TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32356/CT-HTr
V/v: Trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2014

Kính gửi: Côngty cổ phần đầu tư và du lịch Thiên Sơn
Địa chỉ: 15A Hàng Cót, Hoàn Kiếm, Hà Nội
MST:0101256216

Trả lời câu hỏi của Công ty cổ phần đầu tư và dulịch Thiên Sơn tại Hội nghị gặp mặt doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn về chínhsách thuế và thủ tục hành chính thuế tổ chức vào ngày 27/05/2014, Cục Thuế TPHà Nội có ý kiến về nguyên tắc như sau:

Câu hỏi 1: TNDN - Chi phítiền lương, tiền công

Ngoài mức lương cơ bản Công tycó chi trả cho người lao động tiền lương hàng tháng theo chất lượng làm việccủa người lao động, phụ cấp chức vụ, phụ cấp bằng lái xe, khoản chi phí đi lại,chi phí điện thoại... Như vậy các khoản tiền thưởng, phụ cấp ngoài lương nóitrên có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN?

Trả lời:

- Căn cứ Điều 9, Chương II Nghịđịnh số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định các khoản chi được trừkhi xác định thu nhập chịu thuế:

1. Trừ các khoản chi quyđịnh tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủcác điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phátsinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cảcác khoản chi sau:

...

b) Khoản chi có đủ hóa đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật

...

c) Đối với hóa đơn mua hànghóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứngtừ thanh toán không dùng tiền mặt... "

2. Các khoản chi không đượctrừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, một số trường hợp về khoản chi khôngđược trừ được quy định như sau:

...

m) ...tiền lương, tiền công,các khoản hạch toán chi khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chitrả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; các khoản chitiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thểđiều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồnglao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng côngty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giámđốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. Chi tiền lương,tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạnnộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp cótrích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằmbảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đíchkhác...

- Căn cứ Điều 6, Chương IIThông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫnthi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định các khoản chi được trừ vàkhông được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

1. Trừ các khoản chi nêutại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ cácđiều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phátsinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn,chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản chi không được trừkhi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

...

2.5. Chi tiền lương, tiềncông, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền côngvà các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không cóchứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền thưởng, tiềnmua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện đượchưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏaước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy địnhtheo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty...

c) Chi tiền lương, tiền côngvà các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơquyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lậpquỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảmviệc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mứcdự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lươngthực hiện....

- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hànhLuật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Tại Điều 6, Chương II quyđịnh các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

" 1. Trừ các khoảnchi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoảnchi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinhliên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn,chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơnmua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã haogồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiềnmặt....

2. Các khoản chi không đượctrừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

...

2.5. Chi tiền lương, tiềncông, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền côngvà các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không cóchứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật

b) Các khoản tiền lương, tiềnthưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mứcđược hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao độngtập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởngdo Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chếtài chính của Công ty, Tổng công ty...

c) Chi tiền lương, tiền côngvà các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơquyết toán năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dựphòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng nămdo doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện...

+ Tại Khoản 1 và Khoản 4, Điều23, Chương VII quy định hiệu lực thi hành:

1. Thông tư này có hiệu lựctừ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệptừ năm 2014 trở đi.

4. Thông tư này thay thếThông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định trên, Cụcthuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc: trường hợp Công ty chi tiền thưởng,tiền phụ cấp cho người lao động, nếu các khoản chi này đáp ứng điều kiện tạiĐiều 6, Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chínhnêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuếTNDN. Từ ngày 02/08/2014 đề nghị Công ty thực hiện theo Thông tư số78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

Câu hỏi 2:

Công ty có mua lại phần vốn gópcủa cá nhân tại một Công ty A. Trường hợp có phát sinh lãi từ hoạt động chuyểnnhượng vốn:

- Cá nhân phải tự kê khai,nộp thuế TNCN hay phải khấu trừ? Trường hợp phải khấu trừ thì Công ty chúng tôiphải khấu trừ hay Công ty A phải khấu trừ?

- Trường hợp cá nhân phảitự kê khai, nộp thuế TNCN nhưng không thực hiện nghĩa vụ thì Công ty chúng tôicó liên quan gì đến nghĩa vụ đó hay không?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuếthu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cánhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điềucủa Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthuế thu nhập cá nhân:

+ Tại Điểm 4, Điều 2, Chương Iquy định các khoản thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn:

4. Thu nhập từ chuyểnnhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượngvốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượngvốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã,quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.

..."

+ Tại Điều 26, Chương IV quyđịnh khai thuế, quyết toán thuế:

4. Khai thuế đối với thunhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán)

a) Cá nhân cư trú chuyểnnhượng vốn góp thực hiện khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệtcó hay không phát sinh thu nhập.

b) Cá nhân không cư trú cóthu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếpvới cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuếtheo hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 25 Thông tư này và khai thuế theo từnglần phát sinh.

c) Doanh nghiệp làm thủ tụcthay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn màkhông có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụthuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế,nộp thuế thay cho cá nhân.

Trường hợp doanh nghiệp nơicá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiệnkhai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp khai thay ghi thêm"Khai thay " vào phần trước cụm từ "Người nộp thuế hoặc Đại diệnhợp pháp của người nộp thuế " đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên vàđóng dấu của doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thểhiện đúng người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp (trường hợp là chuyểnnhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn (trường hợplà chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú).

...

10. Khai thuế đối với thunhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất độngsản trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán, gópvốn bằng bất động sản.

Cá nhân góp vốn bằng phầnvốn góp, bằng chứng khoán, bằng bất động sản chưa phải khai và nộp thuế từchuyển nhượng khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanhnghiệp cá nhân khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyểnnhượng bất động sản khi góp vốn và thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượngbất động sản khi chuyển nhượng.

..."

Căn cứ các quy định trên,trường hợp Công ty nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân góp vốn tại Công ty A thìcá nhân chuyển nhượng vốn phải thực hiện khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhântheo quy định. Trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cánhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì Công ty A có trách nhiệmkhai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định tại Điểm 4, Điều 26 ChươngIV Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời đơnvị biết để thực hiện./.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến