BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------

Số: 3364/BTTTT-ƯDCNTT
V/v: Hướng dẫn xác định giá trị phần mềm

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2008

Kính gửi:

- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quiđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin vàTruyền thông,

Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Hướngdẫn xác định giá trị phần mềm kèm theo văn bản này để các cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan sử dụng vào việc xác định giá trị phục vụ cho công tác ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gìvướng mắc, đề nghị Quý cơ quan phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để đượchướng dẫn giải quyết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân (để b/c);
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- BCĐ QG về CNTT,
- Cơ quan chuyên trách CNTT, các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW:
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ TTTT;
- Lưu: VT, ƯDCNTT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Minh Hồng


BỘ THÔNGTIN VÀ TRUYỀN THÔNG

-------------------

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊPHẦN MỀM

(Kèm theocông văn số 3364/BTTTT-ƯDCNTT ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ Thông tin vàTruyền thông)

Hà Nội,tháng 10 năm 2008

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Hướng dẫn này dùngđể xác định giá trị các phần mềm theo mô hình hướng đối tượng được phát triểnmới, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phục vụ choứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

2. Xác định giá trịphần mềm là việc xác định khối lượng công việc cụ thể, phương thức tính toán,kiểm tra trên cơ sở nỗ lực giờ công để thực hiện các trường hợp sử dụng (use-case) quy định trong Biểu đồ use-case theo các chỉ dẫn có liên quan trên nguyêntắc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định về ứng dụng công nghệ thông tin của ViệtNam.

3. Các từ ngữ dưới đâyđược hiểu như sau:

- “Software - phầnmềm” là những chương trình điều khiển các chức năng phần cứng và hướng dẫnphần cứng thực hiện các tác vụ của mình.

- “Use case”:thể hiện một giao tác cụ thể thuộc tập trình tự các giao tác mà phần mềm thựchiện để cung cấp hay tiếp nhận các giá trị khi một chức năng của phần mềm đượcsử dụng.

- “Use casediagram – Biểu đồ use case” dùng mô tả các tác nhân và kết nối giữa tácnhân với các use case nhằm miêu tả chức năng mà phần mềm cung cấp.

- “Actor - tácnhân” là người hay hệ thống bên ngoài tương tác, trao đổi thông tin vớiphần mềm.

- “Activity diagram –Biểu đồ hoạt động” thể hiện quá trình thực hiện của một hay nhiều hoạt động đượcgắn với một lớp (class) đối tượng dưới tác động của các sự kiện bên ngoài.

- “UnifiedModelling Language (UML) - ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất” dùng để đặc tảmột phần hay toàn bộ phần mềm với các mô hình nghiệp vụ từ những góc nhìn ở từngmức trừu tượng khác nhau thông qua sử dụng các cấu tử mô hình tạo nên các biểu đồ(diagram) thể hiện các đối tượng gồm cấu trúc dữ liệu, hành vi cũng như cáchcác đối tượng kết hợp với nhau và được sử dụng để đặc tả khi phát triển, hoặcnâng cấp, chỉnh sửa phần mềm.

- “Phát triển phầnmềm nội bộ” là việc phát triển, gia công, sản xuất phần mềm theo các yêucầu riêng của khách hàng hoặc người sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của tổchức và được sử dụng trong nội bộ tổ chức đó.

- “Chỉnh sửa phầnmềm nội bộ” là việc sửa đổi, làm tăng hiệu năng của phần mềm nội bộ đã cónhằm tối ưu hóa khả năng xử lý các yêu cầu của người sử dụng.

- “Nâng cấp phầnmềm nội bộ” là việc chỉnh sửa phần mềm nội bộ với việc tăng cường chứcnăng-khả năng xử lý của phần mềm đã có nhằm đáp ứng thêm một số yêu cầu củangười sử dụng.

4. Giá trị phần mềm đượcxác định là cơ sở cho việc lập chi phí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngcủa cơ quan nhà nước, lập bảng khối lượng mời thầu khi tổ chức lựa chọn nhàthầu, quản lý chi phí trong trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện.

5. Nội dung hồ sơphục vụ cho việc xác định giá trị đối với phần được phát triển, hoặc được nângcấp, chỉnh sửa của phần mềm bao gồm các tài liệu nêu tại mục 2 Phần II.

6. Đối với những xử lýphức tạp của phần mềm nhưng không thể xác định được khối lượng giờ công cụ thểthì có thể tạm xác định và ghi chú là “khối lượng tạm tính”. Khối lượng tạmtính này sẽ được xác định lại khi quyết toán hoặc thực hiện theo quy định cụthể tại hợp đồng giao nhận thầu phát triển, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm.

7. Đối với những phầnmềm có điểm đặc thù mà hướng dẫn xác định chi phí giờ công chưa phù hợp thì cáctổ chức, cá nhân có thể tự đưa phương pháp xác định giờ công trên cơ sở phù hợpvới hướng dẫn này và phải có thuyết minh cụ thể cách tính.

8. Trường hợp sử dụngcác tài liệu, hướng dẫn của nước ngoài để thực hiện việc xác định chi phí giờcông cần nghiên cứu, tham khảo hướng dẫn này để bảo đảm nguyên tắc thống nhấtvề quản lý chi phí phát triển, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm phục vụ ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

1. Yêu cầu đối vớiviệc xác định giá trị phần mềm

1.1. Giá trị phần mềmphải được đo, đếm, tính toán theo trình tự phù hợp với quy trình công nghệ,trình tự phát triển, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm.

1.2. Tùy theo đặc điểmvà tính chất từng phần mềm, có thể xác định giá trị cho từng nhóm chức năngphần mềm, và phải tuân thủ nguyên tắc không trùng lặp.

1.3. Các thuyết minh,ghi chú hoặc chỉ dẫn liên quan tới quá trình xác định giá trị phần mềm cần nêurõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với các nội dung mô tả yêu cầu kỹ thuật củaphần mềm. Khi tính toán những công việc cần diễn giải thì phải có diễn giải cụthể.

1.4. Các số liệu dùngtrong tính toán phải phù hợp với số liệu của hồ sơ phục vụ xác định giá trịphần mềm. Nếu lấy số liệu từ nguồn khác thì phải ghi rõ nguồn số liệu.

1.5. Mức lương lao độngbình quân cần được tính đúng, tính đủ tiền lương, các khoản lượng phụ và phụcấp lương (kể cả các khoản hỗ trợ lương).

1.6. Hệ số phức tạpvề môi trường, kỹ thuật - công nghệ và mức lương lao động bình quân chỉ ra điềukiện năng lực về kỹ thuật và kinh nghiệm mà lao động của đơn vị thi công cầnphải đáp ứng để có thể phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ.

2. Hồ sơ phục vụ xác địnhgiá trị phần mềm

2.1. Phục vụ xác địnhgiá trị phần mềm trong trường hợp tổ chức lựa chọn nhà thầu:

a) Tên phần mềm;

b) Các thông số chủyếu:

- Các qui trìnhnghiệp vụ cần được tin học hóa (tổ chức, vận hành của qui trình, sản phẩm củaquá trình nghiệp vụ, các giao tác xử lý của qui trình nghiệp vụ);

- Các tác nhân thamgia vào qui trình nghiệp vụ và mối liên hệ giữa các tác nhân (con nguời, cácnguồn lực, sản phẩm, thiết bị phục vụ cho xử lý nghiệp vụ, các yếu tố đóng vai tròhỗ trợ khác);

- Danh sách các yêucầu chức năng cần có của phần mềm và các yêu cầu phi chức năng (các ràng buộc đốivới hệ thống: ràng buộc môi trường, sự phụ thuộc vào hệ nền);

- Bảng sắp xếp thứ tựưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm (chức năng bắt buộc phải có, chứcnăng mong muốn có, chức năng tùy chọn);

- Bảng chuyển đổi yêucầu chức năng sang trường hợp sử dụng (phân loại theo 3 mức độ phức tạp của xửlý: đơn giản, trung bình, phức tạp);

- Biểu đồ về cáctrường hợp sử dụng lập theo ngôn ngữ Mô hình hóa thống nhất (UML) trên cơ sởnhóm các chức năng từ Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng củaphần mềm.

c) Các yêu cầu phichức năng:

- Yêu cầu cần đáp ứngđối với cơ sở dữ liệu (nếu cần có cơ sở dữ liệu);

- Yêu cầu về bảo mật(xác định chuẩn bảo mật được sử dụng, mô hình kiểm tra, xác thực, bảo mật dữliệu);

- Yêu cầu về mỹthuật, kỹ thuật cần đạt được của các giao diện chương trình;

- Các yêu cầu cần đápứng về thời gian xử lý, độ phức tạp xử lý của các chức năng phần mềm;

- Các yêu cầu về ràngbuộc xử lý lôgic đối với việc nhập (hay chuyển đổi) dữ liệu thông qua sử dụngcác ô nhập liệu do giao diện chương trình cung cấp;

- Các yêu cầu về cài đặt,hạ tầng, đường truyền, an toàn vận hành, khai thác, sử dụng;

- Các yêu cầu phichức năng khác.

d) Các yêu cầu về nănglực của cán bộ tham gia phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm;

đ) Yêu cầu về môitrường cho phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm;

e) Yêu cầu về độ phứctạp kỹ thuật-công nghệ của phần mềm.

2.2. Phục vụ xác địnhgiá trị phần mềm trong trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện:

a) Nội dung mục 2.1nêu trên;

b) Bảng mô tả từngtrường hợp sử dụng trong Biểu đồ về các trường hợp sử dụng;

c) Biểu đồ hoạt động(activity diagram) của từng trường hợp sử dụng;

d) Yêu cầu về mức độchịu đựng sai hỏng đối với các lỗi cú pháp lập trình, lỗi xử lôgic trong xử lýdữ liệu, lỗi kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu đầu vào.

3. Trình tự xác địnhgiá trị phần mềm

3.1. Nghiên cứu, kiểmtra nắm vững các thông tin cần có trong Hồ sơ phục vụ xác định giá trị phầnmềm. Trường hợp cần thiết yêu cầu giải thích rõ các vấn đề có liên quan đến nộidung mô tả yêu cầu kỹ thuật của phần mềm đã nêu trong hồ sơ.

3.2. Lập Bảng sắp xếpthứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm (Phụ lục I);

3.3. Lập Bảng chuyển đổiyêu cầu chức năng sang trường hợp sử dụng (Phụ lục II);

3.4. Lập Bảng tínhtoán điểm các tác nhân (actors) tương tác, trao đổi thông tin với phần mềm (Phụlục III). Bảng tính toán này phải phù hợp với Biểu đồ trường hợp sử dụng, thểhiện được đầy đủ loại, số lượng tác nhân và bản chất tương tác của các tácnhân.

3.5. Thực hiện đếmcác trường hợp sử dụng (use-case) và lập Bảng tính toán điểm các trường hợp sửdụng (Phụ lục IV). Bảng tính toán này cần lập theo thứ tự triển khai phát triển,hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm.

3.6. Lập Bảng tínhtoán hệ số phức tạp kỹ thuật-công nghệ (Phụ lục V). Bảng tính toán này phải phùhợp với nội dung yêu cầu chức năng và phi chức năng của phần mềm đã được nêutrong Hồ sơ.

3.7. Lập Bảng tínhtoán hệ số tác động môi trường và nhóm làm việc, hệ số phức tạp về môi trường(Phụ lục VI). Bảng tính toán này phải phù hợp với nội dung yêu cầu phi chứcnăng của phần mềm đã được nêu trong Hồ sơ.

3.8. Nội suy đánh giákinh nghiệm, nội suy thời gian lao động trên cơ sở bảng tính hệ số tác động môitrường.

3.9. Xác định mứclương lao động bình quân đối với việc phát triển, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phầnmềm.

3.10. Tổng hợp giátrị đã tính toán ở các bước trên vào Bảng tính toán giá trị phần mềm (Phụ lụcVII) theo các trường hợp: phát triển, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm. Giá trịsau khi tính toán được xử lý theo nguyên tắc làm tròn các trị số. Ví dụ về xác địnhgiá trị phần mềm tham khảo ở mục 6 dưới đây.

4. Xác định giá trịphần mềm

Giá trị phần mềm (G) đượctính theo công thức sau:

G = 1,4 xE x P x H x 1,1

Trong đó:

E: Giá trị nỗ lực;

P: Thời gian lao độngđể thực hiện 1 điểm trường hợp sử dụng (use-case) sau hiệu chỉnh;

H: Mức lương lao độngbình quân;

1,4: Hệ số nỗ lực chođiều chỉnh, sửa lỗi;

1,1: Thuế VAT (10%).

4.1. Giá trị nỗ lựcthực tế (E) xác định theo công thức sau:

E = 10/6 xAUCP

Trong đó:

10/6: Hệ số điềuchỉnh nỗ lực;

AUCP: Giá trị điểm trườnghợp sử dụng sau hiệu chỉnh, được tính theo công thức:

AUCP =UUCP x TCF x EF với:

UUCP: Giá trị điểm trườnghợp sử dụng (Use-case) trước hiệu chỉnh;

TCF: Hệ số phức tạpkỹ thuật-công nghệ; EF: Hệ số phức tạp môi trường;

a) Giá trị điểmtrường hợp sử dụng trước hiệu chỉnh (UUCP) xác định theo công thức:

UUCP = TAW+ TBF

Trong đó:

TAW: Giá trị điểm cáctác nhân, được nêu cụ thể tại Phụ lục III;

TBF: Giá trị điểm cáctrường hợp sử dụng, được nêu cụ thể tại Phụ lục IV.

b) Hệ số phức tạp kỹthuật - công nghệ (TCF) xác định theo công thức:

TCF = 0,6+ (0,01 x TFW)

Trong đó:

0,6; và 0,01: Trọngsố đo chuẩn;

TFW: Hệ số kỹ thuật –công nghệ, được nêu cụ thể tại Phụ lục V.

c) Hệ số phức tạp môitrường (EF) xác định theo công thức:

EF = 1,4 +(-0,03 x EFW)

Trong đó:

1,4; và 0,03: Trọngsố đo chuẩn;

EFW: Hệ số tác độngmôi trường và nhóm làm việc, và được nêu cụ thể tại Phụ lục VI.

4.2. Thời gian lao độngđể thực hiện 1 điểm trường hợp sử dụng sau hiệu chỉnh (P) xác định bằng nội suytrên cơ sở của độ ổn định kinh nghiệm, và được nêu cụ thể tại Phụ lục VI.

4.3. Mức lương lao độngbình quân (H) được xác định căn cứ theo mặt bằng giá của thị trường lao độngphổ biến của từng khu vực hoặc mức tiền lương được cơ quan nhà nước, địa phươngcông bố và các các khoản lương phụ, phụ cấp lương (kể cả các khoản hỗ trợlương) tại thời điểm tính toán theo công thức:

H = gncx (1+f)

Trong đó:

gnc : Mức đơngiá tiền lương giờ công trực tiếp bình quân tương ứng với cấp bậc lương. Tuỳtheo tính chất, điều kiện, các yêu cầu cụ thể về năng lực kỹ thuật và kinh nghiệmmà xác định bậc lương lao động bình quân cho phù hợp;

f: Tổng các khoản phụcấp lương, lương phụ có tính chất ổn định, tính theo công thức sau:

f = f1+ f2 + f3

Trong đó:

f1 : Tổngcác khoản phụ cấp lương có tính chất ổn định (kể cả các khoản hỗ trợ lương);

f2 : Lươngphụ và một số chi phí có thể trả trực tiếp cho người lao động;

f3 : Hệ sốđiều chỉnh cho phù hợp với thị trường nhân công khu vực và đặc thù của môitrường lao động.

Ngoài ra, mức lươnglao động bình quân (H) còn có thể được xác định bằng các phương pháp khác như:

- Phương pháp sosánh;

- Phương pháp chuyêngia;

- Phương pháp kết hợpsử dụng số liệu theo công bố của các cơ quan khác có chức năng…

5. Xác định thời điểmtính toán, thu thập và xử lý các số liệu phục vụ xác định giá trị phần mềm

5.1. Thời điểm tínhtoán

a) Căn cứ vào tiến độthực hiện nhiệm vụ chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quannhà nước để xác định thời điểm tính toán.

b) Trường hợp phục vụcho công tác lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin củangành và địa phương, thời điểm tính toán căn cứ vào tình hình dự án và tìnhhình của khu vực.

c) Trường hợp phục vụcho công tác thanh toán phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của hợp đồng giao nhậnthầu phát triển, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm, thời điểm tính toán căn cứtheo điều kiện qui định trong hợp đồng.

5.2. Thu thập và xửlý số liệu

a) Các số liệu cầnthu thập bao gồm:

- Các số liệu theoqui định tại mục 2 nêu trên;

- Các chế độ chínhsách, quy định về quản lý chi phí ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng lao động,vật tư, công cụ-dụng cụ thi công, mức lương bình quân và các chi phí có liênquan ở thời điểm tính toán;

- Thông tin về giá cảthị trường lao động (ví dụ: thông báo giá, hệ thống thang, bảng lương do các đơnvị tự xây dựng, mức tiền lương tối thiểu và thang, bảng lương theo qui định củanhà nước, lương lao động bình quân do địa phương công bố cùng các khoản lượngphụ, phụ cấp lương, kể cả các khoản hỗ trợ lương).

b) Việc xử lý số liệuthu thập gồm các công tác rà soát, kiểm tra lại số liệu và dữ liệu.

6. Ví dụ về xác địnhgiá trị phần mềm

Ví dụ về xác định giátrị cho phần mềm “website trên Internet” nêu tại Phụ lục VIII.

III. CÁC PHƯƠNG PHÁPKHÁC

Ngoài phương pháp nêutrên, giá trị phần mềm còn có thể được xác định bằng các phương pháp khác như:

- Phương pháp sosánh;

- Phương pháp chuyêngia;

- Phương pháp kết hợpsử dụng số liệu theo công bố của các cơ quan khác có chức năng …

PHỤ LỤC I

BẢNG SẮPXẾP THỨ TỰ ƯU TIÊN CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG CỦA PHẦN MỀM

Tên phầnmềm...............................

TT

Mô tả yêu cầu

Phân loại

Mức độ

Ghi chú

1

2

...

n

Ghi chú:

- Khi điền thông tinvào Bảng này cần căn cứ vào:

+ Các qui trình nghiệpvụ cần được tin học hóa (tổ chức, vận hành của qui trình, sản phẩm của quátrình nghiệp vụ, các giao tác xử lý của qui trình nghiệp vụ);

+ Các tác nhân thamgia vào qui trình nghiệp vụ và mối liên hệ giữa các tác nhân (con nguời, cácnguồn lực, sản phẩm, thiết bị phục vụ cho xử lý nghiệp vụ, các yếu tố đóng vaitrò hỗ trợ khác);

+ Danh sách các yêucầu chức năng cần có của phần mềm và các yêu cầu phi chức năng (các ràng buộc đốivới hệ thống: ràng buộc môi trường, sự phụ thuộc vào hệ nền);

+ Kết quả hỏi/đáptrực tiếp đại diện đơn vị thụ hưởng về các yêu cầu cụ thể, tiêu chí cụ thể màphần mềm phải đáp ứng được;

+ Kinh nghiệm của cánbộ lập Bảng.

- Thông tin mô tả yêucầu cần chi tiết ở mức tối đa và phải đảm bảo đạt được sự đồng thuận của đạidiện đơn vị thụ hưởng.

- Phân loại từng yêucầu chức năng theo các loại sau: dữ liệu đầu vào, dữ liệu đầu ra, yêu cầu truyvấn, cơ sở dữ liệu, dữ liệu tra cứu.

- Mức độ phức tạp củatừng yêu cầu chức năng được chia thành 3 mức: đơn giản, trung bình, phức tạp.

PHỤ LỤC II

BẢNGCHUYỂN ĐỔI YÊU CẦU CHỨC NĂNG SANG TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG (USE-CASE)

Tên phầnmềm...............................

TT

Tên Use-case

Tên tác nhân chính

Tên tác nhân phụ

Mô tả trường hợp sử dụng

Mức độ cần thiết

1

2

...

n

Ghi chú:

- Khi điền thông tinvào Bảng này cần căn cứ vào Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức nănglàm cơ sở cho việc điền thông tin.

- Xếp loại mức độ cầnthiết cho từng Use-case theo 3 cấp: Bắt buộc (B), Mong muốn (M), Tuỳ chọn (T).

PHỤ LỤC III

BẢNG TÍNHTOÁN ĐIỂM CÁC TÁC NHÂN (ACTORS) TƯƠNG TÁC, TRAO ĐỔI THÔNG TIN VỚI PHẦN MỀM

Tên phầnmềm...............................

TT

Loại Actor

Mô tả

Số tác nhân

Điểm của từng loại tác nhân

Ghi chú

1

Đơn giản (simple actor)

Thuộc loại giao diện của chương trình

2

Trung bình (average actor)

Giao diện tương tác hoặc phục vụ một giao thức hoạt động

3

Phức tạp (complex actor)

Giao diện đồ họa

Cộng (1+2+3)

TAW

Ghi chú:

- Loại đơn giản: Mộtmáy tính với giao diện lập trình ứng dụng API.

- Loại trung bình:Hoặc là giao diện người - máy qua “command line” hoặc thông qua một giao thứcnào đó nhưng không có lập trình qua API.

- Loại phức tạp: giaodiện người - máy qua GUI (giao diện đồ hoạ).

- Điểm của từng loạitác nhân (đơn vị tính: điểm) được xác định theo công thức:

Điểm của từng loạitác nhân = Số tác nhân x Trọng số

Trong đó:

Trọng số được qui địnhnhư sau:

TT

Loại Actor

Trọng số

1

Đơn giản (simple actor)

1

2

Trung bình (average actor)

2

3

Phức tạp (complex actor)

3

PHỤLỤC IV

BẢNGTÍNH TOÁN ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG (USE-CASE)

Tên phầnmềm...............................

TT

Loại

Số trường hợp sử dụng

(Use-case)

Điểm của từng loại trường hợp sử dụng

Mô tả

1

B

Các yêu cầu phải thỏa mãn thì phần mềm mới được chấp nhận.

Use-case đơn giản <= 3 transactions hoặc đường chỉ thị.

Đơn giản

Trung bình

Phức tạp

2

M

Các chức năng không phải là cốt lõi hay các chức năng phụ trợ hoặc theo yêu cầu của bên đặt hàng.

Use-case trung bình từ 4 đến 7 transactions.

Đơn giản

Trung bình

Phức tạp

3

T

Các yêu cầu được tư vấn thêm hoặc đưa ra để bên đặt hàng lựa chọn thêm nếu muốn. Use-case phức tạp > 7 transactions

Đơn giản

Trung bình

Phức tạp

Cộng (1+2+3)

TBF

Ghi chú:

- Điểm của từng loạitrường hợp sử dụng (đơn vị tính: điểm) được xác định theo công thức:

Điểm của từng loại trường hợp sử dụng

=

Số trường hợp sử dụng

x

Trọng số

x

Hệ số BMT

Với Trọng số, Hệ sốBMT được qui định như sau:

TT

Loại trường hợp sử dụng

Trọng số

Hệ số BMT

1

B

Đơn giản

5

1

Trung bình

5

1

Phức tạp

5

1

2

M

Đơn giản

10

1,2

Trung bình

10

1,2

Phức tạp

10

1,2

3

T

Đơn giản

15

1,5

Trung bình

15

1,5

Phức tạp

15

1,5

PHỤ LỤC V

BẢNG TÍNHTOÁN HỆ SỐ PHỨC TẠP KỸ THUẬT-CÔNG NGHỆ

Tên phầnmềm...............................

TT

Các hệ số

Giá trị xếp hạng

Kết quả

Ghi chú

I

Hệ số KT-CN (TFW)

1

Hệ thống phân tán (Distributed System)

2

Tính chất đáp ứng tức thời hoặc yêu cầu đảm bảo thông lượng (response throughput performance objectives)

3

Hiệu quả sử dụng trực tuyến (end user efficiency online)

4

Độ phức tạp của xử lý bên trong (complex internal processing)

5

Mã nguồn phải tái sử dụng được (Code must be reuseable)

6

Dễ cài đặt (Easy to install)

7

Dễ sử dụng (Easy to use)

8

Khả năng chuyển đổi (Portable)

9

Khả năng dễ thay đổi (Easy to change)

10

Sử dụng đồng thời (Concurrent)

11

Có các tính năng bảo mật đặc biệt

12

Cung cấp truy nhập trực tiếp tới các phần mềm third party

13

Yêu cầu phương tiện đào tạo đặc biệt cho người sử dụng

II

Hệ số phức tạp về KT-CN (TCF)

Ghi chú:

- Hệ số kỹ thuật –công nghệ (TFW) tại cột Kết quả (đơn vị tính: giá trị) được xác định theo côngthức:

TFW = Công văn 3364/BTTTT-ƯDCNTT Hướng dẫn xác định giá trị phần mềmx Trọng số

Trong đó:

Công văn 3364/BTTTT-ƯDCNTT Hướng dẫn xác định giá trị phần mềm: Giá trị xếp hạng của 13 hệ số thànhphần;

Giá trị xếp hạng đượcxác định trong khoảng từ 0 đến 5 với ý nghĩa:

0 = Không quan trọng;

5 = Có vai trò tác độngcăn bản; Trọng số được qui định như sau:

Thứ tự các hệ số KT-CN thành phần

Trọng số

1

2

2

1

3

1

4

1

5

1

6

0,5

7

0,5

8

2

9

1

10

1

11

1

12

1

13

1

PHỤ LỤC VI

BẢNG TÍNHTOÁN HỆ SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ NHÓM LÀM VIỆC, HỆ SỐ PHỨC TẠP VỀ MÔI TRƯỜNG

Tên phầnmềm...............................

I. Dự kiến trình độvà kinh nghiệm cần có của nhân công lao động

TTT

Kỹ năng

Điểm đánh giá

1

Kỹ năng lập trình

HTML

PHP/MySQL

Java

Javascript

VB

VC++

C/C++

Microsoft.NET

Kylix

Perl

C#

Delphi

...

2

Kiến thức về phần mềm

Flash

Illustrator

Photoshop

Firework

SQL server

Oracle

IIS

Frontpage

MS Word

MS Excel

Open Office

MS Access

Visio

MS Project

Linux

Unix

Win NT

Win 2000/XP

LAN

WAN

Internet

Intranet

...

3

Hiểu biết về qui trình và kinh nghiệm thực tế (ghi rõ loại)

Có áp dụng qui trình phát triển phần mềm theo mẫu RUP và có hiểu biết về RUP

Có kinh nghiệm về ứng dụng tương tự (application experiences)

Có kinh nghiệm về hướng đối tượng (Object Oriented)

Có khả năng lãnh đạo Nhóm

Có tính cách năng động

4

Loại khác (ghi rõ loại)

II. Tính toán hệ sốtác động môi trường và nhóm làm việc, hệ số phức tạp về môi trường, xác định độổn định kinh nghiệm và nội suy thời gian lao động (P)

TT

Các hệ số tác động môi trường

Giá trị xếp hạng

Kết quả

Độ ổn định kinh nghiệm

I

Hệ số tác động môi trường và nhóm làm việc (EFW)

Đánh giá cho từng thành viên

1

Có áp dụng qui trình phát triển phần mềm theo mẫu RUP và có hiểu biết về RUP

2

Có kinh nghiệm về ứng dụng tương tự (application experiences)

3

Có kinh nghiệm về hướng đối tượng (Object Oriented)

4

Có khả năng lãnh đạo Nhóm

5

Tính chất năng động

Đánh giá chung cho Dự án

6

Độ ổn định của các yêu cầu

7

Có sử dụng các nhân viên làm Part-time (một phần thời gian)

8

Dùng ngôn ngữ lập trình loại khó

II

Hệ số phức tạp về môi trường (EF)

III

Độ ổn định kinh nghiệm (ES)

IV

Nội suy thời gian lao động (P)

Ghi chú:

- Điểm đánh giá trongbảng tại mục I nằm trong khoảng từ 1 đến 5 với các ý nghĩa như sau:

+ Điểm 1: Trình độyếu;

+ Điểm 3: Trung bình;

+ Điểm 5: Giỏi;

chấp nhận điểm đánhgiá lẻ 01 chữ số thập phân sau dấu phẩy.

- Kết quả đánh giábằng cho điểm tại mục I là cơ sở cho việc xác định Giá trị xếp hạng tại mục II.

- Hệ số tác động môitrường và nhóm làm việc (EFW) trong cột Kết quả (đơn vị tính: giá trị) được xácđịnh theo công thức:

EFW = Công văn 3364/BTTTT-ƯDCNTT Hướng dẫn xác định giá trị phần mềmx Trọng số

Trong đó:

Công văn 3364/BTTTT-ƯDCNTT Hướng dẫn xác định giá trị phần mềm: Giá trị xếp hạng của 8 hệ số thànhphần;

Giá trị xếp hạng, vàTrọng số được qui định như sau:

Thứ tự các hệ số tác động môi trường

Giá trị xếp hạng

(Từ 0 đến 5)

Trọng số

Đánh giá cho từng thành viên

1

0 = Không có kinh nghiệm

3 = Trung bình

5 = Trình độ chuyên gia

1,5

2

0 = Không có kinh nghiệm

3 = Trung bình

5 = Trình độ chuyên gia

0,5

3

0 = Không có kinh nghiệm

3 = Trung bình

5 = Trình độ chuyên gia

1

4

0 = Không có kinh nghiệm

3 = Trung bình

5 = Trình độ chuyên gia

0,5

5

0 = Không năng động

3 = Trung bình

5 = Cao

1

Đánh giá chung cho Nhóm làm việc

6

0 = Rất bất định

5 = Không hay thay đổi

2

7

0 = Không có nhân viên làm Part-time

3 = Có nhân viên làm Part-time

5 = Tất cả đều làm Part-time

-1

8

0 = Ngôn ngữ lập trình dễ

3 = Trung bình

5 = Khó

-1

- Độ ổn định kinhnghiệm (ES) được xác định bằng tổng của các giá trị nội suy từ Kết quả tính toáncác hệ số tác động môi trường và nhóm làm việc tương ứng (đơn vị tính: giátrị), cụ thể như sau:

ES = Công văn 3364/BTTTT-ƯDCNTT Hướng dẫn xác định giá trị phần mềm

Trong đó

i

SCông văn 3364/BTTTT-ƯDCNTT Hướng dẫn xác định giá trị phần mềm : Giá trị nội suy tương ứng của 8 hệsố thành phần, cụ thể:

Kết quả

Giá trị nội suy

≤0

0

>0

0,05

>1

0,1

>2

0,6

>3

1

- Thời gian lao động(P) được xác định trên cơ sở nội suy Độ ổn định kinh nghiệm (đơn vị tính: giờ),cụ thể như sau:

ES

Giá trị nội suy (P)

< 1

48

≥ 1

32

≥ 3

20

PHỤ LỤC VII

BẢNG TÍNHTOÁN GIÁ TRỊ PHẦN MỀM

Tên phầnmềm...............................

TT

Hạng mục

Diễn giải

Giá trị

Ghi chú

I

Tính điểm trường hợp sử dụng (Use-case)

1

Điểm Actor (TAW)

Phụ lục III

2

Điểm Use-case (TBF)

Phụ lục IV

3

Tính điểm UUCP

UUCP = TAW +TBF

4

Hệ số phức tạp về KT-CN (TCF)

TCF = 0,6 + (0,01 x TFW)

5

Hệ số phức tạp về môi trường (EF)

EF = 1,4 + (-0,03 x EFW)

6

Tính điểm AUCP

AUCP = UUCP x TCF x EF

II

Nội suy thời gian lao động (P)

P = người/giờ/AUCP

III

Giá trị nỗ lực thực tế (E)

E = 10/6 x AUCP

IV

Mức lương lao động bình quân (H)

H = người/giờ

V

Định giá phần mềm nội bộ (G)

G = 1,4 x E x P x H x 1,1

Ghi chú:

- Nêu các ghi chú cầnthiết nhằm giải thích, làm rõ kết quả tính toán và cơ sở tính toán;

PHỤ LỤC VIII

VÍ DỤ VỀXÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CHO PHẦN MỀM

“WEBSITETRÊN INTERNET”

BẢNG SẮPXẾP THỨ TỰ ƯU TIÊN CÁC YÊU CẦU CHỨC NĂNG CỦA PHẦN MỀM

Tên phầnmềm: Website trên Internet

TT

Mô tả yêu cầu

Phân loại

Mức độ

1

Người quản trị HT (hệ thống) có thể thêm bài viết

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

2

Người quản trị HT có thể sửa chi tiết bài viết

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

3

Người quản trị HT có thể xóa bài viết

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

4

Người quản trị HT có thể thêm tin mới

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

5

Người quản trị HT có thể sửa tin tức

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

6

Người quản trị HT có thể xóa tin tức

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

7

Khi người sử dụng thực hiện thao tác xóa hay chỉnh sửa, HT hiện thông báo confirm cho tác vụ này

Dữ liệu đầu ra (Output Data)

Đơn giản

8

Người quản trị HT có thể cấu hình giao diện giao tiếp với end-user của HT: thay đổi layout

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Trung bình

9

Người quản trị HT có thể cấu hình giao diện giao tiếp với end-user của HT: thay đổi cách hiển thị các chuyên mục

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Trung bình

10

Người quản trị HT có thể cấu hình giao diện giao tiếp với end-user của HT: cách hiển thị các quảng cáo

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Trung bình

11

Người quản trị HT có thể cấu hình giao diện giao tiếp với end-user của HT: thay đổi cách thức hiển thị tin tức

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Trung bình

12

Người quản trị HT có thể cấu hình giao diện giao tiếp với end-user của HT: thay đổi cách thức hiển thị bài viết

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Trung bình

13

Người quản trị HT có thể thay đổi chuyên mục

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Trung bình

14

Người quản trị HT có thể xóa chuyên mục

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

15

Người quản trị HT có thể tạo mới chuyên mục

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

16

Người quản trị HT có thể liệt kê các chuyên mục

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Trung bình

17

Người quản trị HT có thể thêm mới chủ đề thông tin

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

18

Người quản trị HT có thể thay đổi chủ đề thông tin

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Trung bình

19

Người quản trị HT có thể xóa chủ đề thông tin

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

20

Người quản trị HT có thể liệt kê các chủ đề thông tin

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Trung bình

21

Người quản trị HT có thể thêm mới cuộc thăm dò ý kiến

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

22

Người quản trị HT có thể thay đổi nội dung cuộc thăm dò ý kiến

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Phức tạp

23

Người quản trị HT có thể tính toán kết quả thăm dò ý kiến

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Phức tạp

24

Người quản trị HT có thể cấu hình thư viện hình ảnh, DL của HT (thêm, bớt, chỉnh sửa)

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Trung bình

25

Người quản trị HT cấu hình website thông qua một bảng điều khiển tích hợp (control panel)

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Phức tạp

26

Người quản trị HT có thể tạo lập các quyền sử dụng của người sử dụng

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Phức tạp

27

Người quản trị HT có thể sửa đổi các quyền sử dụng của người sử dụng

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Phức tạp

28

Người quản trị HT có thể hủy bỏ các quyền sử dụng

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

của người sử dụng

29

Người quản trị HT có thể nhóm các quyền riêng lẻ lại thành nhóm quyền sử dụng cho các nhóm người sử dụng

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Trung bình

30

Người quản trị HT có thể xóa người sử dụng

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

31

Người quản trị HT có thể quản lý các chức năng trên forum

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Phức tạp

32

Người quản trị HT có thể quản lý các tiện ích trên trang web (download, counter, survey…)

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Phức tạp

33

Người quản trị HT có thể nhận thông tin phản hồi từ người truy cập

Dữ liệu đầu ra (Output Data)

Đơn giản

34

Người quản trị HT có thể đăng thông tin phản hồi từ người truy cập lên website

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

35

Người quản trị HT có thể trả lời cho người truy cập

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

36

Người quản trị HT có thể sao lưu dữ liệu của website phục vụ khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố

CSDL (Database)

