BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3213/BNN-TL
V/v thông báo Khung chiến lược phát triển PIM ở Việt Nam

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2004

Kínhgửi: Uỷ ban nhân dân Tỉnh, TP trực thuộc TW

Trong những năm gần đây, Đảng vàNhà nước đã có nhiều chủ trương củng cố và phát triển các tổ chức hợp tác dùng nướcvới mục tiêu tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý khaithác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (được gọi là PIM).

Nghị quyết số 06 ngày 10/11/1998của Bộ Chính trị về một số vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn đã nêu “có chínhsách khuyến khích nhân dân tham gia đầu tư và quản lý, khai thác công trìnhthuỷ lợi”. Nghị quyết số 15NQ/TW về đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp nông thôn thời kỳ 2001-2010 tại hội nghị lần thứ năm, Ban chấp hànhTrung ương Đảng khoá IX có đoạn “phát triển các tổ chức hợp tác dùng nước vàquản lý thuỷ nông của nông dân”.

Thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảovệ công trình thuỷ lợi, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệcông trình thuỷ lợi, nhằm cụ thể hoá các chủ trương, định hướng của Đảng và Nhànước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã soạn thảo Khung chiến lược pháttriển PIM ở Việt Nam. Được chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp bằng văn bản và từcác Hội thảo của các địa phương, cơ quan Trung ương và các tổ chức quốc tế, nayxin thông báo nội dungKhung chiến lược phát triển PIM ở Việt Nam để cácđịa phương triển khai thực hiện.

Căn cứ nội dung và lộ trình thựchiện trong Khung chiến lược này, Uỷ ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộcTrung ương chỉ đạo các Sở, ban ngành có liên quan xây dựng chương trình hành độngcụ thể phù hợp với điều kiện và đặc thù của từng địa phương, xây dựng quy chếphân cấp quản lý công trình, kế hoạch chuyển giao quản lý tưới, tiêu cho các tổchức hợp tác dùng nước trên địa bàn.

Các địa phương cần thường xuyên báocáo kết quả thực hiện theo Lộ trình về Bộ Nông nghiệp và PTNT (qua Cục Thuỷ lợi- Số 2 Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội) để điều chỉnh cho phù hợp với tiến trình pháttriển kinh tế xã hội của cả nước./.

Nơi nhận
- Như trên
- Lãnh đạo Bộ (để b/c)
- Các Bộ: Tài chính, KHĐT, XD
- Hội Nông dân VN, Hội Phụ nữ VN
- WB, ADB, một số tổ chức NGOs
- Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
- Sở NN&PTNT các tỉnh, Tp. trực thuộc TW
- Chi cục Thuỷ lợi các tỉnh
- Các Công ty QLKTCTTL
- Cục Thuỷ lợi
- Lưu HC

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG




Phạm Hồng Giang

KHUNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN PIM Ở VIỆT NAM

(Banhành kèm theo công văn số 3213/BNN-TL ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn)

I. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀTỔ CHỨC QUẢN LÝ

Trong nhiều thập kỷ qua, Nhà nướcvà nhân dân Việt Nam đã tập trung đầu tư khôi phục và xây dựng nhiều hệ thốngthuỷ lợi để phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, phát điện, giao thông thuỷ, du lịch .... Cơ sở hạ tầng to lớn đó đã gópphần đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nguồn nước, bảo vệ môi trường,đảm bảo an ninh lương thực, xoá đói giảm nghèo và phát triển nông nghiệp, nôngthôn bền vững.

Để quản lý cơ sở vật chất thuỷ lợihiện có:

- Gần 130 doanh nghiệp Nhà nước khaithác công trình thuỷ lợi, chưa kể các Trạm, Ban quản lý khai thác công trìnhthuỷ lợi (QLKTCTTL) độc lập.

- Gần 10.000 tổ chức hợp tác xã nôngnghiệp và trên 2.000 tổ chức hợp tác làm dịch vụ tưới tiêu trong các hệ thốngthủy lợi lớn, vừa và nhỏ, thực hiện chức năng "cầu nối" giữa doanhnghiệp, chính quyền địa phương và các hộ nông dân trong việc cung cấp nước,thực hiện các chủ trương cơ chế chính sách, pháp luật về khai thác công trìnhthuỷ lợi.

Thực tế hiện nay, hoạt động quảnlý khai thác công trình thuỷ lợi vẫn còn nhiều tồn tại, tổ chức quản lý còn cồngkềnh, kém hiệu lực, nhất là mối quan hệ giữa các doanh nghiệp Nhà nước khaithác công trình thuỷ lợi với các tổ chức hợp tác, các hộ dùng nước. Việc sửdụng nước còn lãng phí, tuỳ tiện. Người dân nhiều nơi chưa tham gia tích cực cùngvới các tổ chức của nhà nước trong đầu tư, quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡngcông trình thuỷ lợi, trong khi đó nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho vấn đề duytu bảo dưỡng, vận hành công trình rất hạn hẹp. Dẫn đến, nhiều hệ thống công trìnhdần dần bị xuống cấp, phát huy hiệu quả chưa cao.

II. VAI TRÒ NÔNG DÂN TRONG VIỆCTHAM GIA QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

1. Thực trạng của vấn đề nôngdân tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi (thường được gọi tắt theo tiếngAnh là PIM)

Thực hiện chủ trương Nhà nước vànhân dân cùng làm, các hệ thống công trình thuỷ lợi ở Việt Nam đều có sự đóng gópcủa nông dân trong việc đầu tư vốn xây dựng công trình ở mức độ khác nhau tuỳtheo từng vùng cụ thể (đồng bằng sông Hồng khoảng 12%, các vùng khác có nơi dânđóng góp từ 30-50%), nhiều công trình thuỷ lợi nhỏ thì hầu hết dân tự bỏ vốn ra(80-100%) và dân quản lý.

Theo tài liệu điều tra hiện nay cáccông trình, hệ thống công trình do doanh nghiệp nhà nước quản lý phục vụ tướicho 80% tổng diện tích, còn lại khoảng 20% diện tích do công trình dân quản lý.Riêng các hệ thống thuỷ lợi lớn thì phần công trình kênh mương mặt ruộng phạmvi xã, thôn chủ yếu do dân quản lý. Thực tế đã khẳng định, hiệu quả phục vụ củahệ thống công trình không chỉ do công trình đầu mối, kênh trục chính đem lại màcòn phụ thuộc vào hệ thống công trình mặt ruộng và việc quản lý, vận hành, duytu, bảo dưỡng công trình thuỷ lợi.

Qua nhiều thập kỷ, Nhà nước đã cónhiều văn bản chỉ đạo thực hiện PIM, chủ trương về PIM đã được dân đồng tình ủnghộ. Một số mô hình PIM đã được thành lập và hoạt động hiệu quả. Tuy nhiên, hiệnnay do chưa có cơ chế chính sách hoặc có nhưng chưa khả thi trong việc khuyếnkhích người dân tham gia đầu tư, quản lý công trình thuỷ lợi nên các mô hìnhPIM chưa được mở rộng và phát triển. Đây là một trong những nguyên nhân hạn chếhiệu quả của công trình thuỷ lợi.

2. Kết quả đạt được và những tồntại khi thực hiện PIM

2.1. Những kết quả đạt được

- Các tổ chức hợp tác, hợp tác xãhoặc tổ chức tư nhân có hoạt động dịch vụ tưới tiêu được thành lập tại hầu hếtcác địa phương tạo nên một hệ thống tổ chức quản lý tưới theo hướng PIM rất đadạng với quy mô chủ yếu ở cấp thôn, liên thôn hoặc xã.

Trong giai đoạn từ năm 1995 đến nay,với sự hỗ trợ của một số tổ chức quốc tế (ADB, WB, DANIDA...), tổ chức phi chínhphủ NGOs (Oxfam Anh, Hồng Kông), một số mô hình PIM được hình thành và pháttriển tốt như các mô hình Hợp tác xã dùng nước, hội dùng nước ở Thanh Hoá, NghệAn, Lào Cai... Đặc biệt là đã thành lập được một số Hợp tác xã dùng nước quảnlý công trình do nhà nước giao với quy mô liên xã, hoạt động hiệu quả được dânđồng tình. Hiệu quả cụ thể đã được tổng kết trong nhiều cuộc hội thảo, hội nghị.Đây là tiền đề và là cơ hội tốt cho sự phát triển PIM ở Việt nam trong giaiđoạn hiện nay và những năm tới.

- Hiện nay, nhiều dự án đầu tư xâydựng mới, khôi phục, nâng cấp sửa chữa các công trình thuỷ lợi cũng đã đề cậpđến nội dung PIM. Đặc biệt là các dự án trợ giúp kỹ thuật đã xây dựng nhiều môhình PIM rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm về thành lập và hoạt động của PIM.Nhiều tỉnh đã nhận thức được vai trò của PIM đã có chủ trương củng cố tổ chứcvà phát triển mô hình PIM thành lập ban chỉ đạo về PIM giúp tỉnh chỉ đạo thựchiện PIM trên địa bàn, hoạt động hiệu quả.

2.2. Những tồn tại và nguyênnhân

2.2.1. Cơ chế chính sách

- Chủ trương về PIM chưa được phápquy hoá bằng văn bản quy phạm pháp luật. Các cơ quan chuyên ngành chưa có kếhoạch và tham mưu cho Chính phủ, Bộ kịp thời để có các biện pháp phát triển PIM,trên cơ sở ràng buộc đầu tư vốn gắn với tổ chức quản lý PIM.

- Một số chính sách đã có nhưng chưađược đồng bộ, chưa thực sự phù hợp với thực tiễn hoặc khó thực thi. Chưa có vănbản pháp quy hướng dẫn cụ thể về việc thành lập và hoạt động của các tổ chứcPIM. Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháplệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi” đã ban hành nhưng vẫn chưa cónhững qui định cụ thể đối với việc tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷlợi của nông dân, chuyển giao công trình cho tổ chức hợp tác dùng nước quản lý,chính sách tài chính tạo được tính tự chủ cho các mô hình PIM.

2.2.2. Nhận thức và chỉ đạo

- Chính quyền các cấp, nhất là ởcấp xã, chưa xác định rõ trách nhiệm của mình trong việc thực hiện chức năng quảnlý Nhà nước đối với công tác QLKTCTTL trên địa bàn (thực hiện việc kiểm tra, giámsát và đôn đốc các tổ chức, hộ dùng nước ...) và thực hiện qui chế dân chủtrong lĩnh vực thuỷ lợi.

- Một số nơi thực hiện chương trìnhPIM nhờ vào sự hỗ trợ trực tiếp của dự án, khi dự án kết thúc thì mô hình PIMcũng kết thúc. Chính quyền các cấp chưa quan tâm chỉ đạo nên có mô hình PIM chưađạt được hiệu quả mong muốn.

- Nhiều cán bộ, kể cả cán bộ chủchốt, chưa nhận thức đầy đủ về PIM, thậm chí còn cản trở tiến trình phát triển PIMgây trở ngại lớn cho việc phát triển PIM.

- Nhiều nơi nông dân chưa nhận thứcđầy đủ về trách nhiệm của mình trong việc thu - trả thuỷ lợi phí, quản lý vậnhành, duy tu bảo dưỡng và bảo vệ các công trình đã được giao, chưa thực sự coiđó là những tài sản của chính mình vì chưa hiểu biết đầy đủ các cơ chế chínhsách và kỹ thuật, chưa qua đào tạo tập huấn cần thiết.

2.2.3. Tổ chức, cán bộ

- Năng lực và trình độ của đội ngũcán bộ quản lý và công nhân khai thác công trình thuỷ lợi chưa đáp ứng được vớiyêu cầu công nghiệp hoá và hiện đại hoá QLKTCTTL. Cán bộ quản lý thuỷ lợi rấtthiếu, đặc biệt là tại các tỉnh trung du, miền núi.

