công văn 68563/CT-TTHT 2017 hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68563/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2017

Kính gửi: Công ty Shimizu Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 3 toà nhà Láng Hạ, 14 phố Láng Hạ, P. Thành Công, TP.Hà Nội; MST: 0106708836)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số SVN-THN-201705 ngày 21/09/2017 của Công ty Shimizu Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ tiết b, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.”

Căn cứ tiết b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; "Quận” thành "Q”, “Thành phố" thành “TP", "Việt Nam" thành "VN” hoặc "Cổ phần” là ”CP", "Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành ”KCN" “sản xuất” thành ”SX”, "Chi nhánh" thành “CN"... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Shimizu Việt Nam làm thủ lục sang tên của người đại diện doanh nghiệp và được Sở kế hoạch đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới. Địa chỉ của Công ty không thay đổi nhưng tại dòng tiêu thức địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới của Công ty có thêm chữ “số”, thành phố”, Việt Nam”. Các hoá đơn đầu vào của Công ty vẫn ghi địa chỉ theo Giấy chứng nhận đầu tư cũ thì vẫn được coi là hợp lệ để hạch toán kê khai theo quy định.

Đối với các hoá đơn đầu ra đã in Công ty tiếp tục sử dụng, không cần làm thủ tục thông báo điều chỉnh hóa đơn với cơ quan thuế nếu các chỉ tiêu trên hóa đơn đầy đủ, đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hoá đơn thì việc ghi bổ sung vào tiêu thức địa chỉ trên hóa đơn là hợp lệ. Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp tiếp tục đặt in hóa đơn với thông tin địa chỉ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì doanh nghiệp không phải đổi mẫu số hóa đơn mới mà tiếp tục dùng mẫu số hóa đơn cũ là 01GTKT03/001.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty Shimizu Việt Nam biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT (2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

6. Công văn 11623/BTC-TCT 2014 hóa đơn bán hàng

 

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 11623/BTC-TCT
V/v hóa đơn bán hàng

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014

Kính gửi: Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam

Bộ Tài chính nhận được công văn số 0206/14-FIN-SEV ngày 09/6/2014 củaCông ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam vướng mắc về việc sử dụng hóa đơn bánhàng quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ýkiến như sau;

Tại điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 củaBộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh vềhóa đơn bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ, quy định các đối tượng sử dụng hóa đơn bán hàng:

“b) Hóa đơn bánhàng dùng cho các đối tượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân trong khu phí thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa vàkhi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổchức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cungứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phí thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hànhkèm theo Thông tư này)”.

Theo trình bày của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam thì: “mỗitháng Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam có khoảng 22.000 hóa đơn xuấtkhẩu với doanh số xuất khẩu đạt ở mức 2 tỷ USD/tháng, ngoài ra hàng ngày Côngty cũng có hàng trăm giao dịch giao hàng cho các doanh nghiệp chế xuất khác,các giao dịch này cũng được kết nối với hệ thống hóa đơn của Tập đoàn và kếtnối sang phần mềm kế toán cho mục đích hạch toán kế toán. Với lượng hóa đơn lớnnhư vậy, để đảm bảo tuân thủ quy định về phát hành hóa đơn như hiện nay, Côngty sẽ phải tích hợp giữa hệ thống của Tập đoàn với hệ thống in hóa đơn của ViệtNam nên ảnh hưởng đến tính đồng bộ của dữ liệu và ảnh hưởng đến sổ sách kếtoán;

Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) và Công ty TNHH SamsungElectronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT) đều là Công ty trong cùng Tập đoànSamsung, sử dụng chung một hệ thống phần mềm kế toán và phần mềm bán hàng, toànbộ hoạt động của SEVT cũng giống hệt các hoạt động của SEV”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và đặc thù của hoạt động xuất khẩu hàng hóa,phần mềm quản lý hóa đơn của SEV & SEVT, Bộ Tài chính chấp thuận cho SEV& SEVT được sử dụng hóa đơn (Commercial Invoice) tự in từ hệ thống khi xuấtkhẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, như đề nghị tại công văn số0206/14-FIN-SEV nêu trên.

SEV & SEVT phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hóa đơn lậptheo phần mềm của Tập đoàn để kê khai thuế và cũng như hạch toán doanh thu, đảmbảo lưu trữ hóa đơn để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế vàcác cơ quan chức năng khác.

Các giao dịch bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ với các tổ chức, cá nhântrong nước, SEV & SEVT phải sử dụng hóa đơn bán hàng dành cho doanh nghiệpchế xuất theo quy định.

Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC, KK&KTT, CS - TCT;
- Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh;
- Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên;
- Website BTC, website TCT;
- Lưu: VT, TCT (VT, CS(3)).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

7. Công văn 4353/CT-TTHT 2015 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4353/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn

TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 05 năm 2015

Kính gửi: Công tyHunter Douglas Việt Nam
Địa chỉ: Lô A1, Đường số 1, KCN Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP. HCM
MST: 0300805728

Trả lời văn bản số27/04/2015-SK ngày 27/4/2014 của Công ty về lập hóa đơn; Cục Thuế TP có ý kiếnnhư sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

+ Tại khoản 1.k, Điều4 quy định nội dung trên hóa đơn đã lập:

“Hóa đơn được thể hiệnbằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài đượcđặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡnhỏ hơn chữ tiếng Việt…”

+ Tại điểm 1, Điều 16 quyđịnh lập hóa đơn:

“…

Nội dung trên hóa đơnphải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;không được tẩy xóa, sửachữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ sốvà chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ insẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơnđặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì không phảigạch chéo.

…”

Căn cứ các quyđịnh nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày bán hàng hóa, dịch vụ chokhách hàng nhưng hàng hóa, dịch vụ có nhiều loại không thể ghi hết trên mộtdòng tại tiêu thức tên hàng hóa, dịch vụ của hóa đơn thì Công ty có thể xuốngdòng để ghi tiếp. Các tiêu thức khác trên hóa đơn được thiết kế gồm nhiều dòngthì phải ghi theo thứ tự từ trên xuống. Tên hàng hóa, dịch vụ nếu là loại thôngdụng khi viết tắt vẫn đọc và hiểu đúng thì Công ty có thể viết tắt. Đối vớidịch vụ cung cấp không có chỉ tiêu đơn vị tính, số lượng thì bỏ trống khôngghi. Đơn vị tính ghi trên hóa đơn Công ty ghi theo thỏa thuận cấp cho kháchhàng.

Về việc ghitiếng nước ngoài trên hóa đơn, đề nghị Công ty thực hiện theo hướng dẫn tạiKhoản 1.k, Điều 14 Thông tư 39 nêu trên.

Cục Thuế TPthông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạmpháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. Ktra 1;
- P. PC;
- Lưu VT; TTHT.
4155418-1006/15 thêu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

8. Công văn 2742/CT-TTHT hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2742/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 4 năm 2012

Kính gửi:

Công ty TNHH Sài Gòn RDC
Địa chỉ: Tòa nhà Central Park , 208 Nguyễn Trãi, Quận 1
MST: 0301465337

Trả lờivăn thư ngày 05/4/2012 của Công ty về chính sách thuế, Cục thuế TP có ý kiếnnhư sau:

- Căn cứ điểm 2.5 phụ lục 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hànghóa, cung ứng dịch vụ:

“Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đãgiảm, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịchvụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán đượctính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặckỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ các số hóa đơn được giảm giá và số tiềnđược giảm giá.”;

Trường hợp Công ty ký hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp, thanh toántiền hàng cho nhà cung cấp trước thời hạn có phát sinh chiết khấu thanh toánthì Công ty lập chứng từ thu và hạch toán vào thu nhập khác khi tính thuế thunhập doanh nghiệp, không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng, nhà cung cấp cũngkhông phải xuất hóa đơn điều chỉnh giảm.

Trường hợp Công ty ký hợp đồng muahàng với nhà cung cấp, cóthỏa thuận Công ty được hưởng khoản chiết khấu thương mại khi mua hàng trong kỳđạt doanh số nhất định thì số tiền chiết khấu (dưới hình thức giảm giá) của hàng hoá đã bán đượctính điều chỉnh trênhóa đơn bán hàng hóa trong các lần tiếp sau (hoá đơn phải ghi rõ số hóa đơn được giảm giá và số tiềnđược giảm giá theo quy định nêu trên). Trường hợp nhà cung cấp không điều chỉnh số tiền chiết khấuthương mại vào hóa đơn mua lần tiếp theo, thanh toán tiền chiết khấu thương mạitheo hình thức cấn trừ công nợ thì căn cứ theo hợp đồng, biên bản đối chiếucông nợ để tính vào thu nhập khác khitính thuế thunhập doanh nghiệp.

Cục Thuế TP. thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúngquy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:- Như trên;
- P. KT2;
- P. PC;
- Lưu: HC, TTHT.
749-75162/12 lltuyen

TUQ. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG TUYÊN TRUYỀN
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ




Trần Thị Lệ Nga

9. Công văn 8020/CT-TTHT hóa đơn bán hàng Hồ Chí Minh 2016

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8020/CT-TTHT
V/v hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 08 năm 2016

Kính gửi: Công Ty TNHH Apple Việt Nam Địa chỉ: Số 2 Ngô Đức Kế (Phòng 608A, Tầng 6, Tòa nhà Mê Linh Point), Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh MST 0313510827

Trả lời văn bản ngày 15/07/2016 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”

Căn cứ quy định trên, khi thực hiện chiết khấu thương mại cho khách hàng Công ty phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Khoản 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC Trường hợp Công ty đề nghị chỉ lập hóa đơn điều chỉnh mà không lập bảng kê đính kèm Các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh khi kết thúc chương trình chiết khấu thương mại là không đúng quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

Nơi nhận:- Như trên;-P.KT2;- P.PC;- Lưu:VT, TTHT.
1647-17660853/16ATK

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

10. Công văn 5720/CT-TTHT 2017 về lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5720/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn.

Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2017

Kính gửi: Công ty CP Dịch Vụ - Vận Tải Dầu Khí Cửu LongĐịa chỉ: Tầng 3. Tòa nhà Pjico Tower, Số 186 Điện Biên Phủ, P.6, Q.3, TP. HCMMã số thuế: 0305020272

Trả lời văn thư số 81/CV-PCT ngày 17/04/2017 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 7b Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.

Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày có 02 chi nhánh trực thuộc hoạt động tại địa chỉ trên là: 1. Chi nhánh Đại Hùng - Công ty cổ phần dịch vụ - vận tải dầu khí Cửu Long; 2.Chi nhánh Côn Sơn - Công ty cổ phần dịch vụ - vận tải dầu khí Cửu Long, trên hóa đơn đầu vào của Công ty khách hàng thường bỏ dấu gạch và viết tên Công ty và Chi nhánh tại tiêu thức “tên, địa chỉ” như sau:

Công ty cổ phần dịch vụ vận tải dầu khí Cửu Long,

Công ty cổ phần dịch vụ vận tải dầu khí Cửu Long - Chi nhánh Đại Hùng

Công ty cổ phần dịch vụ vận tải dầu khí Cửu Long - Chi nhánh Côn Sơn

Căn cứ vào quy định trên thì các hóa đơn này vẫn được sử dụng để kê khai thuế.

Cục Thuế TP trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Kiểm Tra số 1;
- Lưu: VT, TTHT.
929-12920//17 Trung

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

11. Công văn 4167/CT-TTHT 2015 lập hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4167/CT-TTHT
V/v lập hóa đơn.

Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2015

Kính gửi:

Công ty TNHH MTV Chứng khoán Maybank Kim Eng
Địa chỉ: Tâng 4A-15+16, Vincom Center Đồng Khởi,
72 Lê Thánh Tôn, P. Bến Nghé, Q.1, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0305367563

Trả lời văn bản số 14/15/CV-MBKE ngày 13/3/2015 của Công tyvề lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm 2.4b Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTCngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ quy định lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp:

“Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảngcáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chứckê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

...

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, traođổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơnGTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuếGTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng”;

Căn cứ Khoản 3a, Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 củaBộ Tài chính sửađổi, bổ sung hướng dẫn tại Điềm b, c, Khoản 1, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, baogồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàngmẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương chongười lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tụcquá trình sản xuất”;

Trường hợp Công ty theo trình bày có phát sinh mua phiếuquà tặng của Siêu thị Coopmart để tặng khách hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty thì khi thu tiền,bên bán lập chứng từ thu. (Khi khách hàng sử dụng Phiếu quà tặng đểmua hàng (bên bán chuyển giao quyền sở hữu) là thời điểm bên bán lập hóa đơn,kê khai thuế theo quy định).Khi tặng phiếu quà tặng Công ty không phải lập hóa đơn; Căn cứ vào chứngtừ thu của bên bán và các hồ sơ tài liệu có liên quan đến chương trình tặng quàcho khách hàng, Công ty được tính vào chi phí được trừ theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quyđịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên; - Phòng Pháp chế; - Phòng KT thuế số 3;- Lưu VT-TTHT.
- 611-2246115
(Nam-HĐCT-Maybank)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC
TRƯỞNG
Trần Thị Lệ Nga

12. Công văn 455/GSQL-GQ1 năm 2014 xuất hóa đơn bán hàng

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 455/GSQL-GQ1
V/v xuất hóa đơn bán hàng

Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2014

Kính gửi: Công ty CP Giao nhận Kho vận Ngoạithương.
(Đ/c: Phòng Logistics quốc tế, số 45A ngõ 167 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội)

Trả lời công văn số 01/2014/VTRS-TCHQ ngày 13/3/2014 củaCông ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Ngoại thương đề nghị hướng dẫn thủ tục liênquan đến việc xuất hóa đơn bán hàng, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổngcục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điệntử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại:“Giải phóng hàng” làhình thức thông quan có điều kiện, theo đó cơ quan Hải quan cho phép hàng hóađang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền định đoạt củangười khai hải quan.” Theo đó, khi lô hàng nhập khẩu đã được cơ quan hảiquan xác nhận “giải phóng hàng” (trong khi đang làm thủ tục tham vấn giá để chờxác nhận thông quan), người khai hải quan đã có quyền chuyển giao quyền sở hữuđối với lô hàng đó.

Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời để Công ty biết,thực hiện./.