Trung bình

37

Người sử dụng nhập username duy nhất và pass để đăng nhập HT

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

38

Guest có thể đăng ký với HT để thành member

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

39

Sau khi đăng ký thành công Guest phải kích hoạt e- mail thì acc mới có hiệu lực

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

40

Guest có thể xem tin tức

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Trung bình

41

Guest có thể gửi thông tin phản hồi về tin tức qua mail

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

42

Guest có thể xem bài viết trên diễn đàn

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Trung bình

43

Guest có thể download dữ liệu, công cụ cần thiết

Các dữ liệu tra cứu

Đơn giản

44

Guest có thể download thư viện ảnh

Các dữ liệu tra cứu

Đơn giản

45

Guest có thể đăng ký các chuyên mục tin mà mình quan tâm để nhận được bản tin do HT thông báo vào thời điểm định trước

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Trung bình

46

Guest có thể xem những thông tin cần thiết mà mình được phép của mục tin tức thông qua các thông tin lựa chọn như (tiêu đề, từ khóa, loại tin, tác giả, nội dung)

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Phức tạp

47

Guest có thể xem những bài viết trên diễn đàn mà mình được quyền truy cập thông qua các thông tin lựa chọn như (tiêu đề, từ khóa, loại tin, tác giả, nội dung)

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Phức tạp

48

Các tùy chọn dùng để tìm kiếm có thể kết hợp với nhau theo nhiều cách để tìm dữ liệu theo nhiều khả năng khác nhau

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Phức tạp

49

Member có thể xem những thông tin cần thiết mà mình được phép của mục tin tức thông qua các thông tin lựa chọn như (tiêu đề, từ khóa, loại tin, tác giả, nội dung)

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Phức tạp

50

Member có thể xem những bài viết trên diễn đàn mà mình được quyền truy cập thông qua các thông tin lựa chọn như (tiêu đề, từ khóa, loại tin, tác giả, nội dung)

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Phức tạp

51

Member có thể xem danh sách thống kê các tin, bài theo các thông tin trích yếu như (tiêu đề, từ khóa, ngày ban hành, tác giả, thời lượng, Ban biên tập)

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Phức tạp

52

Member có thể gửi tin nhắn cho Quản trị HT để thay đổi thông tin thành viên của mình

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

53

Member có thể gửi e-mail cho Quản trị HT để thay đổi thông tin thành viên của mình

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

54

Member có thể xem tin tức

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Trung bình

55

Member có thể viết bài

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

56

Member có thể xóa bài viết của mình trước khi nó được đăng trên website

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

57

Member có thể sửa bài viết của mình trước khi nó được đăng trên website

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Trung bình

58

Member có thể gửi các thông tin phản hồi về tin tức

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

59

Member có thể bình luận tin tức

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

60

Member có thể đánh giá tin tức

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

61

Member có thể download dữ liệu, công cụ cần thiết

Các dữ liệu tra cứu

Đơn giản

62

Member có thể tạo thread

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

63

Member có thể sửa thread

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Phức tạp

64

Member có thể xóa thread

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

65

BTV (Biên tập viên) có thể soạn tin tức

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

66

BTV có quyền hạn ở chuyên mục mà mình phụ trách căn cứ vào user name và pass

CSDL (Database)

Đơn giản

67

BTV có thể đăng tin tức lên website

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

68

BTV có thể đăng bài viết lên website

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

69

BTV có thể xét duyệt bài viết của member gửi lên

Dữ liệu đầu ra (Output Data)

Trung bình

70

BTV có thể xét duyệt tin tức của member gửi lên

Dữ liệu đầu ra (Output Data)

Trung bình

71

BTV có thể xét duyệt tin tức của Guest gửi lên

Dữ liệu đầu ra (Output Data)

Trung bình

72

BTV có thể xét duyệt tin tức của Guest gửi lên

Dữ liệu đầu ra (Output Data)

Trung bình

73

BTV có thể sửa tin tức

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Trung bình

74

BTV có thể xóa tin tức

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

75

BTV có thể gửi thông báo đến member qua e-mail

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

76

BTV có thể gửi thông báo đến member qua message

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

77

BTV có thể xem những thông tin liên quan đến bài viết của mình để tạo thành chuỗi thông tin liên quan

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Phức tạp

78

BTV có thể nhúng thêm hình ảnh, âm thanh, file document vào để minh họa cho bài viết

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

79

BTV có thể xem lại bài viết trước khi đăng tin tức và cập nhật vào CSDL

Dữ liệu đầu ra (Output Data)

Đơn giản

80

BTV có thể xóa các tin tức không muốn đăng nữa

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

81

BTV có thể xóa các tin tức đã quá hạn

Dữ liệu đầu vào (Input Data)

Đơn giản

82

HT có thể tự động không hiển thị các tin tức đã quá ngày cho phép đăng

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Phức tạp

83

HT có thể tự động upload ảnh và cố định kích cỡ ảnh khi hiển thị

Các dữ liệu tra cứu

Trung bình

84

HT có thể hiển thị các tin bài liên quan thông qua từ khóa

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Phức tạp

85

HT có thể cho phép hiển thị một số lượng nhất định các tin bài cùng một lúc

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Phức tạp

86

HT có thể lưu vết thông tin truy cập của người duyệt website

Dữ liệu đầu ra (Output Data)

Phức tạp

87

HT có thể đưa ra thông báo thống kê về các bài viết được đọc nhiều nhất nhằm mục đích tối ưu hóa hoạt động của website

Dữ liệu đầu ra (Output Data)

Phức tạp

88

HT có thể đưa ra thông báo thống kê thông tin người sử dụng: hệ điều hành, trình duyệt, màu màn hình, độ phân giải

Dữ liệu đầu ra (Output Data)

Phức tạp

89

Người quản trị HT có thể thực hiện đồng bộ dữ liệu với HT thông tin điều hành, tác nghiệp nội bộ

Các yêu cầu truy vấn (Query)

Phức tạp

90

HT có thể tự động phân phát các bản tin trên website đến địa chỉ e-mail của các độc giả có yêu cầu

Dữ liệu đầu ra (Output Data)

Trung bình


BẢNGCHUYỂN ĐỔI YÊU CẦU CHỨC NĂNG SANG TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG (USE-CASE)

TT

Tên Use-case

Tên tác nhân chính

Tên tác nhân phụ

Mô tả trường hợp sử dụng (Use Case Description)

Mức độ cần thiết

1

Quản trị i viết

Ngưi quản trị HT

Guest, Member, BTV

Use case khái quát hóa

B

Ngưi quản trị HT có th tmi viết

Ngưi quản trị HT có th sửa chi tiết i viết

Ngưi quản trị HT có thai viết

Guest có th xem i viết trên din đàn

Guest có th xem nhng bài viết trên din đàn mà mình đưc quyền truy cp tng quac thông tin lựa chọn như (tiêu đề, từ khóa, loại tin, tác gi, ni dung)

Member có th xem nhng bài viết trên din đàn mà mình đưc quyn truy cập tng qua các thông tin lựa chọn như (tiêu đề, từ khóa, loại tin, tác gi, ni dung)

Member có th xem danh sách thống kê các bài viết theo các tng tin trích yếu như (tiêu đề, từ khóa, ngày ban hành, tác gi, thi lưng, Ban biên tập)

Member có th viết i

Member có th xóa bài viết ca mình tc khi nó đưc đăng trên website

Member có th sửai viết của mình tc khi nó đưc đăng trên website

BTV có th đăng bài viết lên website

BTV có th xét duyệt i viết của member gửi lên

BTV có th xem nhng thông tin liên quan đến i viết của mình đ to thành chui thông tin liên quan