- Bộ máy quản lý của các doanh nghiệpQLKTCTTL chưa thật hợp lý, hiệu quả hiệu lực chưa cao. Nhiều nơi doanh nghiệpchưa ký được hợp đồng và hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức hợp tác dùng nước vàcác hộ sử dụng nước.

2.2.4. Đầu tư

- Do khó khăn về nguồn vốn nên việcđầu tư cho nhiều công trình thuỷ lợi còn thiếu đồng bộ từ đầu mối đến mặt ruộng,thiếu các trang thiết bị quản lý cần thiết.

- Nội dung đào tạo trong các dự ánđầu tư thuỷ lợi, nhất là các dự án vay vốn nước ngoài chưa thật sự phù hợp vớiyêu cầu đào tạo.

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PIM

3.1. Căn cứ để thực hiện

Việc củng cố và phát triển tổ chứchợp tác dùng nước trong giai đoạn hiện nay là đòi hỏi hết sức bức xúc, là mộtyếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của công trình thuỷ lợi. Đã có những chủtrương rất rõ ràng và cụ thể để đẩy mạnh phát triển PIM.

Nghị quyết số 06 ngày 10/11/1998của Bộ Chính trị về một số vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn có chính sáchkhuyến khích nhân dân tham gia đầu tư, quản lý khai thác công trình thuỷ lợi,Nghị quyết số 15 NQ/TW ngày 18/3/2002 của Ban chấp hành Trung ương tại hội nghịlần thứ năm, khoá IX về đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệpnông thôn thời kỳ 2001-2010 phát triển các tổ chức họp tác dùng nước và quản lýthuỷ nông của nông dân, Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày4/4/2001, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh, Quyết định số 155/2004/QĐ-TTg ngày24/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ “Về ban hành tiêu chí, danh mục phân loạicông ty nhà nước và công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhànước”; Thông tư số 06/1998/TT-BNN- TCCB ngày 3/9/1998 về “Hướng dẫn tổ chức vàhoạt động của công ty khai thác công trình thuỷ lợi”; Văn bản số 1959/BNN-QLNngày 12/5/1998 về việc “Tăng cường củng cố và đổi mới tổ chức thuỷ nông cơ sở”đảm bảo mỗi công trình thuỷ lợi phải có chủ quản lý thực sự, nhất là công trìnhtrên địa bàn thôn, xã. Các cơ quan chuyên ngành, chính quyền các cấp cần có cácvăn bản cụ thể hoá các chính sách nói trên.

3.2. Mục tiêu

Trên cơ sở mục tiêu hiện đại hoáthuỷ lợi, chiến lược phát triển thuỷ lợi, tiếp tục củng cố các tổ chức quản lý cósự tham gia của dân (PIM), đảm bảo quản lý khép kín và có hiệu quả công trìnhtừ đầu mối đến mặt ruộng, đáp ứng những yêu cầu của nông dân cũng như nhữngngười dùng nước khác. Phấn đấu đến 2010, khai thác đạt 75-85% năng lực thiết kếcủa công trình thuỷ lợi hiện có.

- Thực hiện việc chuyển giao côngtrình trên địa bàn cho nông dân quản lý theo quy mô thích hợp, phát huy vai tròcủa PIM để đảm bảo đáp ứng yêu cầu dùng nước phục vụ tốt sản xuất đời sống,giảm chi phí quản lý, đảm bảo vốn cho vận hành và bảo dưỡng công trình thuỷlợi, phát huy cao nhất hiệu quả công trình thuỷ lợi.

- Tạo chuyển biến cơ bản vai tròcủa người dân, gắn trách nhiệm và quyền lợi của họ trong việc khai thác công trìnhthuỷ lợi trên địa bàn, giảm bao cấp của Nhà nước trong vận hành và bảo dưỡng.

3.3. Chính sách, giải pháp chủyếu phát triển PIM

3.3.1 Chính sách đầu tư

Ban hành chính sách về đầu tư, phânđịnh rõ trách nhiệm Nhà nước và dân để đảm bảo đầu tư đồng bộ khép kín, tạo cơsở vật chất thuỷ lợi hoàn chỉnh bao gồm đầu tư xây dựng mới, đại tu nâng cấp vàkhôi phục công trình.

Đầu tư xây dựng công trình phải tiếnhành đồng thời với việc thành lập tổ chức quản lý trong đó có PIM, các dự ánđầu tư kể cả các dự án đầu tư từ nguồn vốn vay của nước ngoài chỉ được giải ngânkhi đã hình thành tổ chức quản lý phù hợp có vai trò của PIM. Chính sách nàytạo sự ràng buộc chặt chẽ giữa Nhà nước và nhân dân, giữa chủ đầu tư với chủquản lý đầu tư và người hưởng lợi, coi đó là một nội dung quan trọng để quyếtđịnh chủ chương đầu tư và ưu tiên đầu tư .

Chú trọng đầu tư trang thiết bị quảnlý nhằm phục vụ cho người quản lý có điều kiện quản lý tốt công trình thuỷ lợitheo hướng hiện đại hoá. Có chính sách khuyến khích người dân tham gia đầu tư,quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, và các chính sách về vận hành và bảo dưỡngcông trình an toàn, kéo dài tuổi thọ.

3.3.2 Tổ chức quản lý

Các địa phương có phương án sắp xếptổ chức quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở cấp cơ sở: Đối với các công trìnhthuỷ lợi có quy mô xã hoặc liên xã thành lập tổ chức hợp tác dùng nước có đủ tưcách pháp nhân trực tiếp quản lý công trình trên địa bàn, tự chủ về tài chính,đảm bảo nhu cầu cho vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình.

