B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3315/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế thành ph Hải Phòng.

Trả lời Công văn số 800/CT-QLTTĐ đề ngày 09/06/2015 của CụcThuế thành ph Hải Phòng về việc vướng mắc khitính tiền thuê đất nộp một lần, Tngcục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước:

+ Khoản 1, Điều 11 quy định:

“Điều 11. Cơ quan xác định đơn giá thuê đt trả tiền thuê đất hàng năm, đơngiá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

1. Căn cứ giá đất cụ thể do y ban nhân dân cp tỉnh quyết định, Bảng giá đt, hệ số điều chỉnh giá đt và mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đt trả tiền thuê đất hàng năm, đơngiá thuê đất trả tiền thuê đất một ln cho cả thời gian thuê, Cục trưởngCục thuế xác định đơn giá thuê đất đ tính tin thuê đất đi với tổ chức, người Việt Nam địnhcư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Chi cục trưởng Chi cục thuế xác địnhđơn giá thuê đt đ tính tin thuê đt đi với hộ gia đình, cá nhân.”

+ Khoản 2, Điều 12 quy định:

“Điều 12. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước

2. Đi với trường hợp thuê đất trả tiềnthuê đất một lần cho cả thời gian thuê

a) Tiền thuê đất thu một lần cho cả thờigian thuê được tính bằng diện tích đt phải nộp tin thuê đt nhân (x) với đơn giá thuê đt trả tin thuê đt một lần cho cả thời gian thuê.

b) Tiền thuê đất có mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê được tính bng diện tích đt có mặt nước phải nộp tin thuê nhân (x) với đơn giá thuê đt có mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê.”

- Tại Điều 16 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ vềthu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 16. Chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sangthuê đất trả tin thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam địnhcư ở nước ngoài doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước chothuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi chuyển sang thuê đất trả tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê thì phải nộp tin thuê đt cho thời gian thuê đt còn lại. Đơn giá thuê đất trả một lần của thời hạn sửdụng đất còn lại được xác định tại thời đim có quyết định cho phép chuyn sang thuê đt trả tin thuê đất một lần cho thời gianthuê và xác định theo quy định tại Khoản 2 Điu 4 Nghị định này.”

- Tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của BộTài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tin thuê đt,thuê mặt nước quy định:

"Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất

2. Trường hợp thuê đất trả tiền một lầncho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá

Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất được xác định theo thời hạn sửdụng đt tương ứng với thời gian thuê đt, trong đó:

a) Đi với trường hợp thuê đất trả tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đt hoặc khu đt có giá trị (tính theo giá đt tại Bảng giá đt) từ 30 tỷ đồng trở n đối với các thành phố trực thuộcTrung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷđồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giáđất cụ th do y ban nhân dân cấp tỉnh quyết địnhđược xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quyđịnh tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.

b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiềnthuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đt của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới30 tỷ đồng đối với các thành ph trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đi với các tỉnh miền núi, vùng cao;dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá đt tính thu tiền thuê đất một lần chocả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đt do y ban nhân dân cấp tỉnh quy định tạiBảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Đim d Khoản 1 Điều này.

c) Trường hợp thời hạn thuê đất nhỏ hơnthời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất đ xác định đơn giá thuê đất được xácđịnh theo công thức sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất

=

Giá đất tại bảng giá đất

x

Thời hạn thuê đất

Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất

...”

- Tại điểm 2 Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính hướngdẫn một số nội dung về miễn, giảm tiền thuê đất quy định:

“2. Về miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư (không bao gồm hoạt động khai thác khoáng sản)

a) Đi với trường hợp được Nhà nước chothuê đất trước ngày 01/7/2014mà tại Giấy chứng nhận ưu đãi đu tư hoặc Giấy phép đầu tư có ghi cụ th mức min, giảm tiền thuê đất theo đúng quyđịnh của pháp luật tại thời điểm cấp nhưng chưa làm thủ tục đ được miễn, giảm tiền thuê đất thìnay được hợp thức hóa cho phép các trường hợp này vẫn được hưởng ưu đãi về tin thuê đt theo quy định tại Giấy chứng nhậnưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thm quyền cấp. Người được Nhà nước chothuê đt phải làm thủ tục, nộp đủ h sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đ được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy địnhnêu trên trước ngày 30/6/2016; quá thời hạn này mà không nộp hồ sơ đề nghị miễn,giảm tiền thuê đất thì chỉ được xét min, giảm tiền thuê đất cho thời gianmiễn, giảm tiền thuê đất còn lại (nếu có) tính từ thời đim nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiềnthuê đất theo quy định.

Trường hợp đã nộp tin thuê đt theo Thông báo của cơ quan thuế trong khoảng thời gian được ưu đãi về tiền thuê đất quy định tại Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư thì số tiền đã nộp được trừ vào s tiền thuê đt phải nộp của những năm tiếp theo.

b) Đi với trường hợp được Nhà nước cho thuê đấttrước ngày 01/7/2014 mà tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tưkhông ghi mức min, giảm tiền thuê đất hoặc ghi nguyên tắc được hưởng ưu đãi tin thuê đất theo quy định của pháp luậtvề đất đai; trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 khôngthuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tưnhưng thuộc đối tượng, đáp ứng đủ các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đấttheo quy định pháp luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đt nhưng chậm làm thủ tục min, giảm (nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảmtiền thuê đất saungày 01/7/2014) thì cũng được hưởng ưuđãi như đối với trường hợp tại đim a nêu trên.”

Theo hồ sơ gửi kèm, Công ty TNHH đóng tàu Damen - Sông Cấm (Công ty) được cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền cho thuê đất theo Hp đồngthuê đất số 13/HĐTĐ ngày 09/03/2012, thời hạn sử dụng là 34 năm 5 tháng để thựchiện dự án xây dựng nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển. Ngày 26/03/2015,Công ty được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang thuê đất trả tiền tiền thuê đất01 lần đối với dự án xây dựng nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển. Đến nay, Công ty đã sử dụng đất được04 năm và Công ty đã nộp tiền thuê đất được 03 năm.

Căn cứ các quy định nên trên, trường hợp Công ty được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncho phép chuyển sang thuê đất trả tin một ln, thời hạn để tính tiền thuế đất đượcxác định bằng thời gian thuê đất còn lại, số tiền thuê đất phải nộp được xác địnhtheo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và khoản 2Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC.

Trường hợp Công ty được miễn tiền thuê đất theo quy định củapháp luật đầu tư nhưng chậm làm thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất (nộp h sơ đ nghị miễn, giảm tiền thuê đất sau ngày 01/7/2014) thì xử lýtheo hướng dẫn tại đim 2Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/6/2015 của Bộ Tài chính. Trường hợp Công tyđã nộp tiền thuê đất theo Thông báo của cơ quan thuế trong khoảng thời gian được ưu đãi về tiền thuê đt theo quy định của pháp luật đu tư thì số tiền đã nộp được trừ vàosố tiền thuê đất phải nộp khi chuyn sang hình thức thuê đất trả tiền một lần.

Đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng căn cứ hồ sơ cụ thể củaCông ty để thực hiện đúng quy định.

Tổng cục Thuế trảlời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Vụ PC (BTC);
- Cục QLCS (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phi Vân Tuấn