Nơi nhận:- Như trên;
- PTCT Vũ Ngọc Anh (để b/c);
- Lưu: VT, GQ1 (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Âu Anh Tuấn

13. Công văn 2450/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc hóa đơn bán hàng và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

 

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------------------
Số: 2450/TCT-CS
V/v: Hóa đơn bán hàng và đối tượng không chịu thuế GTGT.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------
Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2011
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 5093/CT-TTHT ngày 19/05/2011 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nêu vướng mắc về hóa đơn bán hàng và đối tượng không chịu thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC :
Tại Khoản 3, Điều 18 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập như sau:
“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ quy định trên, trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện hóa đơn ghi sai các tiêu thức như: tên, địa chỉ, mã số thuế người bán, người mua, ngày, tháng, …, những chỉ tiêu sai này không ảnh hưởng đến doanh thu và số tiền thuế phải nộp thì cơ quan thuế cần kiểm tra thực tế từng trường hợp sai sót để có hướng dẫn xử lý cụ thể. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin đã kê khai với cơ quan thuế.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khi có vướng mắc cần nêu rõ tên của người nộp thuế đang gặp vướng mắc, tránh nêu các trường hợp giả định chưa phát sinh trong thực tiễn.
2. Về thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo kiến thức về an toàn cho người lao động:
Tại Điểm 13, Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Dịch vụ hàng hải dầu khí (là chi nhánh của Tổng công ty Cổ phần vận tải dầu khí tại Vũng Tàu) ký hợp đồng thuê Công ty TNHH Falck Nutec Việt Nam có chức năng đào tạo ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh để tổ chức khóa học đào tạo về an toàn ngoài khơi cho người lao động (khóa học đào tạo được chấp thuận bởi OPITO là tổ chức đào tạo ngành công nghiệp dầu khí ngoài khơi); các học viên tham dự khóa học được cấp chứng chỉ khi kết thúc khóa học đào tạo thì hoạt động đào tạo về an toàn ngoài khơi cho người lao động thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT (2);
- Trang Website Tổng cục Thuế;
- Lưu VT, CS(3).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

14. Công văn 851/CT-TTHT chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hà Nội 2017

 

TỔNG CỤC THUẾCỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 851/CT-TTHTV/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2017

Kính gửi: Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Préveir Việt Nam(Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà Mặt trời Sông Hồng, 23 Phan Chu Trinh, Hà Nội)MST: 0101649055

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 279/2016/FIN-OC ngày 21/12/2016 của Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Préveir Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ tiết b, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã s thuế của người bán”, “tên, địa ch mã s thuế của người mua ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.”

Căn cứ tiết b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“b) Sửa đổi, b sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã s thuế” của người mua và người bán.

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "'Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q" "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP"; "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên,địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty bị các đối tác ghi thêm một số chỉ tiêu như tên phường, tên quận vào hóa đơn (phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm hay Việt Nam), việc viết thêm tên phường, quận vào tiêu thức địa chỉ nếu các chỉ tiêu trên hóa đơn đầy đủ, đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn thì việc ghi bổ sung vào tiêu thức địa chỉ trên hóa đơn là hợp lệ.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Préveir Việt Nam biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT1
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT (2). (6;3)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

15. Công văn 82865/CT-HTr hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ đổi tên chi nhánh Hà Nội 2015

 

TỔNG CỤC THUẾCỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 82865/CT-HTrV/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày25 tháng 12 năm 2015

Kính gửi:

- CN Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam tại Quận Đống Đa(Địa chỉ: Tòa nhà Mipec, 229 Tây Sơn, P.Ngã Tư Sở, Q.Đng Đa, TP Hà Nội;MST:0304741634-004)- Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam CN Quận Ba Đình(Địa chỉ: Số 54 đường Liễu Giai, P. Cống Vị, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội;MST:0304741634-008)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số LCV/CV/27112015_07 ngày 27/11/2015 của CN Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam tại Quận Đống Đa và công văn số LCV/CV/27112015_03 ngày 27/11/2015 Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam CN Quận Ba Đình hỏi cùng một nội dung về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định vềhóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Điều 9 quy định phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh:

“Điều 9. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh

Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn đ tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điu chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).”

+ Tại Điều 16 quy định lập hóa đơn:

“Điều 16. Lập hóa đơn

2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã s thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã s thuế của người mua ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp CN Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam tại Quận Đống Đa và Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam CN Quận Ba Đình đang trong thời gian làm thủ tục tại Sở Kế Hoạch Đầu tư để chuyển đổi tên chi nhánh thì:

- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ phát sinh trong thời gian chuyển đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì đơn vị được sử dụng tên, địa chỉ, mã số thuế trước khi chuyển đổi. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh, đơn vị phải yêu cầu bên bán lập hóa đơn theo đúng tên ghi trên Giấy chứng nhận ĐKKD để làm chứng từ kê khai, hạch toán theo quy định.

- Khi bán hàng hóa trong thời gian chuyển đổi, đơn vị được sử dụng hóa đơn đã thông báo phát hành với cơ quan thuế theo tên cũ để lập và giao cho khách hàng theo quy định. Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế nếu đơn vị vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để CN Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam tại Quận Đống Đa và Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam CN Quận Ba Đình được biết và thực hiện ./.

Nơi nhận:
-Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

16. Công văn 6814/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý vướng mắc về triển khai thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

 

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------------

Số: 6814/VPCP-KTTH

V/v: xử lý vướng mắc về triển khai thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------

Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2010

Kính gửi:

- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp.

 

Xét đề nghị của Bộ Tài chính (công văn số 11380/BTC-TCT ngày 26 tháng 8 năm 2010), ý kiến của Bộ Tư pháp (công văn số 3338/BTP-PLDSKT ngày 21 tháng 9 năm 2010) về việc triển khai thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng có ý kiến như sau:

- Về việc cho phép tổ chức, cá nhân đã mua hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc doanh nghiệp đã tự in nhưng đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 chưa sử dụng hết thì được tiếp tục sử dụng đến hết quý I năm 2011 và phải thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

- Về vấn đề bán hóa đơn cho các doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và doanh nghiệp siêu nhỏ: Đồng ý về nguyên tắc với đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn trên và việc áp dụng chỉ thực hiện trong năm 2011, từ năm 2012 trở đi phải thực hiện theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.

- Về vấn đề ghi ký hiệu mật trên hóa đơn, yêu cầu Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

- Đồng ý với đề nghị của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về việc xác định hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng, cước phí vận tải quốc tế được lập theo thông lệ quốc tế nêu tại các công văn trên.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Phó TTg Nguyễn Sinh Hùng;
- VPCP: BTCN, các PCN: Phạm Văn Phượng, Kiều Đình Thụ, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, PL;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Nguyễn Xuân Phúc

 

17. Thông báo 290/TB-TCT về kết quả hội nghị tập huấn và giải đáp Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng Cục thuế ban hành

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 290/TB-TCT

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010

THÔNG BÁO

VỀVIỆC KẾT QUẢ HỘI NGHỊ TẬP HUẤN VÀ GIẢI ĐÁP MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 153/2010/TT-BTC NGÀY 28/9/2010 VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ

Từ ngày6/10/2010 đến ngày 19/10/2010, Tổng cục đã tổ chức hội nghị tập huấn Thông tưsố 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại4 khu vực: Khu vực 1 gồm 16 Cục thuế, tổ chức tại Thái Nguyên; Khu vực 2 gồm 19Cục thuế và Văn phòng đại diện Tổng cục Thuế, tổ chức tại TP Hồ Chí Minh; Khuvực 3 gồm 14 Cục thuế, tổ chức tại Khánh Hòa; Khu vực 4 gồm 14 Cục thuế, cácVụ, đơn vị của Tổng cục, tổ chức tại Hà Nội.

Trong hội nghị,Tổng cục đã giới thiệu nội dung và những điểm cần lưu ý tại Thông tư số153/2010/TT-BTC; giải đáp một số nội dung tại Thông tư để đảm bảo thống nhấtthực hiện (các nội dung giải đáp kèm theo Thông báo này).

Tổng cục thôngbáo để các Cục thuế, các Vụ, đơn vị biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Thứ trưởng kiêm Tổng cục Trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Lãnh đạo TCT;
- Cục thuế các tỉnh, TP;
- Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CHÁNH VĂN PHÒNG
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG




Đoàn Xuân Trường

CÁC NỘI DUNG ĐÃ GIẢI ĐÁP TẠI HỘINGHỊ TẬP HUẤN THÔNG TƯ SỐ 153/2010/TT-BTC

1. Doanhnghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế ở địa bàn kinh tế xã hộikhó khăn thì sử dụng hình thức hóa đơn gì:

Trả lời:

- Nếu doanhnghiệp có từ 10 lao động trở xuống là doanh nghiệp siêu nhỏ nên thuộc đối tượngđược mua hóa đơn của cơ quan thuế.

- Nếu không phảilà doanh nghiệp siêu nhỏ, áp dụng hình thức hóa đơn tự in hoặc đặt in.

2. Hộ, cánhân có hoạt độngcho thuê nhà thì không thể được coi là hộ, cá nhânkhông kinh doanh nên không thuộc đối tượng được cấp hóa đơn lẻ.

Trả lời:

Đối với hộ, cánhân không kinh doanh có phát sinh hoạt động cho thuê nhà lần đầu đến cơ quanthuế đề nghị cấp hóa đơn lẻ, cơ quan thuế phải giải quyết cấp hóa đơn lẻ chohộ, cá nhân theo quy định. Trường hợp xác định hoạt động cho thuê nhà mang tínhthường xuyên (hoạt động kinh doanh), cơ quan thuế cần có hướng dẫn hộ, cá nhânthực hiện các thủ tục đăng ký thuế và chuyển sang đối tượng được mua hóa đơncủa cơ quan thuế.

3. Hóađơn siêu thị không nhất thiết phải có đầy đủ các tiêu thức bắt buộc như tên,địa chỉ, mã số thuế người mua, trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán yêucầu. Trường hợp người mua yêu cầu hóa đơn đầy đủ tiêu thức thì hóa đơn phải inra 2 lần (xác định doanh thu 2 lần) thì xử lý thế nào?

Trả lời:

Việc lập hóa đơnphải đảm bảo nguyên tắc là doanh thu không được tính trùng hai lần. Biện phápthực hiện có thể hướng dẫn cho siêu thị tổ chức thu ngân thành các quầy: quầycho cá nhân không cần hóa đơn đầy đủ tiêu thức, quầy dành cho đối tượng cần lấyhóa đơn đầy đủ tiêu thức hoặc siêu thị có thể thu hồi hóa đơn đã lập không đủtiêu thức để lập hóa đơn mới.

4. Doanhnghiệp có dưới 10 lao động (doanh nghiệp siêu nhỏ) nhưng có vốn điều lệ > 5tỷ đồng thì có được mua hóa đơn của cơ quan thuế không?

Trả lời:

Vẫn thuộc đốitượng được mua hóa đơn của cơ quan thuế trong năm 2011.

5. Doanhnghiệp thuộc đối tượng phải tự tạo hóa đơn để sử dụng. Trường hợp doanh nghiệpsử dụng hình thức hóa đơn tự in nhưng có phát sinh những hoạt động không ápdụng được hình thức tự in thì có được mua hóa đơn của cơ quan thuế không:

Trả lời:

Nếu doanh nghiệpthuộc đối tượng tự tạo hóa đơn thì phải tự tạo tất cả các loại hóa đơn để sửdụng.

6. Đốitượng áp dụng hình thức hóa đơn tự in có cần phải có phần mềm kế toán không?

Trả lời:

- Đối tượng ápdụng hình thức hóa đơn tự in tại điểm a khoản 1 Điều 6 không cần phải có phầnmềm kế toán. Việc chọn 3 đối tượng này được thiết lập trên cơ sở phân loại rủiro. Đối với doanh nghiệp tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khucông nghệ cao, các đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp có mức vốn điềulệ thực góp từ 5 tỷ đồng trở lên thì khả năng phát sinh rủi ro là thấp. Vì vậykhông quy định về điều kiện phần mềm kế toán đối với đối tượng này, tuy nhiênvẫn phải đáp ứng về chương trình tự in hóa đơn, phải ra quyết định tự in hóađơn và tự chịu trách nhiệm về quyết định này.

- Đối tượng ápdụng hình thức hóa đơn tự in tại điểm b khoản 1 Điều 6 mới cần phải có phần mềmkế toán liên kết với phần mềm bán hàng.

7. Chinhánh sử dụng cùng mẫu hóa đơn với trụ sở chính thì có cần phải phát hành hóađơn không?

Trả lời:

Trường hợp chinhánh thực hiện khai thuế GTGT riêng thì vẫn phải thực hiện thông báo phát hànhhóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Trường hợp trụsở chính khai thuế GTGT cho chi nhánh thì chi nhánh không cần gửi thông báophát hành hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

8. Bánhóa đơn lần đầu theo hướng dẫn mới không cần thủ tục xác minh địa điểm kinhdoanh, cơ quan thuế thực hiện bán ngay hóa đơn (hiện hành là 5 ngày). Vậy khiđến cơ quan thuế mua hóa đơn, tổ chức, hộ, cá nhân có cần đóng dấu tên, địachỉ, mã số thuế lên hóa đơn không?

Trả lời:

Thực hiện đóngdấu tên, mã số thuế lên hóa đơn như hiện hành.

9. Hóađơn đã được đặt in nhưng chưa lập, còn lưu trữ nếu mất thì xử lý như thế nào?

Trả lời:

Nghị định 51 vàThông tư 153 đã trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc in, phát hành hóađơn. Vì vậy doanh nghiệp phải có trách nhiệm lưu trữ bảo quản hóa đơn. Trườnghợp hóa đơn chưa lập thì không thực hiện xử phạt. Tuy nhiên, doanh nghiệp phảibáo cáo mất theo quy định. Nếu không báo cáo mất thì thực hiện xử phạt theoNghị định số 51/2010/NĐ-CP .

10. Theoquy định thì tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóađơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báovới cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngàyxảy ra việc mất, cháy, hỏng, hóa đơn. Nếu không báo cáo mất hóa đơn thì bị xửphạt. Tuy nhiên nếu lập báo cáo muộn quá 5 ngày thì xử lý như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp quá 5ngày mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đãlập hoặc chưa lập chưa báo cáo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì bị xử lýnhư hành vi không báo cáo.

11. Hóađơn đặt in, hóa đơn mua của cơ quan thuế trước ngày 1/1/2011 nhưng đăng ký đểđược tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/03/2011, nếu mất hóa đơn trong thời giannày thì xử lý thế nào?

Trả lời:

Trường hợp tổchức, hộ, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký hóa đơn tiếp tục sửdụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để tiếp tục sử dụng đến hết ngày31/3/2010. Thời gian đăng ký chậm nhất là ngày 20/1/2011. Như vậy, từ ngày1/1/2011 đến ngày 31/3/2011 nếu mất hóa đơn thì xử lý theo quy định của Nghịđịnh 51 và Thông tư 153.

12. Theoquy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư 153 về sử dụng hóa đơn của người mua hàngthì “Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyênvẹn”, tuy nhiên tại khoản 3 Điều 4 lại quy định một số trường hợp hóa đơn khôngnhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc. Đề nghị giải thích rõ?

Trả lời:

Tại khoản 3 Điều4 Nghị định 51 quy định: “Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hóa đơn khôngcần thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản này”

Thông tư 153 quyđịnh một số trường hợp không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc,trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóađơn có đầy đủ các nội dung theo quy định.

13. Doanhnghiệp có thể sử dụng nhiều loại hóa đơn không? Trong thông tư chỉ quy địnhdoanh nghiệp sử dụng nhiều hình thức hóa đơn.

Trả lời:

Trong Thông tưtuy không nói cụ thể là doanh nghiệp được sử dụng nhiều loại hóa đơn nhưngtrong từng nội dung hướng dẫn cũng đã nêu rõ: Doanh nghiệp vừa bán hàng nội địavừa xuất khẩu hàng hóa thì sử dụng hóa đơn GTGT và hóa đơn xuất khẩu; doanhnghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nhưng có hoạt động kinh doanh vàngbạc ngoại tệ thì sử dụng hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng.

14. Tạikhoản 4 Điều 9 Thông tư 153 quy định: “Trường hợp khi nhận được Thông báo pháthành do tổ chức, hộ, cá nhân gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo pháthành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn hai (02)ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bảnthông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân biết. Tổ chức, hộ, cá nhân có trách nhiệmđiều chỉnh để thông báo phát hành mới”. Vậy có cách nào hướng dẫn doanh nghiệpkhông sai sót khi in để phải hủy gây lãng phí?

Trả lời:

Tại Thông tư 153đã thiết kế các mẫu hóa đơn có đầy đủ các tiêu thức bắt buộc, mẫu thông báophát hành để doanh nghiệp tham khảo để việc phát hành hóa đơn của doanh nghiệpthực hiện theo đúng quy định. Đồng thời, Tổng cục đã chỉ đạo các Cục thuế đẩymạnh công tác tuyên truyền, tập huấn đến từng doanh nghiệp để doanh nghiệp nắmđược các bước cần làm khi thực hiện đặt in hóa đơn. Các Cục thuế cần tập huấnkỹ cho các doanh nghiệp nhận in hóa đơn.

15. Vềtrách nhiệm của nhà in hóa đơn: Tại sao không quy định doanh nghiệp nhận in hóađơn không được tiết lộ ký hiệu mật trên hóa đơn của khách hàng đặt in?

Trả lời:

Việc quy địnhdoanh nghiệp nhận in hóa đơn không được tiết lộ ký hiệu mật là không cần thiếtvì đây là quyền tự chủ thỏa thuận giữa hai doanh nghiệp. Nếu vi phạm hợp đồngthì hai bên giải quyết theo pháp luật dân sự.

16. Trongnăm 2011, doanh nghiệp siêu nhỏ có điều kiện tốt thì có buộc họ đặt in hóa đơnđược không?

Trả lời:

Doanh nghiệpsiêu nhỏ được mua hóa đơn trong năm 2011 không phụ thuộc vào địa bàn. Tuynhiên, trong năm 2011, cơ quan thuế cần làm tốt công tác tuyên truyền hỗ trợ đểkhuyến khích các doanh nghiệp siêu nhỏ chủ động chuyển sang áp dụng hình thứchóa đơn tự in hoặc đặt in mà không đợi đến hết năm 2011.

17. Tạikhoản 4 Điều 9 quy định: “4. Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơquan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức, hộ, cánhân kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từngày ký thông báo phát hành.” Vậy bắt buộc cả hai điều kiện về thời gian nêutrên hay là chỉ một.

Trả lời:

Thông báo pháthành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm(05) ngày trước khi tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn vàtrong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành (đồng thời cảhai điều kiện về thời gian)

18. Doanhnghiệp có nhiều thành viên, mỗi thành viên có nhiều sản phẩm khác nhau, muốn inriêng hóa đơn cho từng chi nhánh có được không?

Trả lời:

Doanh nghiệpđược phép in riêng hóa đơn cho từng chi nhánh, từng chi nhánh gửi thông báophát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

19. Cáchxác định ngày lập hóa đơn của Thông tư 153 chưa thống nhất với Thông tư 129 (vídụ lập hóa đơn đối với xăng dầu)

Trả lời:

Về nguyên tắckhi bán hàng phải lập hóa đơn, tuy nhiên tùy từng trường hợp cụ thể Bộ Tàichính có thể hướng dẫn cho phù hợp với thực tế: đối với hoạt động kinh doanhxăng dầu, do khối lượng hóa đơn và khách hàng lớn nên ngày lập hóa đơn thựchiện định kỳ theo hợp đồng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng.

20. Vềhóa đơn tự in: Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từlần thứ 2 trở đi phải hiện là bản sao (copy). Vậy bản sao (copy) có giá trịkhông?

Trả lời:

Thông tư quyđịnh hóa đơn tối thiểu phải có 2 liên, tối đa 9 liên. Do đó, căn cứ nhu cầukinh doanh, doanh nghiệp có thể phát hành hóa đơn nhiều liên để sử dụng. Nguyêntắc mỗi liên chỉ có một bản chính duy nhất. Bản sao không có giá trị như bảnchính.

21. Đốivới trường hợp cấp hóa đơn lẻ cho tổ chức, hộ, cá nhân không kinh doanh cần hóađơn lẻ, chứng từ mua bán kèm theo là gì?

Trả lời:

Chứng từ mua bánkèm theo có thể là hợp đồng hoặc các giấy tờ mua bán khác (trong trường hợpkhông xác định là hợp đồng).

22. TrongThông tư không hướng dẫn trên hóa đơn chỉ được ghi một mức thuế suất?

Trả lời:

Thông tư khôngquy định nội dung này. Các mẫu hóa đơn tại phụ lục chỉ mang tính tham khảo.Doanh nghiệp có thể thiết kế mẫu hóa đơn có nhiều thuế suất chỉ cần đảm bảo đầyđủ các tiêu thức bắt buộc.

23. Khoản1 Điều 16 Nghị định 51 hướng dẫn các trường hợp bán hàng dưới 200.000 đồngkhông nhất thiết phải lập hóa đơn. Trong phần xử phạt, nếu bán hàng trên200.000 đồng không lập hóa đơn thì bị xử phạt. Vậy nếu bán hàng ở mức 200.000đồng thì phạt thế nào, có mâu thuẫn không?

Trả lời:

Quy định như vậyhoàn toàn không mâu thuẫn. Việc xử phạt chỉ thực hiện đối với hành vi không lậphóa đơn trên 200.000 đồng.

24. Lậphóa đơn khống phạt từ 20 triệu đến 100 triệu đồng. Đối với giá trị hàng hóa,dịch vụ nhỏ thì mức phạt tối thiểu 10 triệu là lớn nhưng đối với giá trị hànghóa, dịch vụ lớn thì mức phạt tối đa 100 triệu cũng vẫn là nhỏ?

Trả lời:

Đây chỉ là quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong tạo, phát hành, quản lý và sử dụng hóađơn. Trường hợp xác định là gian lận thuế, trốn thuế thì xử lý theo Luật Quảnlý thuế và pháp luật hình sự.

25. Thờiđiểm đăng ký tiếp tục sử dụng hóa đơn chậm nhất là ngày 20/1. Trong vòng 20ngày đó, người mua không biết hóa đơn có tiếp tục sử dụng hay hủy?

Trả lời:

Yêu cầu doanhnghiệp báo cáo ngay tại thời điểm 31/12/2010 sẽ không khả thi đối với doanhnghiệp. Để giảm bớt thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp chỉ cầngửi báo cáo đăng ký tiếp tục sử dụng hóa đơn cùng với báo cáo tình hình sử dụnghóa đơn tháng 12/2010 nên đã hướng dẫn thời điểm chậm nhất là ngày 20/1/2011.

26. Báocáo tình hình sử dụng hóa đơn sẽ phải nộp vào thời điểm nào? Tại Điều 25 chưahướng dẫn rõ?

Trả lời:

Báo cáo tìnhhình sử dụng hóa đơn Quý I sẽ nộp chậm nhất là ngày 20/4; quý II sẽ là ngày20/7, quý III là ngày 20/10 và quý IV là ngày 20/01 của năm sau. Một số trườnghợp khác phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thực hiện theo hướng dẫntại Thông tư.

27. Tạiđiều 33 khi doanh nghiệp đăng ký sử dụng tiếp hóa đơn thì cơ quan thuế có cầnphản hồi chấp thuận hay không chấp thuận không?

Trả lời: Cơquan thuế không cần ra thông báo chấp thuận hay không chấp thuận. Doanh nghiệpđược tự xác định đăng ký sử dụng tiếp.