Đối với các công trình thuỷ lợi quymô lớn thì công trình đầu mối, kênh trục chính, công trình có kỹ thuật phức tạpdoanh nghiệp nhà nước quản lý. Các hạng mục công trình còn lại (kênh mương, côngtrình trên kênh...) trên các địa bàn thôn, xã, liên xã giao cho tổ chức hợp tácdùng nước quản lý. Đổi mới và củng cố hoạt động của các công ty khai thác côngtrình thuỷ lợi theo hướng phân công, phân cấp hợp lý. Xây dựng được quy chếchuyển giao đảm bảo sau khi được chuyển giao, công trình phát huy hiệu quả caohơn.

3.3.3 Chính sách tài chính

Liên Bộ Tài chính và Nông nghiệp& PTNT ban hành các chính sách tài chính rõ ràng và hiệu lực (thuỷ lợi phí,hỗ trợ từ nhà nước về đầu tư cho việc cải thiện, hiện đại hoá và duy tu bảo dưỡngcông trình...), đảm bảo tính tự chủ và tính bền vững cho các tổ chức quản lýkhai thác công trình thuỷ lợi bao gồm cả doanh nghiệp KTCTTL và tổ chức hợp tácdùng nước.

Uỷ ban nhân dân các tỉnh có tráchnhiệm cụ thể hoá chính sách tài chính (thuỷ lợi phí, cấp bù) áp dụng trên địaphương mình, đảm bảo cho các tổ chức quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tựchủ được về tài chính.

3.3.4 Vai trò của chính quyềncác cấp

Chính quyền các cấp (tỉnh, huyện,xã) coi trọng việc thực hiện PIM trên địa bàn, tập trung chỉ đạo, lãnh đạo làmtốt chức năng quản lý Nhà nước đối với tổ chức hợp tác dùng nước, tạo điều kiệncho các tổ chức này hoạt động hiệu quả, nhưng không can thiệp sâu vào hoạt độngcủa tổ chức hợp tác dùng nước, nhất là hoạt động tài chính. Trước mắt cần xâydựng một chương trình về PIM cho địa phương gắn việc củng cố tổ chức và pháttriển PIM với củng cố phát triển các doanh nghiệp QLKTCTTL trên địa bàn theohướng bền vững.

3.3.5 Tăng cường năng lực cánbộ, phát huy vai trò của mạng lưới PIM của Việt Nam

Cục Thuỷ lợi (Bộ Nông nghiệp và PTNT)xây dựng một kế hoạch về PIM, đẩy mạnh đào tạo, tuyên truyền nhằm làm chuyểnbiến về nhận thức trong đội ngũ cán bộ các ngành, các cấp, các địa phương về tổchức và hoạt động của tổ chức hợp tác dùng nước. Thông qua các hình thức sinhhoạt “câu lạc bộ về PIM”, hội thảo, tập huấn, đối thoại, qua phương tiện thôngtin đại chúng, coi đây là việc làm thường xuyên của ngành. Đảm bảo 100% cán bộtham gia công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi có kiến thức về thuỷlợi và nhận thức đầy đủ về vai trò của PIM.

Tổ chức mạng lưới PIM (gọi tắt làVNPIM) bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, tư vấn, doanh nghiệp,các tổ chức xã hội... ở Trung ương và địa phương thông qua các dự án trợ giúpkỹ thuật tăng cường năng lực, mở rộng phạm vi hoạt động của VNPIM trong việcbiên soạn tài liệu hướng dẫn trong lĩnh vực PIM. Trao đổi kinh nghiệm và tổ chứcthực hiện PIM, tư vấn về PIM trong các dự án đầu tư, tổ chức các hoạt động,liên kết với các tổ chức quốc tế quan tâm đến PIM.

3.3.6 Tổ chức thực hiện vàgiám sát, đánh giá

a. Phân công nhiệm vụ:

Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn có chức năng quản lý Nhà nước về tổ chức thực hiện, chỉ đạo, đôn đốc,kiểm tra các địa phương thực hiện tốt chiến lược phát triển về PIM, ban hànhcác chính sách về PIM trong phạm vi quyền hạn của mình để thúc đẩy sự phát triểncủa PIM.

Các đơn vị chức năng trong Bộ phốihợp thực hiện, chỉ đạo các tỉnh giám sát và đánh giá việc thực hiện chiến lượcvà lộ trình PIM sau khi được chính thức thông báo.

Cục Thuỷ lợi có trách nhiệmgiúp Bộ phối hợp các cơ quan liên quan trong Bộ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộTài chính đề xuất các cơ chế, chính sách về PIM phù hợp. Trong quá trình thẩmđịnh xét duyệt đầu tư, chỉ đạo các địa phương thực hiện cơ chế đầu tư gắn vớicam kết phát triển PIM trên địa bàn, chưa phê duyệt đầu tư khi chưa có phươngán cải tiến tổ chức quản lý tốt theo hướng PIM. Thực hiện việc kiểm tra, đônđốc việc cụ thể hoá chiến lược về PIM, thực hiện chương trình PIM trên địa bàn.

Văn phòng VNPIM: có tráchnhiệm tham mưu giúp Cục Thuỷ lợi, Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện chức năngquản lý nhà nước về PIM (chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra tổ chức và thực hiện PIM,tham mưu trong việc soạn thảo, ban hành các cơ chế, chính sách về PIM, IMT, tổchức tổng kết rút kinh nghiệm về PIM, IMT); hướng dẫn, giúp đỡ các địa phươngtháo gỡ những khó khăn, trở ngại trong quá trình thực hiện chiến lược PIM; giúpCục Thủy lợi soát xét các đề cương dự án đầu tư về mặt duy tu, bảo dưỡng côngtrình.

Các cơ quan liên quan khác:Vụ Pháp chế, Vụ Hợp tác quốc tế, Viện Khoa học Thuỷ lợi, Ban quản lý trung ươngdự án thuỷ lợi, Viện Quy hoạch thuỷ lợi... có trách nhiệm phối hợp với Cục Thuỷlợi, tổ chức mạng lưới VNPIM giúp địa phương thực hiện chiến lược PIM.

Uỷ ban nhân dân các Tỉnh:có trách nhiệm chỉ đạo các ngành, các cấp liên quan trong tỉnh tham gia thực hiệnPIM theo khung chiến lược và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT, có chínhsách phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và chức năng của các ngànhtrong tỉnh để giải quyết những khó khăn, trở ngại khi thực hiện PIM. Đảm bảothực hiện các yêu cầu cam kết thực hiện PIM trong các dự án đầu tư trên địa bànTỉnh.

Các Công ty QLKTCTTL: cầnđược củng cố vững mạnh làm tốt chức năng “cung cấp đầu vào” và hướng dẫn thành lập,hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở thực hiện các cơchế, chính sách về PIM. Các công ty QLKTCTTL chủ động lập kế hoạch hành động vềPIM đối với địa bàn quản lý của mình, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợpthành kế hoạch hành động chung của tỉnh và trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.

b. Giám sát, đánh giá

* Mục tiêu giám sát: Giámsát thực hiện chiến lược phát triển toàn diện PIM nhằm kiểm tra, xem xét và chỉđạo các địa phương thực hiện PIM theo đúng định hướng chiến lược đã đề ra, đạt đượcnhững mục tiêu mong muốn là nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc khaithác hiệu quả và bền vững nguồn nước và các công trình thuỷ lợi, nâng cao sảnlượng nông nghiệp và thu nhập của nông dân.

* Hệ thống các chỉ tiêu giámsát, đánh giá: Để có sự giám sát, đánh giá tốt việc thực hiện chiến lược pháttriển các mô hình PIM, cần soạn thảo một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá kết quảthực hiện chiến lược phát triển PIM, giúp các địa phương và các cơ quan chuyênmôn có cơ sở đánh giá được kết quả đạt được.

- Các chỉ tiêu đánh giá kết quả:Kết quả thực hiện chiến lược PIM cần phải thể hiện được ở một số chỉ tiêu sauđây:

+ Số lượng, chất lượng của tổ chứcPIM.

+ Mức độ của người dân vào QLKTCTTLthông qua các nội dung về qui hoạch, thiết kế, xây dựng, vốn, duy tu, bảo dưỡngcông trình.

+ Hiệu quả khai thác của các côngtrình thuỷ lợi.

+ Hiệu quả việc ban hành và thựcthi các cơ chế, chính sách về PIM

+ Hiệu quả kinh tế nông nghiệp, tínhbền vững đạt được sau khi có tổ chức PIM hoạt động.

+ Mức độ tiết kiệm nước và năng lượng.

+ Kết quả giảm đói nghèo.

- Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởngcủa từng giai đoạn của chương trình chiến lược:

+ Sự chuyển đổi về nhận thức củacán bộ, người dân.

+ Tác động của chương trình PIM đốivới kết quả sản xuất, đời sống.

+ Mức độ giảm nghèo.

+ Vai trò phụ nữ trong tham gia quảnlý.

* Trách nhiệm giám sát,đánh giá: Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liênquan chỉ đạo việc thực hiện Khung chiến lược phát triển PIM, phân công tráchnhiệm Uỷ ban nhân dân các cấp và các Sở Nông nghiệp và PTNT cùng với mạng lướiPIM từ Trung ương đến địa phương thực hiện chức năng giám sát đánh giá.

Thiết lập hệ thống thông tin đểtheo dõi, đánh giá.

3.3.7 Huy động và phân bổ kế hoạchthực hiện

PIM phải được tổ chức thực hiện sớm,để người dùng nước có cơ hội tham gia đóng góp ý kiến từ khâu quy hoạch, thiếtkế, thi công đến khâu quản lý. Đối với các dự án đầu tư thuỷ lợi mới, không nênđể đến khi hoàn thành công trình mới thành lập tổ chức theo hướng PIM.

1) Hệ thống thuỷ lợi loại vừavà lớn: là những hệ thống được đầu tư, sửa chữa, nâng cấp khôi phục với quymô lớn trong phạm vi liên huyện, liên tỉnh. Cho đến nay, ở các hệ thống này chưacó chuyển biến tích cực về PIM. Vì vậy các tỉnh cần tập trung chỉ đạo thành lậptổ chức Hợp tác dùng nước - PIM đảm nhận quản lý các cấp kênh xã, liên xã.

Đối với các dự án đầu tư chưa bắtđầu chuẩn bị, thì việc khởi đầu xây dựng các tổ chức hợp tác dùng nước phải làmột phần của quá trình chuẩn bị và thiết kế dự án.

2) Hệ thống thuỷ lợi nhỏ:là những hệ thống có quy mô nhỏ, công trình, hoặc cụm công trình phạm vi huyện,liên xã cần triển khai ngay kế hoạch phát triển PIM.

3) Các công trình tại thôn,xã (không do doanh nghiệp nhà nước quản lý): là những công trình có quy mô nhỏphục vụ phạm vi thôn, xã hầu hết đang do Hợp tác xã, UBND xã, tư nhân quản lýtrên các địa bàn khác nhau. Các địa phương tổ chức đánh giá, kiểm tra, thành lậptổ chức quản lý theo hướng PIM, đề xuất các kế hoạch hỗ trợ đầu tư, kế hoạchđào tạo để nâng cao năng lực quản lý cho người dân.

IV. LỘ TRÌNH VÀ KHUNG THỜI GIANTHỰC HIỆN

Lộ trình thực hiện PIM giai đoạn2004 - 2008 kèm theo đây là một phần quan trọng của chiến lược này. Khung thời giancủa Chiến lược là đến năm 2015, tuy nhiên, lộ trình chỉ bao gồm những công việccấp bách nhất phải giải quyết trong giai đoạn đầu, 2004 - 2008. Sau đây là tómtắt những nội dung cơ bản của khung thời gian thực hiện.

Giai đoạn 2004 - 2005

Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hànhthông tư hướng dẫn thành lập, củng cố và phát triển các tổ chức hợp tác dùngnước.

Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn ban hành chiến lược toàn diện về PIM, ban hành quy chế phân cấp quản lýkhai thác các công trình thuỷ lợi, hướng dẫn các chỉ tiêu đánh giá giám sát kếtquả thực hiện.

Các Sở Nông nghiệp & PTNT hoànthành đề án phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trình Uỷ ban nhândân tỉnh phê duyệt.

Giai đoạn 2005 –2008

Tiếp tục triển khai các mô hình PIMthực nghiệm tại một số hệ thống công trình bao gồm các dự án thuỷ lợi Phước Hoà,WB3, Sông Hồng 2, tổng kết rút kinh nghiệm để củng cố phát triển PIM một cáchtoàn diện trong hệ thống thuỷ lợi lớn. Đến năm 2008 các tổ chức quản lý đảm bảotự chủ tài chính cho vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình.

Thực hiện chương trình PIM đồng loạtđối với các dự án vốn vay.

Đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn1.

Giai đoạn 2008-2015

Tiếp tục và mở rộng ở mức độ caoviệc phân cấp quản lý, đa dạng hoá hình thức sở hữu quản lý khai thác các công trìnhthủy lợi của nhà nước bằng cách chuyển giao, khoán, cho thuê hoặc bán cổ phần.

Đánh giá và tổng kết toàn diện kếtquả thực hiện chương trình chiến lược, hoàn thiện các chính sách để phát triểnPIM trên cơ sở các chỉ tiêu đã đề ra.

V. BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Phổ biến nội dung chiến lượcvà lộ trình phát triển PIM đối với các Bộ, Tỉnh và các cấp liên quan cùng vớicác tổ chức quần chúng đặc biệt là Hội Nông dân và Hội Phụ nữ Việt Nam.

5.2. Chỉ đạo thống nhất từ Trungương đến địa phương (tỉnh, huyện, xã). Bộ có Ban chỉ đạo do Thứ trưởng phụ tráchchung, thành viên là lãnh đạo các cơ quan, đơn vị liên quan. Cục Thuỷ lợi là cơquan thường trực giúp Bộ chỉ đạo, tổng hợp tình hình, đề xuất các giải pháp cụthể đảm bảo thực hiện đúng lộ trình kế hoạch.

Ở các tỉnh, mỗi tỉnh có một Ban chỉđạo do Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách với các thành viên của lãnhđạo các huyện, các Ban/Ngành liên quan; Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan thườngtrực giúp tỉnh chỉ đạo thực hiện chương trình hành động về PIM của tỉnh; 6tháng có tổng kết, rút kinh nghiệm, báo cáo về Bộ.

5.3. Tổ chức tuyên truyền rộng rãitrên các phương tiện thông tin đại chúng về PIM.

5.4. Bộ Nông nghiệp và PTNT thôngbáo chính thức với các tổ chức quốc tế về chiến lược và lộ trình PIM, coi đâylà cam kết giữa các bên.

5.5. Các đơn vị đã được phân côngcó kế hoạch cụ thể thực hiện nhiệm vụ của mình trên cơ sở chiến lược và lộ trìnhđã công bố./.

PHỤ LỤC

LỘTRÌNH THỰC HIỆN PIM Ở VIỆT NAM

Lộ trình này là một thành phần củachiến lược phát triển PIM ở Việt Nam.

Lộ trình này được đề xuất từ Hộithảo Khu vực về PIM - Tiếp tục phát triển ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn phối hợp với ADB, DANIDA, INPIM và WB đồng tổ chức tại Hạ Long -Quảng Ninh từ ngày 30 tháng 3 đến 2 tháng 4 năm 2004 và thảo luận bổ sung tại Hộithảo tiếp theo về PIM tổ chức tại Hà Nội ngày 25 tháng 6 năm 2004.

Lộ trình này được Bộ Nông nghiệpvà PTNT xem xét, hoàn thiện và chấp nhận đưa vào thực hiện.

Lộ trình này nhằm đạt được các mụctiêu cơ bản như sau:

1. Tiếp tục áp dụng các mô hình PIMphù hợp với các điều kiện địa phương cụ thể.

2. Sửa đổi và hoàn thiện các chínhsách về PIM hoặc liên quan đến PIM nhằm thiết lập một khung pháp lý để thựchiện PIM trên toàn quốc.

3. Phân cấp, phối hợp và cam kếtcủa các bên liên quan trong việc thực hiện và phát triển PIM theo kế hoạch hànhđộng của lộ trình dưới đây.

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

CIO

Tổ chức quốc tế liên quan

DOL

Vụ Pháp chế

DOP

Vụ Kế hoạch

DWR

Cục Thủy lợi

DARD

Cục Nông nghiệp

DPC

Uỷ ban nhân dân huyện

IDMC

Công ty thuỷ nông

PIM

Quản lý tưới có sự tham gia

IMT

Chuyển giao quản lý tưới

VNPIM

Mạng lưới PIM Việt Nam

INPIM

Mạng lưới PIM quốc tế

MOF

Bộ Tài chính

MPI

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

M&E

Giám sát và đánh giá

O&M

Vận hành và bảo dưỡng

PMU

Ban quản lý dự án

PPC

Uỷ ban nhân dân Tỉnh

VIWRS

Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam

WUO

Tổ chức người dùng nước

DANIDA

Cơ quan trợ giúp phát triển quốc tế Đan Mạch

WB

Ngân hàng thế giới

ADB

Ngân hàng phát triển châu Á

JICA

Cơ quan trợ giúp phát triển quốc tế Nhật Bản

NGO

Tổ chức phi chính phủ

LỘ TRÌNH THỰC HIỆN PIM

TT

Nội dung công việc

Hiện trạng

Đơn vị thực hiện

Mục tiêu thời gian

I

Khung chính sách pháp luật

1.1. Bộ Nông nghiệp và PTNT

1) Trình Chính phủ ban hành Nghị định xử phạt hành chính là nội dung quan trọng và bức thiết.

Đang hoàn thiện

Cục Thuỷ lợi, Vụ Pháp chế, Bộ trình CP

12/2005

2) Vận dụng thi hành một số điều thuộc Nghị định 143/2003/NĐ-CP về lĩnh vực PIM, IMT:

2.1. Ban hành thông tư hướng dẫn thành lập và hoạt động của tổ chức hợp tác dùng nước.

Đang trình Bộ

Cục thuỷ lợi, Vụ, Pháp chế

11/2004

2.2 Sửa đổi thông tư liên Bộ số 90/1997/TTLT /TC- NN ngày 19/12/1997 Hướng dẫn chế độ tài chính đối với DNNN, tổ chức HTDN hoạt động công ích trong lĩnh vực KT&BV CTTL phù hợp với Nghị định 143/2003/NĐ /CP

-ntr-

Bộ NN & PTNT - Bộ Tài chính

12/ 2005

2.3. Sửa đổi thông tư số 06/1998/TT-BNN- TCCB “Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Công ty KTCTTL” phù hợp với chiến luợc phát triển PIM

-ntr-

Cục Thuỷ lợi, Vụ TCCB, trình Bộ

3/2005

2.4. Văn bản hướng dẫn nội dung PIM thực hiện trong qui hoạch, thiết kế, đầu tư vốn, xây dựng, quản lý khai thác các hệ thống thuỷ lợi, đảm bảo được quyền và nghĩa vụ của người hưởng lợi thể hiện trong văn bản phê duyệt các dự án đầu tư

Chưa có

Bộ giao các đơn vị liên quan phối hợp (Cục: Thuỷ lợi, QLXDCT, Vụ Kế hoạch ... )

12/2005

2.5. Qui chế đào tạo nâng cao năng lực đối với lực luợng quản lý IMC, tổ chức hợp tác dùng nước

Đang đề xuất

Cục TL phối hợp các đơn vị liên quan

12/2005

3) Văn bản chỉ đạo, đôn đốc địa phương thực hiện:

3.1. Hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực khai thác công trình thuỷ lợi

Cần tăng cường đôn đốc

-ntr-

6/2005

3.2. Xây dựng ĐMKTKT áp dụng trong lĩnh vực quản lý KTCTTL

Thường xuyên

Cục Thuỷ lợi

Th/xuyên

3.3. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo phát triển PIM trên địa bàn Tỉnh, Huyện sau khi có thông báo chính thức chiến lược, lộ trình phát triển PIM

Chờ thông báo chính thức Khung chiến lược

Bộ NN&PTNT chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh thực hiện

12/2004

1.2 . Uỷ ban nhân dân các tỉnh

Căn cứ chiến lược PIM, Pháp lệnh và NĐ 143, xây dựng, cập nhật cụ thể hoá chính sách, quy chế của tỉnh về phân cấp, chuyển giao quản lý và tổ chức hợp tác dùng nước (thủy lợi phí, định mức KTKT, cấp bù, tổ chức và hoạt động, tài chính...)

Chờ thông báo chính thức Khung chiến lược

Sở NN&PTNT/ Các tỉnh

01/2005

II

Cơ chế quản lý

2.1 Bộ Nông nghiệp và PTNT

1) Hoàn thiện chiến lược phát triển PIM ở Việt Nam đến năm 2015.

Đang hoàn thiện

Bộ NN&PTNT

11/2004

2) Củng cố tổ chức VNPIM:

2.1) Củng cố tổ chức VNPIM tham mưu cho Cục Thuỷ lợi, Bộ NN & PTNT làm tốt chức năng quản lý Nhà nước về PIM, chỉ đạo các địa phương tổ chức mạng lưới PIM trên địa bàn Tỉnh, Huyện, Xã

Đang thực hiện

Cục Thuỷ lợi

12/2004

2.2) Củng cố các tổ chức có tư cách pháp nhân, tự chủ, làm chức năng tư vấn về PIM trong các dự án đầu tư

Đang thực hiện

Vụ TCCB, Cục Thuỷ lợi, các tổ chức liên quan

Th/xuyên

2.2 . Địa phương

1) Thành lập màng luới PIM ở địa phương (tỉnh, huyện theo hướng dẫn của VNPIM)

Chưa có, chờ Bộ ban hành, chỉ đạo và hướng dẫn -

Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND Tỉnh

6/2005

2) Qui định việc thành lập và cơ chế hoạt động của tổ chức Hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ.

-ntr-

-ntr-

6/2006

3) Qui định thủ tục và kế hoạch chuyển giao theo quy định của Nghị định 143/2003/NĐ-CP .

-ntr-

-ntr-

12/2005

4) Hướng dẫn, phê duyệt kế hoạch cấp bù cho Công ty thuỷ nông, tổ chức HTDN theo Nghị định 143/2003/NĐ-CP và thông tư số 90 đã sửa đổi.

-ntr-

Bộ Nông nghiệp và PTNT/Bộ TC

6/2005

5) Phê duyệt mức thu thuỷ lợi phí, qui chế sử dụng thuỷ lợi phí.

Đang thực hiện

-ntr-

12/2005

6) Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật trong các hệ thống công trình do các Công ty thuỷ nông, tổ chức hợp tác dùng nước phụ trách.

Đang thực hiện

-ntr-

12/2005

III

Thực hiện PIM

3.1 Bộ Nông nghiệp và PTNT:

1) Có văn bản chỉ đạo:

1.1) Các tỉnh xây dựng chuơng trình thực hiện PIM thời kỳ 2005-2010

Thực hiện sau khi Bộ có thông báo chính thức

Bộ NN & PTNT (Cục Thuỷ lợi, các đơn vị liên quan)

01/2005

1.2) Tiến hành điều tra đánh giá tổng thể hiện trạng các Công ty thuỷ nông có PIM

01/2006

1.3) Thực hiện PIM trong các dự án vốn vay

Đang thực hiện cùng với xây dựng lộ trình

Bộ NN&PTNT (Cục TL/CPO)

10/2004

3.2 Địa phương

1) UBND các tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện PIM thời kỳ 2005-2010 (Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu và giúp UBND Tỉnh soạn thảo văn bản và chỉ đạo) trong dó khẳng định được thời gian thực hiện lộ trình phù hợp với kế hoạch của Bộ Nông nghiệp & PTNT

Sẽ thực hiện sau khi có thông báo chính thức của chiến lược và lộ trình PIM

UBND các Tỉnh

1/2005

2) Chỉ đạo thực hiện PIM theo kế hoạch, xây dùng mới và cũng cố các mô hình PIM hiện có phù hợp, hoạt động hiểu quả.

-ntr-

-ntr-

6/2005

3) Tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm các mô hình hiện có trên địa bàn Tỉnh, đề xuất các loại hình tổ chức

-ntr-

-ntr-

12/2006

IV

Tài chính

Nghiên cứu chính sách tài chính toàn diện đối với DNNN và Tổ chức HTDN (hoàn thuế, cấp bù, mức thu đối với các đối tượng sử dụng nước, quỹ dự phòng...) trên cơ sở thực hiện tốt các Thông tư 90 và 06; ĐMKTKT, TLP, đảm bảo tài chính cho đào tạo, hoạt động của công ty thuỷ nông, tổ chức HTDN, kể cả kinh phí hỗ trợ cho tổ chức, cơ sở vật chất, hoạt động của tổ chức HTDN.

Cụ thể hoá sau thông báo chính thức lộ trình

Bộ NN & PTNT, phối hợp với Bộ TC và địa phương

2005-2006

V

Phát triển nguồn nhân lực

5.1) Tăng cường năng lực cho cơ quan tư vấn về PIM

Cần thúc đẩy mạnh

Bộ NN&PTNT & c/quan liên quan

2004-2008

5.2) Phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng phổ biến các chính sách về PIM và liên quan đến PIM.

Cần thúc đẩy mạnh

Bộ NN&PTNT/ c/quan ngôn luận

2004-2015

5.3) Tổ chức hội thảo và tham quan, nghiên cứu

Cần thúc đẩy mạnh

Bộ, quốc tế, ĐP

2005-2008

5.4) Tổ chức đào tạo cho nông dân, tổ chức hợp tác dùng nuớc

Cần thúc đẩy mạnh

Bộ, địa phương

2004-2015

5.5) Tổ chức câu lạc bộ chia sẻ thông tin

Xúc tiến

Các tổ chức PIM

2004-2015

5.6) Biên soạn các tài liệu về PIM

Đang thực hiện

VNPIM

2005-2015

5.7) Chính sách tài chính về đào tạo

Chưa

Bộ NN, Bộ TC

2005-2006

VI

Hợp tác quốc tế và khu vực

Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức quốc tế (ADB, WB, DANIDA, JICA, INPIM, NGOs) về cam kết thực hiện PIM trong các dự án đầu tu theo cơ chế ràng buộc, trợ giúp kỹ thuật, tài chính cho các nội dung cụ thể:

Bộ NN&PTNT, Các t/chức quốc tế, NGOs, địa phương

6.1) Xây dựng chương trình thực hiện PIM 2005-2010-2015

Chuẩn bị thực hiện

Bộ NN và các CIOs

2004-2005

6.2) Rà soát bổ sung các chính sách, đảm bảo tính pháp lý về lĩnh vực PIM

Chuẩn bị thực hiện

Cục Thuỷ lợi

2005-2006

6.3) Tổ chức đánh giá toàn diện về PIM ở Việt Nam (mô hình, IMC, vai trò chính quyền, hiệu quả thực hiện)

Chuẩn bị thực hiện

Cục Thuỷ lợi/ĐP

2005-2006

6.4) Tổ chức lại màng lưíi PIM ë ViÖt Nam (Trung ương và địa phương)

Chuẩn bị thực hiện

Cục Thuỷ lợi/ĐP

2004-2006

6.5) Chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo ở cả 3 cấp: TW, địa phương, cơ sở.

Chuẩn bị thực hiện

VNPIM/ CụcTL

2005-2008

6.6) Tổ chức hội thảo khu vực về PIM 2 năm lần.

Đang thực hiện

Bộ NN và các CIOs

2004-2015

6.7) Biên soạn các tài liệu về PIM

Đang thực hiện

VNPIM/Cục TL

Th/xuyên

6.8) Tham quan, nghiên cứu quốc tế, khu vực

Chuẩn bị thực hiện

Bộ NN và các CIOs

2005-2015

VI

Giám sát và đánh giá:

7.1) Bộ Nông nghiệp do một thứ trưởng phụ trách chỉ đạo thực hiện chiến lược và lộ trình, giao các đơn vị chức năng (Cục Thuỷ lợi, Viện khoa học thuỷ lợi, CPO, Cục Quản lý XDCT, Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch...) giúp Bộ chỉ đạo địa phương và xây dựng chương trình hành động về PIM của đơn vị mình.

Đẩy mạnh xúc tiến

Bộ NN&PTNT, và các đơn vị liên quan thuộc Bộ

Thường xuyên, từ 2005

7.2) Các tổ chức quốc tế ADB, WB, DANIDA, JICA, NGOs tăng cường t×m c¸c nguån vốn hç trî thùc hiÖn, phối hợp giám sát, có các giải pháp thực hiện chương trình PIM đã được cam kết trong khuôn khổ của các dự án đầu tư

Đẩy mạnh xúc tiến

ADB, WB, DANIDA, JICA, INPIM, NGO,

Thường xuyên, từ 2005

7.3) Các tỉnh thành lập Ban chỉ đạo do Phó chủ tịch UBND Tỉnh phụ trách giao các ngành trong Tỉnh (Sở NN & PTNT, Sở Tài chính..) giúp UBND Tỉnh chỉ đạo thực hiện các chương trình kế hoạch và cam kết về PIM, cụ thể hoá các chính sách, nhất là chính sách Tài chính đối với tổ chức HTDN

Đẩy mạnh xúc tiến

Địa phương, các Sở, Ban ngành liên quan

Thường xuyên, từ 2005