BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3382/BTC-TCT
V/v chính sách thuế TNCN đối với Chuyên gia Việt Nam làm việc tại Cu Ba.

Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2012

Kínhgửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Tài chính nhận được công văn số 2933/TTr-BNN-TT ngày 11/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kèmtheo công văn số 7458/VPCP-KTTH ngày 24/10/2011 của Văn phòng Chính phủ giao BộTài chính xem xét, xử lý theo quy định pháp luật thuế thu nhập cá nhân hiệnhành đối với đề nghị miễn thuế TNCN cho chuyên gia Việt Nam đi làm việc tại CuBa trong khuôn khổ Dự án “Hợp tác Việt Nam - Cu Ba phát triển sản xuất lúa gạotại Cu Ba giai đoạn 2010-2015”. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về xác định nghĩa vụ thuếtheo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Tại khoản 1, Điều 19 Hiệp địnhtránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Cu Ba quy định:

“1. a. Tiền thù lao, trừ tiền lươnghưu, do một nước ký kết hoặc chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương củaNước đó trả cho một cá nhân đối với việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyềncơ sở hay chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó”.

Căn cứ quy định nêu trên thì tiền thùlao nhận được do Ngân sách Nhà nước Việt Nam chi trả cho chuyên gia Việt Nam điCu Ba làm việc trong khuôn khổ Dự án “Hợp tác Việt Nam - Cu Ba phát triển sảnxuất lúa gạo tại Cu Ba giai đoạn 2010-2015” phải chịu thuế TNCN tại Việt Nam.

2. Về xác định thu nhập chịuthuế tại Việt Nam.

- Tại khoản 2, mục II, Phần AThông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:

“2.1. Thu nhập từ tiền lương, tiềncông là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao độngdưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:

2.1.1. Tiền lương, tiền công và cáckhoản có tính chất tiền lương, tiền công.

2.1.2. Các khoản phụ cấp, trợ cấpkể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợcấp theo quy định tại điểm 2.2 dưới đây.

2.1.3. Tiền thù lao nhận được dướicác hình thức như: …; tiền tham gia các dự án, đề án; …

2.1.5. Các khoản lợi ích khác bằngtiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiềncông do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động, …”

- Tại khoản f, điểm 2, Điều 1 Thôngtư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sungThông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Đối với các khoản khoán chi vănphòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục, … không tính vào thu nhậpchịu thuế nếu mức khoán chi phù hợp với quy định của Nhà nước hiện hành.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên:

- Trường hợp chuyên gia Việt Namsang làm việc tại Cu Ba trong khuôn khổ Dự án “Hợp tác Việt Nam - Cu Ba pháttriển sản xuất lúa gạo tại Cu Ba giai đoạn 2010-2015” đã ký hợp đồng lao độngvới mức lương 1200 USD/tháng (đã bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và cácloại thuế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam) thì phải kê khai và nộpthuế TNCN đối với khoản tiền lương, tiền công này.

- Trường hợp hợp đồng lao động cóchi tiết nhiều khoản mục thì những khoản mục như: khoán chi văn phòng phẩm,công tác phí, điện thoại, trang phục, … phù hợp với quy định của Nhà nước hiệnhành thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

Bộ Tài chính thông báo để Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Cục trồng trọt - Bộ NNPTNT;
- Vụ CST - BTC;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ HTQT - BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Vụ HTQT - TCT;
- Lưu: VT; TCT (VT, TNCN).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn