Công văn

CÔNG VĂN

CỦA TỔNGCỤC HẢI QUAN SỐ 3293/TCHQ-KTTT
NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ VIỆC THỰC HIỆN
THÔNG TƯ SỐ 52/2001/TT-BTC

Kínhgửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Ngày 02/7/2001, Bộ Tàichính đã ban hành Thông tư số 52/2001/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/2001/NĐ-CP ngày 06/6/2001 của Chính phủ về ban hành danh mục hàng hoá vàthuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lựcchung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001. Tổng cục Hải quan đã sao gửi cácđơn vị theo Công văn số 3045/TCHQ-KTTT ngày 23/7/2001.

Yêu cầu các đơn vịthực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 52/2001/TT-BTC dẫn trên. Bên cạnhđó, Tổng cục Hải quan làm rõ thêm một số điểm như sau:

1. Về thuế suất CEPT cho năm 2001: thuế suất ưu đãi CEPT chonăm 2001 được quy định tại cột thứ 5 với ký hiệu "01" của Danh mục hàng hoá vàthuế suất ban hành kèm theo Nghị định số 28/2001/NĐ-CP ngày 06/6/2001.

2. Về việc kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ:

a. Khi chủ hàng nộp giấy C/O mẫu D, nếu cơ quan Hải quanthấy có sự nghi ngờ về tính trung thực và chính xác của C/O thì cán bộ Hải quanphải kiểm tra lại giấy chứng nhận xuất xứ, đối chiếu kỹ sự phù hợp giữa cáctiêu chí trên C/O với các chứng từ liên quan khác đến lô hàng và thực tế kiểmhoá.

b. Nếu biện pháp kiểm tra trực tiếp của cán bộ Hải quanchưa đủ cơ sở kết luận tính trung thựcvà chính xác của giấy C/O:

+ Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu yêu cầu tổ chức, cánhân nhập khẩu cung cấp thêm tài liệu (nếu có) để chứng minh hàng hoá thực sựcó xuất xứ từ các nước ASEAN trong thời hạn chậm nhất không quá 01 (một) năm.

+ Trường hợp sau khi xem xét các tài liệu do người nhập khẩucung cấp thêm, Hải quan tỉnh, thành phố vẫn thấy còn vướng mắc, vượt thẩm quyềngiải quyết thì báo cáo ngay lên Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý) để cóchỉ đạo, nếu xét thấy cần thiết Tổng cục Hải quan sẽ gửi yêu cầu tới Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhậnxuất xứ của nước xuất khẩu để đề nghị xác nhận.

c. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, vẫn tiếp tục tiến hànhcác thủ tục hải quna bình thường theo quy định và tạm áp dụng mức thuế suất ưuđãi của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường hiện hành.

Khi có đủ tài liệu chứng minh đúng là hàng có xuất xứ từASEAN thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố sẽ thoái trả lại cho người nhập khẩu sốtiền thuế chênh lệch giữa mức thuế nhập khẩu đã tạm thu theo mức thuế suất ưuđãi của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thông thường và mức thuếưu đãi đặc biệt CEPT cho năm 2001 quy định tại Danh mục hàng hoá và thuế suất ban hành kèm theo Nghị định số28/2001/NĐ-CP ngày 06/6/2001 của Chính phủ.

Trường hợp có cơ sở phát hiện là giả mạo thì đình chỉ ngayviệc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định trong Nghị định số28/2001/NĐ-CP ngày 06/6/2001 của Chính phủ và xử lý theo các quy định hiệnhành.

3. Về việc thoái trả lại số tiền chênh lệch về thuế nhậpkhẩu cho người nhập khẩu trong trường hợp thuế suất đã áp dụng để tính thuế caohơn mức thuế suất ưu đãi CEPT 2001: thực hiện theo quy định của Bộ Tài chínhtại Mục V - Thông tư số 52/2001/TT-BTC ngày 02/7/2001.

4. Về việc truy thu thuế nhập khẩu đối với những trường hợpthuộc diện áp dụng các thuế suất ưu đãi CEPT cho năm 2001 theo Nghị định số28/2001/NĐ-CP , nhưng đã thu thuế suất ưu đãi CEPT của năm 2000 (theo Nghị địnhsố 09/2000/NĐ-CP ngày 21/3/2000) hoặc thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãihoặc thông thường hiện hành với mức thuế suất thấp hơn thuế suất CEPT cho năm2001:

Yêu cầu các đơn vị rà soát lại, báo cáo theo mẫu dưới đây vềTổng cục Hải quan (Cục KTTT-XNK) trước ngày 10/8/2001 toàn bộ các trường hợptrên để Tổng cục xem xét, làm việc với Bộ Tài chính xử lý cụ thể

STT

Đối tượng nộp thuế

TKHQ (số/ngày)

Loại thuế suất đã áp dụng (CEPT- 200/ưu đãi/thông thường

Mức thuế suất đã áp dụng

Số thuế nhập khẩu đã nộp

Thuế suất CEPT 2001

Số thuế phải nộp

Số thuế phải truy thu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Trong quátrình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phải phản ánh ngay vềTổng cục Hải quan để xem xét, chỉ đạo giải quyết.