BTV có th nhúng tm hình nh, âm thanh, file document o đ minh họa cho i viết

BTV có th xem li i viết trưc khi đăng tin tức và cp nht vào CSDL

HT có th hin th các tin bài liên quan tng qua tkhóa

HT có th cho phép hin th một s ng nht đnh các tin bài cùng một lúc

Các tùy chọn dùng đ tìm kiếm có th kết hp vi nhau theo nhiu ch đ tìm dữ liu theo nhiu kh năng khác nhau

Member có th download d liu, công c cn thiết

Guest có thể download dữ liệu, công cụ cần thiết

Guest có thể download thư viện ảnh

2

Quản trị tin

Người quản trị HT

Guest, Member, BTV

Use case khái quát hóa

B

Người quản trị HT có thể thêm tin mới

Người quản trị HT có thể sửa tin tức

Người quản trị HT có thể xóa tin tức

Guest có thể xem tin tức

Guest có thể đăng ký các chuyên mục tin mà mình quan tâm để nhận được bản tin do HT thông báo vào thời điểm định trước

Guest có thể xem những thông tin cần thiết mà mình được phép của mục tin tức thông qua các thông tin lựa chọn như (tiêu đề, từ khóa, loại tin, tác giả, nội dung)

Member có thể xem những thông tin cần thiết mà mình được phép của mục tin tức thông qua các thông tin lựa chọn như (tiêu đề, từ khóa, loại tin, tác giả, nội dung)

Member có thể xem danh sách thống kê các tin theo các thông tin trích yếu như (tiêu đề, từ khóa, ngày ban hành, tác giả, thời lượng, Ban biên tập)

Member có thể xem tin tức

Member có thể bình luận tin tức

Member có thể đánh giá tin tức

BTV có thể soạn tin tức

BTV có thể đăng tin tức lên website

BTV có thể xét duyệt tin tức của member gửi lên

BTV có thể xét duyệt tin tức của Guest gửi lên

BTV có thể xét duyệt tin tức của Guest gửi lên

BTV có thể sửa tin tức

BTV có thể xóa tin tức

BTV có thể xóa các tin tức không muốn đăng nữa

BTV có thể xóa các tin tức đã quá hạn

HT có thể tự động không hiển thị các tin tức đã quá ngày cho phép đăng

HT có thể tự động upload ảnh và cố định kích cỡ ảnh khi hiển thị

Các tùy chọn dùng để tìm kiếm có thể kết hợp với nhau theo nhiều cách để tìm dữ liệu theo nhiều khả năng khác nhau

Member có thể download dữ liệu, công cụ cần thiết

Guest có thể download dữ liệu, công cụ cần thiết

Guest có thể download thư viện ảnh

3

Quản trị cấu hình HT

Người quản trị HT

B

Người quản trị HT có thể cấu hình giao diện giao tiếp với end-user của HT: thay đổi layout

Người quản trị HT có thể cấu hình giao diện giao tiếp với end-user của HT: thay đổi cách hiển thị các chuyên mục

Người quản trị HT có thể cấu hình giao diện giao tiếp với end-user của HT: cách hiển thị các quảng cáo

Người quản trị HT có thể cấu hình giao diện giao tiếp với end-user của HT: thay đổi cách thức hiển thị tin tức

Người quản trị HT có thể cấu hình giao diện giao tiếp với end-user của HT: thay đổi cách thức hiển thị bài viết

Người quản trị HT cấu hình website thông qua một bảng điều khiển tích hợp (control panel)

Người quản trị HT có thể quản lý các chức năng trên forum

Người quản trị HT có thể quản lý các tiện ích trên trang web (download, counter, survey…)

4

Quản lý sao lưu

Người quản trị HT

B

Người quản trị HT có thể sao lưu dữ liệu của website phục vụ khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố

5

Đồng bộ DL

Người quản trị

B

HT

Người quản trị HT có thể thực hiện đồng bộ dữ liệu với HT thông tin điều hành, tác nghiệp nội bộ

6

Quản trị chuyên mục

Người quản trị HT

B

Người quản trị HT có thể thay đổi chuyên mục

Người quản trị HT có thể xóa chuyên mục

Người quản trị HT có thể tạo mới chuyên mục

Người quản trị HT có thể liệt kê các chuyên mục

7

Quản trị chủ đề

Người quản trị HT

B

Người quản trị HT có thể thêm mới chủ đề thông tin

Người quản trị HT có thể thay đổi chủ đề thông tin

Người quản trị HT có thể xóa chủ đề thông tin

Người quản trị HT có thể liệt kê các chủ đề thông tin

8

Quản trị thư viện DL

Người quản trị HT

B

Người quản trị HT có thể thêm hình ảnh, dữ liệu vào thư viện dữ liệu

Người quản trị HT có thể xóa hình ảnh, dữ liệu ra khỏi thư viện dữ liệu

Người quản trị HT có thể thay đổi hình ảnh, dữ liệu trong thư viện dữ liệu

9

Đăng lý thành viên

Người quản trị HT

Guest

B

Guest có thể đăng ký với HT để thành member

Sau khi đăng ký thành công Guest phải kích hoạt e-mail thì acc mới có hiệu lực

10

Phân quyền sử dụng

Người quản trị HT

B

Người quản trị HT có thể tạo lập các quyền sử dụng của người sử dụng

Người quản trị HT có thể sửa đổi các quyền sử dụng của người sử dụng

Người quản trị HT có thể hủy bỏ các quyền sử dụng của người sử dụng

Người quản trị HT có thể nhóm các quyền riêng lẻ lại thành nhóm quyền sử dụng cho các nhóm người sử dụng

Người quản trị HT có thể xóa người sử dụng

11

Quản lý thông tin phản hồi

Người quản trị HT

BTV, Member, Guest

Use case khái quát hóa

B

Người quản trị HT có thể nhận thông tin phản hồi từ người truy cập

Người quản trị HT có thể đăng thông tin phản hồi từ người truy cập lên website

Người quản trị HT có thể trả lời cho người truy cập

Guest có thể gửi thông tin phản hồi về tin tức qua mail

Member có thể gửi tin nhắn cho Quản trị HT để thay đổi thông tin thành viên của mình

Member có thể gửi e-mail cho Quản trị HT để thay đổi thông tin thành viên của mình

BTV có thể gửi thông báo đến member qua e-mail

BTV có thể gửi thông báo đến member qua message

Khi người sử dụng thực hiện thao tác xóa hay chỉnh sửa, HT hiện thông báo confirm cho tác vụ này

Member có thể gửi các thông tin phản hồi về tin tức

12

Quản trị thăm dò ý kiến

Người quản trị HT

B

Người quản trị HT có thể thêm mới cuộc thăm dò ý kiến

Người quản trị HT có thể thay đổi nội dung cuộc thăm dò ý kiến

Người quản trị HT có thể tính toán kết quả thăm dò ý kiến

13

Quản lý thread

Member

B

Member có thể tạo thread

Member có thể sửa thread

Member có thể xóa thread

14

Quản lý thông tin phiên làm việc

B

HT có thể lưu vết thông tin truy cập của người duyệt website

HT có thể đưa ra thông báo thống kê về các bài viết được đọc nhiều nhất nhằm mục đích tối ưu hóa hoạt động của website

HT có thể đưa ra thông báo thống kê thông tin người sử dụng: hệ điều hành, trình duyệt, màu màn hình, độ phân giải

HT có thể tự động phân phát các bản tin trên website đến địa chỉ e-mail của các độc giả có yêu cầu

15

Đăng nhập HT

Người quản trị HT

Guest, BTV, Member

B

Người sử dụng nhập username duy nhất và pass để đăng nhập HT

BẢNG TÍNHTOÁN ĐIỂM CÁC TÁC NHÂN (ACTORS) TƯƠNG TÁC, TRAO ĐỔI THÔNG TIN VỚI PHẦN MỀM

TT

Loại Actor

Mô tả

Số tác nhân

Điểm của từng loại tác nhân

Ghi chú

1

Đơn giản (simple actor)

Thuộc loại giao diện của chương trình

0

2

Trung bình (average actor)

Giao diện tương tác hoặc phục vụ một giao thức hoạt động (HT)

1

2

3

Phức tạp (complex actor)

Giao diện đồ họa (quản trị HT, guest, BTV, member)

4

12

Cộng (1+2+3)

14


BẢNG TÍNHTOÁN ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG (USE-CASE)

TT

Loại

Số trường hợp sử dụng

(Use-case)

Điểm của từng loại trường hợp sử dụng

Mô tả

1

B

Các yêu cầu phải thỏa mãn thì PM mới được chấp nhận

Đơn giản

9

45

Use case đơn giản <= 3 transactions hoặc đường chỉ thị

Trung bình

1

5

Phức tạp

5

25

2

M

Các chức năng không phải là cốt lõi hay các chức năng phụ trợ hoặc theo yêu cầu của bên đặt hàng

Đơn giản

0

Use case trung bình từ 4 đến 7 transactions

Trung bình

0

Phức tạp

0

3

T

Các yêu cầu được bên PT PM tư vấn thêm hoặc đưa ra để bên đặt hàng lựa chọn thêm nếu muốn

Đơn giản

0

Use case phức tạp > 7 transactions

Trung bình

0

Phức tạp

0

Cộng (1+2+3)

75

BẢNG TÍNHTOÁN HỆ SỐ PHỨC TẠP KỸ THUẬT-CÔNG NGHỆ

TT

Các hệ số

Giá trị xếp hạng

Kết quả

Ghi chú

I

Hệ số KT-CN (TFW)

41

1

Hệ thống phân tán (Distributed System)

3

6

2

Tính chất đáp ứng tức thời hoặc yêu cầu đảm bảo thông lượng (response throughput performance objectives)

4

4

3

Hiệu quả sử dụng trực tuyến (end user efficiency online)

3

3

4

Độ phức tạp của xử lý bên trong (complex internal processing)

3

3

5

Mã nguồn phải tái sử dụng được (Code must be reuseable)

3

3

6

Dễ cài đặt (Easy to install)

4

2

7

Dễ sử dụng (Easy to use)

4

2

8

Khả năng chuyển đổi (Portable)

3

6

9

Khả năng dễ thay đổi (Easy to change)

3

3

10

Sử dụng đồng thời (Concurrent)

3

3

11

Có các tính năng bảo mật đặc biệt

3

3

12

Cung cấp truy nhập trực tiếp tới các phần mềm third party

3

3

13

Yêu cầu phương tiện đào tạo đặc biệt cho người sử dụng

0

0

II

Hệ số độ phức tạp về KT-CN (TCF)

1,01

BẢNG TÍNHTOÁN HỆ SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ NHÓM LÀM VIỆC, HỆ SỐ PHỨC TẠP VỀ MÔI TRƯỜNG

TT

Các hệ số tác động môi trường

Giá trị xếp hạng

Kết quả

Đánh giá độ ổn định KN

I

Hệ số tác động môi trường và nhóm làm việc (EFW)

16

17

Đánh giá cho từng thành viên

1

Có áp dụng qui trình phát triển phần mềm theo mẫu RUP và có hiểu biết về RUP

2

3

0,6

2

Có kinh nghiệm về ứng dụng tương tự (application experiences)

3

1,5

0,1

3

Có kinh nghiệm về hướng đối tượng (Object Oriented)

2

2

0,1

4

Có khả năng lãnh đạo Nhóm

3

1,5

0,1

5

Tính chất năng động

3

3

0,6

Đánh giá chung cho Dự án

0

6

Độ ổn định của các yêu cầu

3

6

1

7

Có sử dụng các nhân viên làm Part-time (một phần thời gian)

0

0

0

8

Dùng ngôn ngữ lập trình loại khó

0

0

0

II

Hệ số phức tạp về môi trường (EF)

0,89

III

Độ ổn định kinh nghiệm (ES)

2,5

IV

Nội suy thời gian lao động (P)

32

BẢNG TÍNHTOÁN GIÁ TRỊ PHẦN MỀM

TT

Hạng mục

Diễn giải

Giá trị

Ghi chú

I

Tính điểm trường hợp sử dụng (Use-case)

1

Điểm Actor (TAW)

Phụ lục III

14

2

Điểm Use case (TBF)

Phụ lục IV

75

3

Tính điểm UUCP

UUCP = TAW +TBF

89

4

Hệ số phức tạp về KT-CN (TCF)

TCF = 0,6 + (0,01 x TFW)

1,01

5

Hệ số phức tạp về môi trường (EF)

EF = 1,4 + (-0,03 x EFW)

0,89

6

Tính điểm AUCP

AUCP = UUCP x TCF x EF

80,0021

II

Nội suy thời gian lao động (P)

P = người/giờ/AUCP

32

III

Giá trị nỗ lực thực tế (E)

E = 10/6 x AUCP

133,3368333

IV

Mức lương lao động bình quân (H)

H = người/giờ

đồng

V

Định giá phần mềm nội bộ (G)

G = 1.4 x E x P x H x 1,1

đồng

Ghi chú:

1. Hệ số phức tạp vềmôi trường, hệ số phức tạp về kỹ thuật - công nghệ và mức lương lao động bìnhquân H chỉ ra điều kiện năng lực về kỹ thuật và kinh nghiệm mà lao động của đơnvị thi công cần phải đáp ứng để có thể phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềmnội bộ.

2. Mức lương H đượcxác định theo các qui định sau:

2.1. Trường hợp sửdụng mức lương tối thiểu và thang, bảng lương do Chính phủ qui định:

H được xác định tùytheo tính chất, điều kiện, các yêu cầu cụ thể về năng lực kỹ thuật và kinhnghiệm, bậc lương, mức đơn giá tiền lương giờ công trực tiếp bình quân tươngứng với cấp bậc lương lao động bình quân cho phù hợp (theo đó, H=17.625 đồngnếu áp dụng Bảng lương A6; Hệ số lương 3,0, trình độ đại học CNTT, có ít nhất 6năm kinh nghiệm; Tuần làm việc 40 giờ; Mức lương tối thiểu 540.000 đ/tháng theoNĐ số

166/2007/NĐ-CP ; Phụcấp đặc thù 1.000.000 đ/tháng, tr.hợp theo QĐ số 37/2006/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội;Công tác phí khoán 200.000 đ/tháng).

2.2. Trường hợp căncứ theo hoặc mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến tại khu vực, hoặc dođịa phương công bố:

H được xác định theoqui định tại mục 4.3 của “Hướng dẫn xác định giá trị phần mềm”; g nc được xác địnhtheo phương pháp bình quân dựa trên các thang, bảng lương đã được các đơn vị cóchức năng phát triển, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm đăng ký với cơ quanquản lý nhà nước về lao động của địa phương theo qui định của pháp luật lao động./.